BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍNH MINH
--------********--------
LÊ XN MỸ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯNG DỊCH VỤ CÔNG TẠI CỤC HẢI
QUAN TP.HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍNH MINH
--------********--------
LÊ XN MỸ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯNG DỊCH VỤ CÔNG TẠI CỤC HẢI
QUAN TP.HỒ CHÍ MINH
CHUN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ
: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HỒ TIẾN DŨNG
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về dịch vụ công- Chất lượng dịch vụ công- Đo
lường chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực hải quan .........................4
1.1
Một số quan điểm và khái niệm về dịch vụ công ............................................... 4
1.2
Chất lượng dịch vụ công- đo lường chất lượng dịch vụ công............................. 6
1.2.1
Chất lượng dịch vụ công .................................................................................... 6
1.2.2
Đo lường chất lượng dịch vụ công ..................................................................... 7
1.3
Chất lượng dịch vụ và sự thõa mãn của khách hàng ......................................... 12
1.4
Tổng quan về vấn đề dịch vụ công tronh lĩnh vực hải quan ............................. 13
1.4.1
Một số vấn đề cơ bản về công tác hải quan....................................................... 13
1.6
Tóm tắt............................................................................................................... 24
Chương 2: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ công và yêu cầu nhiệm
vụ mới của Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế............................................................................................... 25
2.1
Giới thiệu Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh .......................................... 25
2.1.1
Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức ............................................................... 27
2.1.2
Một số kết quả hoạt động tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ............. 28
2.2
Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ công tại Cục Hải quan Thành phố
Hồ Chí Minh...................................................................................................... 28
2.2.1
Xây dựng bảng câu hỏi ( thiết kế thang đo) ...................................................... 29
2.2.2
2.3.5
Đánh giá sự hài lòng về mức độ đồng cảm ....................................................... 39
2.3.6
Đánh giá sự hài lòng về mức độ hiện đại .......................................................... 41
2.4
Yêu cầu nhiệm vụ mới của Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế..................................................................... 42
2.4.1
Xu hướng phát triển của hải quan thế giới trong điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế................................................................................................................ 42
2.4.2
Yêu cầu nhiệm vụ mới của Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ............... 43
2.5
Tóm tắt chương.................................................................................................. 44
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công tại Cục Hải
quan Thành phố Hồ Chí Minh ................................................. 46
3.1
Giải pháp 4 : Tăng cường cơ sở vật chất, trang bị máy móc thiết bị, công cụ
kiểm tra hiện đại và môi trường làm việc của nhân viên hải quan.................... 65
3.2.4.1 Mục tiêu của giải pháp ...................................................................................... 66
3.2.4.2 Tổ chức thực hiện giải pháp .............................................................................. 66
3.2.5
Giải pháp 5 : Các giải pháp khác....................................................................... 68
3.2.5.1 Công khai, minh bạch các qui định pháp luật hải quan và cơ chế giải quyết
khiếu nại ............................................................................................................ 68
3.2.5.2 Xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000
trong ngành hải quan ......................................................................................... 69
3.2.5.3 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và đối thoại với doanh nghiệp ...................... 70
3.3
Các kiến nghị ..................................................................................................... 71
3.3.1
Đối với Chính phủ ............................................................................................. 71
3.3.2
Đối với Bộ tài chính và Tổng cục hải quan....................................................... 72
3.3.3
Đối với các bộ ngành......................................................................................... 72
WAN : Mạng diện rộng ( Wide Area Networks)
WCO : Tổ chức hải quan thế giới ( world Custom Organization)
WTO : Tổ chức thương mại thế giới ( World Trade Organization)
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Dãy các đánh giá các loại hình sản phẩm khác nhau ............................ 8
Hình 1.2: Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ.................................... 10
Hình 1.3: Mô hình các bước dịch vụ trong qui trình làm thủ tục hải quan ......... 15
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ......... 27
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Đánh giá mức độ hài lòng chung ............................................ 36
Bảng 2.2 : Đánh sự hài lòng về mức độ tin cậy........................................ 37
Bảng 2.3 : Đánh sự hài lòng về mức độ đáp ứng ..................................... 38
Bảng 2.4 : Đánh sự hài lòng về năng lực phục vụ ................................... 39
Bảng 2.5 : Đánh sự hài lòng về mức độ đồng cảm .................................. 40
Bảng 2.5 : Đánh sự hài lòng về mức độ hiện đại..................................... 42
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Quyết định 874/QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 05 năm 2006 về việc
ban hành qui trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu thương mại
Phụ lục 2: Thang đo SERVQUAL
Phụ lục 3: Thang đo chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực hải quan
Phụ lục 4: Thang đo lường mức độ thoả mãn của khách hàng
Phụ lục 5: Bảng câu hỏi khảo sát
Phụ lục 6: Kết quả nghiên cứu định lượng
dựng và kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ công tại Việt Nam, đặc biệt là trong
lĩnh vực hải quan
- Thứ hai, đánh giá một cách khách quan và khoa học chất lượng dịch vụ
trong qui trình làm thủ tục hải quan hiện nay tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí
Minh
- Thứ ba, đánh giá xu hướng phát triển trong các quan hệ hợp tác giữa hải
quan Việt Nam và thế giới.
- Thứ tư, xây dựng một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công
tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian : Để nghiên cứu đề tài, các số liệu sẽ được thu thập từ trụ sở
Cục, từ các chi cục hải quan trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh, từ các đơn vị XNK và
người đi làm thủ tục hải quan
- Về thời gian: Việc nghiên cứu thu thập số liệu sẽ được thực hiện từ tháng
10/2007 đến tháng 01/2008, là khoảng thời gian cao điểm của hoạt động XNK trên
địa bàn TP.Hồ Chí Minh
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu, đề tài sử dụng phưong pháp nghiên cứu định tính,
kỹ thuật thảo luận tay đôi, trò chuyện với các chuyên gia, với người đi làm thủ tục
hải quan được sử dụng để khám phá bổ sung thang đo chất lượng dịch vụ
SERVQUAL.
Phưong pháp nghiên cứu định lượng dựa trên kết quả khảo sát thông qua kỹ
thuật thăm dò bằng phiếu điều tra. Thang đo được kiểm định bằng hệ số tin cậy
crobach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA và cuối cùng đánh giá chất luợng
dịch vụ thông qua phương trình hồi qui bội. Tất cả các kỹ thuật trên được sử lý
bằng phần mềm xử lý dữ liệu thống kê SPSS.
5. Tính mới của đề tài
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu của ngành hải quan nói
TP.Hồ Chí Minh .
Chương 4 : Kết luận
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ CÔNG – CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ CÔNG VÀ ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
CÔNG TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
1.1. Một số quan điểm và khái niệm về dịch vụ công
Dịch vụ công theo tiếng Anh là “public service” và tương tự trong tiếng Pháp
là “ service public”. Tuy nhiên, hiện nay khái niệm cũng như nội hàm của thuật ngữ
dịch vụ công ở nước ta vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau.
Theo PGS.TS Nguyễn Như Phát, Viện nghiên cứu Nhà nước và pháp luật, “
Dịch vụ công là loại hình dịch vụ được cung cấp bởi các cơ quan hành chính Nhà
nước cho các cá nhân, tổ chức bên ngoài, không mang tính chất công vụ, nhằm đáp
ứng các nhu cầu cụ thể về mặt pháp lý”.
Theo TS Lê Chi Mai, học viện hành chánh quốc gia, “ Dịch vụ công là
những hoạt động phục vụ trực tiếp các lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa
vụ cơ bản của các tổ chức và công dân do Nhà nước đảm nhận hay uỷ nhiệm cho
các cơ sở ngoài Nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo trật tự và công bằng xã hội”.
Theo TS Phạm Hồng Thái, học viện hành chánh quốc gia, “ Dịch vụ công là
hoạt động của các cơ quan Nhà nước trong việc thực thi chức năng quản lý hành
chính nhà nước và bảo đảm cung ứng các hàng hoá công cộng phục vụ nhu cầu, lợi
ích chung thiết yếu của xã hội”.
Bên cạnh đó, nhiều văn bản qui phạm pháp luật đã qui định vấn đề dịch vụ
công trong chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy hành chính Nhà
nước, như Luật tổ chức Chính phủ 2001, Điều 8 ghi các nhiệm vụ của Chính phủ,
mục 4 viết “ thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển kinh tế quốc dân, phát
triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, các dịch vụ công....” hoặc Điều
22 viết “ Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản
-
Đối tượng thụ hưởng dịch vụ công không trực tiếp trả tiền ( đã trả qua
hình thức thuế), tuy nhiên có những trường hợp phải trả lệ phí theo qui
định chặt chẽ của pháp luật.
Vậy có thể hiểu một cách khái quát dịch vụ công là những dịch vụ do Nhà
nước chịu trách nhiệm, phục vụ các nhu cầu cơ bản thiết yếu chung của người dân
không nhằm mục đích lợi nhuận.
Xuất phát từ cơ sở nhận thức như trên, căn cứ vào điều kiện thực tế của Việt
Nam , chúng ta có thể tạm chia dịch vụ công ở nước ta hiện nay thành hai loại cơ
bản sau:
- Dịch vụ công do các cơ quan hành chính công cung cấp trực tiếp cho người
dân, gắn với việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước và liên quan đến hoạt động
thực thi pháp luật của các cơ quan Nhà nước. Nhà nước dựa trên cơ sở quyền lực,
thực hiện những “dịch vụ” có tính quyền lực để đáp ứng, đảm bảo các quyền, tự do,
lợi ích hợp pháp của công dân, đảm bảo và duy trì trật tự, an ninh xã hội, các quyền
và nghĩa vụ cơ bản của người dân (duy trì trật tự trị an, hộ khẩu, cấp phép kinh
doanh, xuất nhập cảnh, hải quan, thu thuế, cơng chứng ....) loại dịch vụ này được
gọi là dịch vụ hành chính cơng.
- Dịch vụ cơng nhằm thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu và quyền cơ bản của
người dân trong việc hưởng thụ các của cải vật chất và tinh thần của xã hội. Loại
dịch vụ này được gọi là dịch vụ cơng cộng, phục vụ chung cho cộng đồng, bao gồm
các loại dịch vụ sau: Dịch vụ sự nghiệp cơng ( y tế, giáo dục, văn hóa thơng tin,
khoa học…) và Dịch vụ kinh tế- kỹ thuật ( cung ứng điện, nước, giao thơng cơng
cộng, vệ sinh mơi trường, thuỷ lợi.....)
Tóm lại, Dịch vụ cơng là một phạm trù rất rộng lớn và hiện còn có những
quan niệm khác nhau về Dịch vụ cơng. Để khép lại vấn đề này, đồng thời để khẳng
- Đối với khách hàng, họ tiếp cận chất lượng dịch vụ thông qua địa điểm, con
người, trang thiết bị, tài liệu thông tin, thông qua những lời đồn, biểu tượng và giá
cả mà họ thấy....
- Đối với nhà cung cấp dịch vụ, họ tiếp cận chất lượng dịch vụ thông qua sự hài
lòng của khách hàng. Chính vì vậy mà người cung ứng dịch vụ thường “ vận dụng
những bằng chứng” để “ làm cho cái vô hình thành hữu hình” ( Theodore Levitt
1981) và hình tượng hoá những sản phẩm trừu tượng của mình
Tóm lại, có những định nghĩa chất lượng khác nhau, như “mức độ phù hợp với
công dụng”, “ mức độ phù hợp với các yêu cầu”, “ mức độ tự do cải biến” ( Peter
Patel và Michael Younger, 1978). Tuy nhiên, định nghĩa của Hiệp hội kiểm tra chất
lượng Mỹ đưa ra có tính khái quát cao và đã được toàn thế giới công nhận, theo đó“ chất lượng là toàn bộ những tính năng và đặc điểm của một sản phẩm hay dịch vụ
đem lại cho nó khả năng thỏa mãn những nhu cầu được nói ra hay được hiểu
ngầm”.
1.2.2. Đo lường chất lượng dịch vụ công.
Trên thực tế, có một số dịch vụ mà khách hàng không thể đánh giá được chất
lượng kỹ thuật ngay cả sau khi họ đã nhận được dịch vụ đó ( Philip Kotler). valarie
A.Zeithaml (1981 ) đã sắp xếp các sản phẩm và dịch vụ khác nhau theo mức độ khó
đánh giá như sau ( hình 1.1)
Chất lượng dễ
thấy cao
Chất lượng
kiểm nghiệm
cao
Khám bệnh
Sửa chữa ô tô
Hàng
hoá
tốt
nhất
Khó đánh giá
Chất lượng tín
nhiệm cao
Hình 1.1 : Dãy các đánh giá các loại hình sản phẩm khác nhau
Ở phía trái là những hàng hoá có nhiều chất lượng dễ thấy, tức là những đặc
điểm mà người mua có thể đánh giá được trước khi mua. Ở giữa là những hàng hoá
và dịch vụ có nhiều chất lượng kiểm nghiệm được, tức là những đặc điểm mà người
mua có thể đánh giá được sau khi mua. Ở phía phải là những hàng hóa và dịch vụ
có nhiều chất lượng tín nhiệm, tức là những đặc điểm mà người mua thường cảm
thấy khó đánh giá ngay cả sau khi tiêu dùng nó.
Như vậy, dựa vào dãy đánh giá các loại hình sản phẩm khác nhau như trên,
ta có thể thấy rằng hầu hết các sản phẩm dịch vụ là rất khó đánh giá chất lượng.
Trong quá khứ, dựa vào những cách tiếp cận khác nhau, nhiều nhà nghiên cứu đã cố
gắng đưa ra các tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá chất lượng dịch vụ.
Theo Gronroos (1984) thì khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ không chỉ
căn cứ vào chất lượng kỹ thuật của nó mà còn căn cứ vào chất lượng về chức năng
của nó nữa. Ví dụ, để đánh giá chất lượng của một ca phẫu thuật, bệnh nhân không
chỉ đánh giá qua việc ca mổ có thành công hay không mà họ còn đánh giá qua việc
bác sĩ phẫu thuật có tỏ ra quan tâm và gây được niềm tin hay không.
Boulding, Kalra, Staelin và Zeithaml (1993) lại nhấn mạnh đến vai trò của sự
Dòch vụ kỳ
vọng
Khoảng cách 5
Dòch vụ nhận
thức
Khách hàng
Nhà marketing
Dòch vụ
chuyển giao
khoảng cách 4
Thông tin đối ngoại
với khách hàng
Khoảng cách 3
Khoảng cách 1
Chuyển đổi
cảm nhận của
công ty thành
tiêu chí chất
lượng
Khoảng cách 2
Nhận thức
của ban lãnh
nghề kém hay vì lý do làm việc quá sức nên họ không muốn hay không thể thực
hiện đúng tiêu chuẩn; hay họ buộc phải làm trái với tiêu chuẩn vì họ phải để nhiều
thời gian lắng nghe khách hàng rồi sau đó phục vụ họ một cách vội vàng.
Khoảng cách thứ tư là khoảng cách giữa thực tế cung ứng dịch vụ và thông
tin đối ngoại. Những mong đợi của khách hàng về chất lượng dịch vụ chịu ảnh
hưởng rất nhiều từ những lời tuyên bố, hứa hẹn từ phía lãnh đạo của cơ quan cung
cấp dịch vụ. Khoảng cách thứ tư xuất hiện khi thực tế cung cấp dịch vụ của các cơ
quan không đúng như những gì mà họ đã nói, đã hứa hẹn, lúc đó cảm nhận của
khách hàng về chất lượng dịch vụ của đơn vị sẽ bị giảm.
Khoảng cách thứ năm trong mô hình là khoảng cách giữa chất lượng kỳ
vọng của khách hàng và chất lượng dịch vụ họ cảm nhận được. Khoảng cách này
xuất hiện khi khách hàng lượng định kết quả thực hiện của cơ quan cung cấp dịch
vụ theo một cách khác và nhận thức sai chất lượng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ phụ
thuộc vào khoảng cách thứ năm này. Một khi khách hàng nhận thấy không có sự
khác biệt giữa chất lượng họ kỳ vọng và chất lượng họ cảm nhận được khi tiêu dùng
một dịch vụ thì chất lượng của dịch vụ được xem là hoàn hảo ( Nguyễn Đình Thọ,
2003). Parasuraman và các cộng sự (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ là hàm số
của khoảng cách thứ năm. Khoảng cách thứ năm này phụ thuộc vào các khoảng
cách trước đó, nghĩa là các khoảng cách 1, 2, 3 và 4. Vì thế, để rút ngắn khoảng
cách thứ năm, hay làm tăng chất lượng dịch vụ, nhà quản trị phải nổ lực rút ngắn
các khoảng cách này.
Dựa trên cơ sở mô hình chất lượng dịch vụ , Parasuraman và các cộng sự đã
nhiều lần kiểm định và phát hiện ra rằng có năm yếu tố cơ bản quyết định chất
lượng dịch vụ, được sắp xếp thứ tự theo tầm quan trọng được khách hàng đánh giá
( theo thang điểm 100) như sau:
1. Mức độ tin cậy (reliability- 32 đ) : Nói lên khả năng đảm bảo thực hiện
dịch vụ đã hứa một cách chắc chắn và chính xác.
2. Thái độ nhiệt tình (responsiness –22đ ) : Thể hiện thái độ sẵn sàng giúp
hàng là hàm số của sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng của họ. Nếu kết
quả thực tế kém hơn so với kỳ vọng thì khách hàng sẽ không hài lòng; Nếu kết quả
thự tế tương xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng; Và nếu kết quả thực tế
vượt quá sự mong đợi thì khách hàng sẽ rất hài lòng, vui sướng và thích thú.
Nhiều nhà nghiên cứu đã thiết lập và cho thấy rằng có mối quan hệ giữa chất
lượng dịch vụ và sự thoả mãn của khách hàng. Tuy nhiên, rất ít nghiên cứu tập
trung vào việc kiểm nghiệm mức độ giải thích của các thành phần chất lượng dịch
vụ đối với sự thỏa mãn của khách hàng, đặc biệt là những ngành dịch vụ cụ thể
( Nguyễn Đình Thọ, 2003).
1.4. Tổng quan về vấn đề dịch vụ công trong lĩnh vực hải quan.
1.4.1. Một số vấn đề cơ bản về công tác hải quan.
1.4.1.1. Khái niệm về công tác hải quan.
Hải quan là một từ Việt gốc Hán, được du nhập vào nước ta từ năm 1955, khi
hải quan Trung Quốc giúp nước ta cải tổ lực lượng thuế quan do thực dân Pháp để
lại. Trong từ “hải quan” thì hải có nghĩa là hải ngoại, quan là cửa. Do đó hải quan
được dùng theo nghĩa sau:
Hải quan là cơ quan do Nhà nước thiết lập để thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
và đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ...qua biên
giới.
1.4.1.2. Chức năng- nhiệm vụ- quyền hạn của Hải Quan Việt Nam.
Hải quan là cơ quan do nhà nước thiết lập nên chức năng, nhiệm vụ, phạm vi
hoạt động của hải quan phải tuân theo pháp luật của quốc gia và các điều ước quốc
tế liên quan đến hoạt động hải quan mà quốc gia đó đã ký kết hoặc công nhận, chứ
không phụ thuộc vào tên gọi của tổ chức. Cùng với bước tiến của nhân loại thì
nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của hải quan các quốc gia cũng có thể thay đổi.
Theo luật Hải quan được Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29-062001 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan được thông qua tại kỳ
họp thứ 7, Quốc hội khoá XI ngày 14-06-2005 thì Hải quan Việt Nam có những
Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát
hàng hóa, phương tiện vận tải qua biên giới nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam theo qui định của pháp luật.
-
Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới.
-
Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu
-
Thực hiện thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
-
Kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về hải quan đối với
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, q cảnh và chính
sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
1.4.2. Khái qt các bước dịch vụ cơng trong lĩnh vực hải quan
Căn cứ vào luật Hải quan hiện hành; căn cứ vào nghị định 154/2005/NĐ-CP
ngày 15/12/2005 của Chính phủ qui định thủ tục Hải quan, chế độ kiểm tra, giám
sát hải quan, ngày 15/05/2006 Tổng Cục Hải Quan Việt Nam ban hành quyết định
số 874/QĐ-TCHQ qui định về qui trình thủ tục hải quan đối với hàng hố xuất
khẩu, nhập khẩu thương mại ( xem Phụ lục 1 ), theo đó qui trình làm thủ tục hàng
Xanh
BƯỚC 2
Kiểm tra
Vàng chi tiết giá
Đỏ
thuế; ký
thông quan
Vàng
BƯỚC 3
Đỏ
Kiểm tra
thực tế
hàng hoá;
ký thông
quan
Đỏ
Thu lệ
phí; đóng
dấu đã
làm thủ
tục HQ;