Thực tập tốt nghiệp Kế toán các phần hành tại Công ty CP Thương mại - Vận tải và Xây dựng số 1 - Hải Phòng - Pdf 47

Trường ĐHDL Hải Phòng Báo cáo thực tập
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ như hiện nay, kế toán đã trở
thành công cụ đặc biệt quan trọng, bằng hệ thống các phương pháp khoa học, kế toán
đã thể hiện được tính ưu việt của mình trong việc bao quát toàn bộ tình hình tài chính
và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ, chính
xác. Trên những cơ sở thông tin đó, ban giám đốc, các nhà quản lý có thể đưa ra các
quyết định đúng đắn và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh cũng như đánh gía
hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Chính vì vậy, doanh nghiệp đều tự
xây dựng cho mình bộ máy quản lý, bộ máy kế toán sao cho phù hợp với mô hình
hoạt động, quy mô của doanh nghiệp mình.
Qua thời gian thực tập tại Công ty CP Thương mại – Vận tải và Xây dựng số 1,
em đã tìm hiểu được phần nào thực tế công tác hạch toán, kế toán. Với kiến thức thu
thập trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
đặc biệt là cô giáo – Thạc sĩ Trần Thị Thanh Phương, giáo viên trực tiếp hướng dẫn
em và tập thể ban lãnh đạo và phòng kế toán Công ty CP Thương mại – Vận tải và
Xây dựng số 1, đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này.
Báo cáo thực tập của e gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát chung về Công ty CP Thương mại – Vận tải và Xây dựng số 1.
Phần II: Kế toán các phần hành tại Công ty CP Thương mại - Vận tải và Xây
dựng số 1.
Phần III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
1
Trường ĐHDL Hải Phòng Báo cáo thực tập
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI –
VẬN TẢI VÀ XÂY DỰNG SỐ 1
1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty CP Thương mại – Vận tải và Xây dựng số 1 được thành lập theo quyết
định số , theo giấy phép đăng ký kinh doanh số do Sở kế hoạch và đầu tư Hải
Phòng cấp .

lãi.
− Thực hiện việc nghiên cứu, phát triển nhằm năng cao năng
suất lao động cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của
công ty trên thị trường.
2
Trường ĐHDL Hải Phòng Báo cáo thực tập
− Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước, tổ chức
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
− Thực hiện những quyết định của nhà nước về bảo vệ quyền
lợi của người lao động, vệ sinh – an toàn lao động, bảo đảm phát triển bền vững, thực
hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng như những quy định có liên
quan tới hoạt động của công ty.
 Để phát triển tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền
hạn sau:
− Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hoạt
động sản xuất kinh doanh.
− Tham gia hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh như: quảng cáo, mở đại lý bán hàng…
− Hoạt động theo chế độ hạch toán kế toán độc lập, tự chủ về
tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại Ngân hàng.
1.2.4 Thực trạng tài chính của công ty trong 3 năm qua
Công ty CP Thương mại – Vận tải và Xây dựng số 1 l à doanh nghiệp được
thành lập bằng vốn tự có và vốn vay, qua 4 n ăm xây dựng và hoạt động, bên cạnh
những kết qủa đạt được, công ty còn gặp không ít những khó khăn, tuy nhiên công ty
luôn cố gắng hoàn thành những mục tiêu mà công ty đã đặt ra.
Thực trạng tài chính của công ty qua 3 năm gần đây (được thể hiện qua biểu 1.1)
BIỂU SỐ 1.1 KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TRONG 3 NĂM 2008-2009-2010
3
ST

14.279.124.780, năm 2009 tăng 1.099.517.760 tương ứng với tỷ lệ tăng là 7.7%, năm
2010 tăng 1.584.230.720 so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ tăng là 10.3%. DTT
qua các năm tăng do sự tác động của điều kiện kinh tế xã hội, nền kinh tế đang dần
hồi phục sau khủng hoảng, do đó các dự án xây dựng tiếp tục đi vào hoạt động, công
ty có những khách hàng mới. Hơn nữa, nhu cầu xây dựng của mọi người đang tăng
cao cũng là một trong những nguyên nhân làm DTT tăng qua các năm. Giá vốn hàng
bán cũng tăng dần qua các năm, năm 2008 là 12.547.875.453, năm 2009 tăng
965.078.139, tương ứng với tỷ lệ tăng là 7.69%, năm 2010 là 14.831.479.749, tăng
1.318.526.157 so với năm 2009, tương ứng với tỷ lệ tăng là 9.76%. DTT tăng tương
ứng với giá vốn hàng bán tăng, chứng tỏ công ty có sự quản lý tốt về chi phí. Ngoài
ra, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng dần
qua các năm, điểu này làm cho tổng lợi nhuần trước thuế tăng dần qua các năm, cụ
thể là năm 2008 là 1.484.564.963, tới năm 2009 tăng 117.216.658 là 1.599.781.621,
tương ứng với tỷ lệ tăng là 7.9%, năm 2010 tăng 139.212.919 so với năm 2009 là
1.717.994.540, tương ứng với tỷ lệ tăng là 14.9%. Qua đây ta thây, doanh nghịêp dần
khẳng định được uy tín và có chiến lược sản xuất kinh doanh hiệu quả, đây là dấu
hiệu tốt của doanh nghịêp nhưng để hoạt động kinh doanh tốt hơn, doanh nghiệp cần
phải nâng cao chất lượng sản phẩm và thực hiện tốt khâu bán hàng.
1.2.5 Quy trình hoạt động của công ty.
Công ty vừa sản xuất theo đơn đặt hàng và sản xuất để bán cho khách lẻ
Bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu như sau:
Giai đoạn 1: Nhận đơn đặt hàng của khách hàng
Giai đoạn 2: Tổ chức sản xuất các mặt hàng theo đơn hàng. Các công việc chính
là mua NVL chủ yếu là thép ống hộp, tôn...,....
Giai đoạn 3: Giao hàng cho khách.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Giám đốc: Là người đại diện cho công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động của công ty, quyết định đến vấn đê liên quan đến mục đích lợi ích của
công ty trước pháp luật.
Phó giám đốc: Là người trực tiếp nhận nhiệm vụ của giám đốc. Thay mặt giám

Kế toán trưởng
Kế toán viên 1 Kế toán viên 2
Kế toán viên 3
Trường ĐHDL Hải Phòng Báo cáo thực tập
1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty và sơ đồ luân chuyển
chứng từ.
Với mô hình tổ chức kế toán tập trung này công ty chỉ lập một phòng kế toán
đảm nhận toàn bộ công tác kế toán của công ty.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
Ghi chú:
Ghi hằng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Quy trình luân chuyển diễn ra như sau: Hằng ngày khi phát sinh bất kỳ một
nghiệp vụ kinh tế nào thì kế toán chịu trách nhiệm về bộ phận đó sẽ căn cứ vào chứng
từ gốc tổng hợp vào Nhật ký chung hoặc Nhật ký đặc biệt tuỳ theo từng phần hành
mà công ty mở, từ chứng từ gốc đó tập hợp vào Sổ chi tiết. Cuối tháng từ Nhật ký
chung tập hợp vào Sổ cái tài khoản tương ứng, từ sổ chi tiết tổng hợp vào Bảng tổng
6
Chứng từ gốc
Sổ chi tiếtSổ nhật ký đặc
biệt
Nhật ký chung
Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài chính
Trường ĐHDL Hải Phòng Báo cáo thực tập
hợp chi tiết. Cuối tháng từ sổ cái, bảng tổng hợp số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết,

−TK 111: Tiền mặt tại quỹ
−TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Chứng từ kế toán sử dụng:
−Phiếu chi: Khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan tới chi tiền mặt căn cứ vào
hoá đơn GTGT mua hàng, kế toán lập phiếu chi, số tiền phải đúng như trong hoá đơn
và lý do chi hợp lý và từ đó làm căn cứ để ghi vào Nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt
cuối tháng, tổng hợp vào sổ cái TK 111, bảng cân đối phát sinh và cuối cùng là vào
Báo cáo tài chính.
−Phiếu thu: Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền bán hàng, kế toán viết HĐ GTGT
hàng bán và lập phiếu thu với số tiền và lý do chi hợp lý từ đó làm căn cứ hằng ngày
ghi vào Nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt và cuối tháng được tổng hợp vào sổ cái TK
111, bảng cân đối số phát sinh và cuối tháng tập hợp vào Báo cáo tài chính.
−Uỷ nhiệm chi (UNC), uỷ nhiệm thu (UNT): Sau khi phát sinh nghiệp vụ liên
quan đến chuyển khoản kế toán lập UNC, UNT và chuyển tới ngân hàng từ đó sẽ
nhận được sổ hạch toán chi tiết, giấy báo nợ, giấy báo có. Căn cứ vào các chứng từ
đó hằng ngày ghi vào Nhật ký chung, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, và cuối tháng tập
hợp vào Sổ cái TK 112, bảng cân đối số phát sinh và cuối cùng tập hợp vào Báo cáo
tài chính.
Quy trình luân chuyển chứng từ được môt tả theo sơ đồ 2.1 như sau:
8
Trường ĐHDL Hải Phòng Báo cáo thực tập
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển kế toán Vốn bằng tiền.
2.1.2. Kế toán tiền mặt tại quỹ.
Hằng ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt như: trả tiền
mua thép, cốp pha sắt, thu tiền thuê giáo, thu tiền bán hàng...
Ví dụ 1: Ngày 27/12/2010 PC số 986 chi trả tiền mua thép ống hộp các loại của
công ty TNHH Ống thép 190. Tổng cộng tiền thanh toán 19.076.768 đồng, thuế suất
thuế GTGT 10%.
Căn cứ vào HĐ GTGT (Biểu số 2.1.1) dưới đây kế toán lập phiếu chi (Biểu số
2.1.2)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status