SKKN Rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý 8 ở trường trung học cơ sở - Pdf 47

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi, số lượng kiến thức và các bài
tập liên quan đến Atlat chiếm một tỉ lệ khá lớn. Có nhiều nội dung kiến thức và kĩ
năng Địa lý được thể hiện chủ yếu qua Atlat. Atlat ngoài là nguồn kiến thức Địa
lý khổng lồ, được xem là “cuốn sách giáo khoa” thứ hai, còn là một kênh tri thức
giúp hình thành những kiến thức và kĩ năng Địa lý mới.
Trong đề thi học sinh giỏi các cấp, cũng như thi vào lớp 10 chuyên và thi tốt
nghiệp môn Địa lý, nội dung các câu hỏi liên quan đến Atlat chiếm một phần
quan trọng mà học sinh rất dễ đạt điểm cao nên các kĩ năng sử dụng Atlat được
rèn luyện tốt, ngược lại học sinh sẽ rất dễ mất điểm nếu như không nắm chắc các
kĩ năng đó.
Xuất phát từ thực tế giảng dạy và thi học sinh giỏi môn Địa lý ở cấp trung
học cơ sở, đặc biệt là việc hướng dẫn học sinh ôn tập thi học sinh giỏi môn Địa lý
trong những năm qua đạt hiệu quả chưa cao một trong những nguyên nhân là
giáo viên chưa chú ý hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ Atlat trong quá
trình học tập và ôn thi học sinh giỏi. Vậy để đạt kết quả cao trong các bài kiểm
tra học sinh giỏi môn Địa lý cần thiết phải có các kỹ năng sử dụng Atlat Địa lý
Việt Nam. các em có thể ghi nhớ kiến thức thông qua Atlat, từ Atlat Địa lý Việt
Nam kết hợp với các kiến thức đã học để rút ra được sự vật và hiện tượng Địa lý,
trình bày và giải thích các hiện tượng Địa lý trong mối quan hệ tác động qua lại
biện chứng, làm rõ được những vấn đề mà đề thi yêu cầu. Để học sinh có thể sử
dụng tốt Atlat Địa lý Việt Nam vào học tập và làm bài kiểm tra môn Địa lý đòi
hỏi giáo viên phải biết cách giúp học sinh có các kĩ năng sử dụng và khai thác
kiến thức từ atlat, tìm được những kiến thức Địa lý có sẵn hoặc tiềm ẩn trong
Atlat, đó là lí do cấp thiết khiến tôi chọn đề tài " Rèn luyện kĩ năng sử dụng
Atlat Địa lý Việt Nam trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý 8 ở trường
trung học cơ sở".
2. Phạm vi áp dụng sáng kiến
1



75,

01

25,

02

0
40,

02

0
40,

0

0
0

01

0
20,

2013
0
0

sự thiên lệch trong nhận thức về tầm quan trọng của môn học
- Học sinh chưa có phương pháp học môn Địa lý nói chung và kĩ năng sử dụng
Atlat Địa lý Việt Nam nói riêng. Do đó các em không có hứng thú, chủ động học
tập và tìm kiếm nguồn tri thức.
- Số lượng môn tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi nhiều nên các em ưu tiên cho
những môn khác ( như môn hóa học, vật lý, toán, anh..) còn các môn khoa học xã
hội ít được học sinh lựa chọn. Vì vậy chất lượng đầu vào trong bồi dưỡng học
sinh giỏi môn Địa lý còn thấp và các kĩ năng Địa lý của các em rất hạn chế, do đó
3


trong quá trình bồi dưỡng việc rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam
rất khó khăn, đòi hỏi giáo viên phải có sự kiên trì.
Từ thực tế và việc phân tích những nguyên nhân trên bản thân tôi đặt ra
câu hỏi, làm thế nào để nâng cao hiệu quả khai thác kiến thức từ Atlat và rèn
luyện cho các em các kỹ năng sử dụng Atlat để Atlat Địa lý Việt Nam thực sự trở
thành nguồn tri thức thứ hai của các em trong học tập và thi học sinh giỏi, đồng
thời góp phần nâng cao chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi môn Địa lí 8 ở trường
trung học cơ sở.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Nội dung
a. Vai trò của Atlat Địa lý Việt Nam trong bồi dưỡng học sinh giỏi
- Atlat Địa lý Việt Nam là hình ảnh trực quan sinh động của các đối tượng Địa lý.
- Atlat Địa lý Việt Nam là cơ sở hình thành các biểu tượng Địa lý và từ biểu
tượng để đi đến khái niệm. Atlat Địa lý Việt Nam vừa là phương tiện để dạy học
nhưng nó vừa chứa đựng nguồn tri thức để học sinh khai thác.
- Đặc biệt trước yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh thì việc rèn luyện cho các em kĩ năng
sử dụng Atlat là rất cần thiết.
- Nếu không có những kĩ năng sử dụng Atlat thì khó có thể hiểu và giải thích

Việt Nam bao gồm.
2.1. Kĩ năng làm việc với bản đồ trong Atlat Địa lý Việt Nam
Bản đồ là phương tiện trực quan, một nguồn tri thức Địa lý quan trọng,
được xem là cuốn sách giáo khoa Địa lý thứ hai. Qua bản đồ, học sinh có thể nhìn
một cách bao quát những khu vực lãnh thổ rộng lớn, những vùng lãnh thổ xa xôi
trên bề mặt đất mà học sinh không có điều kiện quan sát trực tiếp.
Về mặt kiến thức, bản đồ có khả năng phản ánh sự phân bố và những mối
quan hệ của các đối tượng Địa lý trên bề mặt Trái Đất một cách cụ thể mà không
một phương tiện nào khác có thể làm được. Những kí hiệu, màu sắc cách biểu
hiện trên bản đồ là những nội dung Địa lý đã được mã hóa, trở thành một thứ
ngôn ngữ đặc biệt “ ngôn ngữ bản đồ”. Để hiểu được, khai thác và sử dụng trong
quá trình học tập đặc biệt là thi học sinh giỏi môn Địa lý thì giáo viên cần phải
5


rèn luyện các kĩ năng làm việc với bản đồ từ đơn giản đến phức tạp bao gồm các
kĩ năng sau:
a. Kĩ năng đọc bản đồ
Kĩ năng đầu tiên mà bất kỳ học sinh nào cũng phải nắm chắc đó là kĩ năng
đọc bản đồ, trước hết phải có cái nhìn khái quát, tổng thể các đối tượng Địa lý
được biểu hiện trên bản đồ như tên hoặc nội dung biểu hiện của các đối tượng đó.
* Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Xác định mục đích yêu cầu khi đọc bản đồ: Như yêu cầu của câu hỏi,
yêu cầu của bài xác định cái gì? nội dung chủ đạo ra sao?...
- Bước 2: Vận dụng các bước đọc bản đồ để tìm hiểu các đối tượng Địa lý:
+ Đọc tên bản đồ để biết các đối tượng, hiện tượng Địa lý được thể hiện trên bản
đồ. Đọc bảng chú giải để biết được đối tượng, hiện tượng Địa lý đó được biểu thị
bằng kí hiệu gì ( có thể được biểu thị bằng đường, bằng điểm hay nền chất
lượng..)
+ Xác định vị trí của đối tượng Địa lý trên bản đồ: Đối tượng đó thể hiện ở chổ

có kĩ năng hiểu bản đồ phải có kiến thức về bản đồ và kết hợp với kiến thức về
Địa lý
* Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Xác định mục đích yêu cầu
- Bước 2: Nắm được những cơ sở toán học của bản đồ: như phép chiếu đồ,
phương pháp biểu hiện, hệ thống kí hiệu và kết hợp với kiến thức Địa lý để hình
thành đặc điểm, tính chất, nội dung của các đối tượng, hiện tượng Địa lý được thể
hiện trên bản đồ
- Bước 3: Học sinh trình bày kết quả hiểu bản đồ, giáo viên chuẩn kiến thức.
* Ví dụ minh họa
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, hãy phân tích đặc điểm địa hình dãy Trường
Sơn Bắc?
Bước 1: Xác định mục đích yêu cầu
Dựa vào bản đồ các miền tự nhiên (trang 13) để phân tích đặc điểm địa hình dãy
núi Trường Sơn Bắc

7


Bước 2: Căn cứ vào phương pháp thể hiện và hệ thống kí hiệu kết hợp với kiến
thức Địa lý để phân tích đặc điểm dãy Trường Sơn Bắc như: Vị trí, nơi bắt đầu và
kết thúc, nguồn gốc, độ cao, hướng...
Bước 3: Học sinh trình bày, giáo viên chuẩn kiến thức.
* Đặc điểm địa hình dãy Trường Sơn Bắc:
- Vị trí: Dãy Trường Sơn Bắc thuộc vùng Bắc Trung Bộ
- Nới bắt đầu và kết thúc: Từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
- Nguồn gốc: Trường Sơn Bắc hình thành trong một khu vực địa máng nằm giữa
hai khối Đông Bắc ở phía Bắc và kon tum ở phía Nam. Hình thành từ đầu
Nguyên Sinh đến Tân Kiến Tạo được nâng lên
- Chiều dài: trên 500km,

và kiến thức Địa lý để thấy được dãy Trường Sơn Bắc có mối quan hệ chặt chẽ
với các đối tượng tự nhiên khác.
- Bước 3: Học sinh trình bày, giáo viên chuẩn kiến thức
* Tác động của dãy Trường Sơn Bắc đối với:
+ Sông ngòi:
- Dãy Trường Sơn Bắc có hương có hướng TB_ĐN có nhiều dãy núi song song
và so le nhau như vậy nên đã quy định hướng hướng chảy của sông ngòi vùng
Bắc Trung Bộ hầu hết chảy theo hướng Tây- Đông, TB-ĐN, sông ngòi ngắn, dốc,
dòng chảy xiết, lũ lên nhanh.
+ Khí hậu:
- Vào mùa đông kết hợp với các dãy núi đâm ngang đón gió mùa đông bắc, hội tụ
nhiệt đới, bão gây mưa lớn cho vùng Bắc Trung Bộ và mưa xuất hiện muộn hơn
so với các vùng khác. ngoài ra một nhánh núi như Hoành Sơn, Bạch Mã làm suy
yếu gió mùa đông bắc khi tiến xuống phía Nam.
- Vào mùa hạ dãy núi Trường Sơn Bắc tạo thành bức chắn địa hình ngăn ẩm do
gió mùa Tây nam đem tới tạo hiệu ứng phơn thời tiết khô nóng.
- Khí hậu còn phân hóa theo đai cao
+ Địa hình:
Góp phần hình thành các dạng địa hình của vùng như đồng bằng, bờ biển..

9


- Quy định hướng của địa hình: hướng tây bắc- đông nam chạy sát biển kết hợp
với các dãy núi đâm ngang chia cắt đồng bằng nhỏ hẹp.
d. Kĩ năng mô tả tổng hợp Địa lý một khu vực
* Quy trình thực hiền
- Bước 1: Xác định mục đích yêu cầu
- Bước 2: Phải có kiến thức cơ bản về địa lý, kiến thức về bản đồ, và có các kĩ
năng đọc, hiểu, và sử dụng bản đồ. Để phân tích, so sánh, đánh giá một cách tổng

- Lớp phủ thực vật ở phần thương và trung lưu ở Tây Bắc và Đông Bắc bị phá
hủy mạnh nên khả năng điều tiết nước hạn chế
- Chế độ mưa theo mùa
- Sông Hồng đổ ra biển bằng ba cửa khả năng thoát lũ chậm hơn sông Mê Công.

2.2. Kĩ năng sử dụng biểu đồ trong Atlat Địa lý Việt Nam
Trong Atlat Địa lý Việt Nam có hệ thống rất lớn các loại biểu đồ như cột,
hình tròn , biểu đồ đường, biểu đồ kết hợp..thể hiện cả quy mô, cơ cấu, động lực
phát triển của các đối tượng từ tự nhiên, dân cư, kinh tế và các vùng.
Khi khai thác kiến thức từ biểu đồ yêu cầu phân tích, so sánh các số liệu đã
được trực quan hóa trên biểu đồ để rút ra những nhận xét, kết luận về các đối
tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội.
* Quy trình thực hiện
- Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu của việc sử dụng biểu đồ
- Bước 2: Cách khai thác kiến thức từ biểu đồ

+ Đọc tên của biểu đồ, chú giải, đơn vị, lãnh thổ thể hiện và các thành phần
bên trong của biểu đồ.
+ Đo tính các đại lượng: cao nhất, thấp nhất, nhiều nhất, ít nhất, xu hướng
biến động tăng hay giảm..
+ Từ việc đối chiếu, so sánh, rút ra nhận xét, kết luận cần thiết
- Bước 3: Học sinh nêu nhận xét và kết luận từ việc phân tích biểu đồ. Giáo viên
chuẩn kiến thức.
* Ví dụ minh họa

11


Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam hãy so sánh và giải thích sự giống và khác nhau
của 2 biểu đồ khí hậu trạm Hà Nội và trạm thành phố Hồ Chí Minh ?

- Cả hai trạm đều có mưa theo mùa, mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10
- Tổng lượng mưa của TP Hồ Chí Minh lớn hơn, các tháng mưa có lượng mưa
cũng lớn hơn của Hà Nội.( dẫn chứng )
- Mùa khô ở TP Hồ Chí Minh mưa ít hơn của Hà Nội, tính chất khô rõ rệt và sâu
sắc hơn Hà Nội.
- Vào mùa khô Hà Nội cũng ít mưa nhưng do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc đi
qua biển gây mưa phùn nên tính chất khô hạn giảm.
2.3. Kĩ năng phân tích lát cắt địa hình trong Atlat Địa lý Việt Nam
Khai thác Atlat Địa lý Việt Nam cũng cần chú ý đến việc phân tích các lát
cắt. Đây được coi là các thành phần bổ trợ nhằm làm rõ, hoặc bổ sung những nội
dung mà các bản đồ trong Atlat không thể trình bày rõ, các lát cắt địa hình trở
thành minh chứng rất trực quan về hướng nghiêng và đặc điểm hình thái địa hình
của từng miền, từng khu vực
Trong Atlat Địa lý Việt Nam có 3 lát cắt ở các trang 13,14, khi phân tích lát
cắt không chỉ phân tích đặc điểm địa hình mà còn phân tích đặc điểm tự nhiên
dọc theo lát cắt. như vậy có hai mức độ phân tích lát cắt địa hình như sau:
a. Phân tích đặc điểm địa hình qua lát cắt
* Quy trình thực hiện
- Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu
- Bước 2: Kết hợp kiến thức bản đồ và kiến thức Địa lý để phân tích.
+ Xác định vị trí, giới hạn lát cắt
+ Lát cắt đi qua những vùng địa hình nào?( kể từ trái qua phải: Khu, dãy núi và
sơn nguyên nào, cắt qua những dòng sông nào...)
+ Phân tích từng đối tượng biểu hiện trên lát cắt
- Bước 3: Học sinh trình bày, giáo viên chuẩn kiến thức
* Ví dụ minh họa
- Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu
+ Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, hãy phân tích đặc điểm địa hình qua lát cắt AB
từ sơn nguyên Đồng Văn đến cửa sông Thái Bình.
13

+ Xác định vị trí, giới hạn lát cắt
14


+ Làm rõ đặc điểm tự nhiên như: Địa chất, địa hình, khí hậu, sông ngòi...
- Bước 3: Học sinh trình bày, giáo viên chuẩn kiến thức
* Ví dụ minh họa
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, hãy đọc lát cắt tự nhiên tổng hợp C-D, từ biên
giới Việt Trung đến sông Chu?
- Bước 1: Đọc lát cắt tự nhiên tổng hợp C-D, từ biên giới Việt Trung đến sông
Chu.
- Bước 2: Kết hợp sử dụng các trang Atlat: 8, 9, 10, 11, 12, 13 để phân tích các
đặc điểm tự nhiên đọc theo lát cắt
- Bước 3: Học sinh trình bày, giáo viên chuẩn kiến thức
+ Giới hạn: Lát cắt C- D từ biên giới Việt -Trung đến Sông Chu
+ Chiều dài: Dùng thước đo chiều dài C-D trên lát cắt được 12 cm nhân với tỉ lệ
bản đồ, nghĩa là 1cm trên bản đồ tương ứng với 3000000 cm ngoài thực địa. Vậy
chiều dài lát cắt C - D là 360 km.
+ Phân tích các thành phần tự nhiên:
- Địa chất: Căn cứ vào bản đồ địa chất khoáng sản trong Atlat Địa lý Việt Nam
trang 8 dùng thước và chì kẻ tương đối chính xác lát cắt đi qua
Có ba loại đá: - Đá mắc ma xâm nhập ( Phanxipang)
- Đá mắc ma phun trào ( Hoàng Liên Sơn, Phu luông)
- Trầm tích đá vôi ( cao nguyên Mộc Châu)
- Địa hình: Sử dụng Atlat trang 13
Lát cắt đi qua nhiều dạng địa hình: - Núi cao ( Hoàng Liên Sơn, Phu Luông) có
độ cao trên 2000m), đồi núi thấp trung bình, cao nguyên(với độ cao từ 200m
-500m ), đồng bằng Thanh Hóa( khá bằng phẳng có độ cao dưới 200m)
- Thổ nhưỡng: Bao gồm các loại đất: Đất feralit đỏ vàng, đất mùn trên núi, đất
feralit trên đá vối, đát phù sa.

hướng cơ bản đại diện cho hai mùa gió.
- Mũi tên màu đỏ thể hiện gió mùa hạ
- Mũi tên màu xanh thể hiện gió mùa đông
- Bước 3: Học sinh trình bày, giáo viên chuẩn kiến thức
+ Hướng di chuyển của bảo vào nước ta: Hướng Tây, Tây Bắc
16


+ Gió mùa mùa đông: Hướng Đông Bắc
+ Gió mùa mùa hạ: Hướng Tây Nam, ngoài ra ở Đồng Bằng Bắc Bộ gió hướng
Đông Nam
b. Kĩ năng xác định khoảng cách trên bản đồ
- Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu
- Bước 2: Căn cứ vào kiến thức về bản đồ xác định khoảng cách
+ Dựa vào tỉ lệ trên bản đồ: có hai cách thể hiện tỉ lệ đó là tỉ lệ thước và tỉ lệ số
+ Dùng thước đo khoảng cách trên bản đồ
+ Xác định khoảng cách của các địa điểm với công thức:
S=L x F
S là khoảng cách trên thực địa
L là khoảng cách trên bản đồ
F là mẫu số của tỉ lệ bản đồ
- Bước 3: Học sinh trình bày, giáo viên chuẩn kiến thức
* Ví dụ minh họa
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam tính khoảng cách( ki lô mét ) từ Hà Nội tới thủ
đô các nước Phi-lip-pin, Bru-nây, Xin- ga-po, Thái Lan.
- Bước 1: Tính khoảng cách( ki lô mét ) từ Hà Nội tới thủ đô các nước Phi-lippin, Bru-nây, Xin- ga-po, Thái Lan.
- Bước 2: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4 ( mục Việt Nam trong Đông
Nam Á)
+ Căn cứ vào tỉ lệ bản đồ ( Tỉ lệ 1: 50 000 000 )
+ Đo khoảng cách trên bản đồ từ Hà Nội tới lần lượt thủ đô của các nước Phi-lippin, Bru-nây, Xin- ga-po, Thái Lan.

III. Tiến trình bài giảng:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài củ:( không thực hiện do tiết trước làm bài kiểm tra viết )
3. Bài mới

Hoạt động của GV-HS
Hoạt động 1( 20 phút)

Nội Dung
1. Vị trí, giới hạn lãnh thổ
18


Sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam trang a. Phần đất liền
4

+ Tọa độ địa lý

? Dựa vào bản đồ hành chính kết hợp - Điểm cực Bắc: 23023' B xã Lũng cú,
với bảng 23.2 sách giáo khoa, hãy Đồng Văn, Hà Giang
xác định các điểm cực Bắc, Nam, - Điểm cực Nam: 8034' B ở xã Đất
Đông, Tây của phần đất liền bước ta mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau
và cho biết tọa độ của chúng.

- Điểm cực Tây: 10209'Đ ở xã Sín

- Học sinh dựa vào bản đồ hành chính Thầu, Mường Nhé, Điện Biên.
kết hợp với bảng 23.2 để trả lời các - Điểm cực Đông: 109024' Đ ở xã Vạn
điểm cực


nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Nằm gần trung tâm khu vực Đông
19


Nam Á, vị trí cầu nối nên nước ta dễ
dàng giao lưu với các nước trong khu
vực và trên thế giới, có vùng biển rộng
và giàu tiềm năng.
- Nằm ở vị trí tiếp xúc của các luồng
sing vật và vị trí tiếp xúc giữa hai
vành đai sinh khoáng nên nước ta giàu
tài nguyên
2. Đặc Điểm lãnh thổ
a, Phần đất liền
Hoạt động 2 ( 15 phút )

- Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, kéo dài

- Giáo viên phối hợp sử dụng trang theo chiều Bắc - Nam tới 1650 km
Atlat Địa lý Việt Nam trang hành tương đương với 15 vĩ độ, nơi hẹp
chính và trang hình thể: Yêu cầu học nhất khoảng 50 km
sinh nhận xét chiều dài đường biên - Đường bờ biển uốn cong hình chữ S
giới trên đất liền và chiều dài bờ biển dài 3260Km
nước ta?
- Nhận xét về đặc điểm lãnh thổ nước

b, Phần biển Đông

ta?

sự hướng dẫn của tôi các em đã đỡ mất thời gian ghi nhớ kiến thức máy móc,
nắm chắc và thành thạo các kĩ năng sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam trong quá
trình học tập, ôn tập và làm bài thi kiểm tra học sinh giỏi đạt kết quả cao, và để
minh chứng cho hiệu quả đó tôi xin đưa ra kết quả của các năm kiểm tra học sinh
giỏi mà những năm đó tôi vận dụng sang kiến này như sau:
Năm

LỚP

học
2013- 8
2014
2014- 8

TS

Giỏi
SL %

HS
4
0
4

0

0
0

Khá

0
75,

01

25,0

0

0

0

0

2015

0
Như vậy việc rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam một cách

đúng mục đích, đúng yêu cầu sẽ đem lại những kết quả tốt. Điều đáng nói ở đây
là đa số các em đã rèn luyện được các kĩ năng sử dụng Atlat. Hơn thế nữa đã tạo
được sự hứng thú học tập, học sinh hoạt động tích cực, chủ động trong tiết học,
chiếm lĩnh kiến thức một cách nhanh chóng và chắc chắn. Do đó chất lượng kiểm
tra học sinh giỏi được nâng cao rõ rệt.

PHẦN KẾT LUẬN
Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi tôi thực hiện đề tài "Rèn luyện kỹ
năng sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa
lý 8 ở trường trung học cơ sở". Đã đem lại hiệu quả cao, học sinh tiếp thu nội

động”. Giáo viên phải thể hiện rõ ràng mục tiêu, nội dung bài học, hệ thống câu
hỏi theo các mức độ nhận thức.
22


* Đối với học sinh:
- Cần yêu thích, say mê, hứng thú học tập bộ môn Địa lý.
- Có đầy đủ các phương tiện học tập: Sách giáo khoa, vở bài tập, Atlat Địa lý
Việt Nam, tài liệu tham khảo
- Luôn tìm tòi phát hiện những sự vật, hiện tượng xảy ra trong cuộc sống có
liên quan đến kiến thức Địa lý.
Trên đây là một số kĩ năng sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam trong bồi dưỡng
học sinh giỏi môn Địa lý ở trường trung học cơ sở. Mặc dù đã có nhiều cố gắng
song không tránh khỏi sự thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý, xây dựng của
các đồng chí, đồng nghiệp để sáng kiến kinh nghiệm được hoàn thiện hơn, góp
phần nâng cao chất lượng học sinh giỏi môn Địa lý 8 ở bậc trung học cơ sở trong
những năm tiếp theo.

23


Hết

24


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi, số lượng kiến thức và các bài
tập liên quan đến Atlat chiếm một tỉ lệ khá lớn. Có nhiều nội dung kiến thức và kĩ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status