BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***---***
PHAN ĐÌNH PHÚC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA
TẠI CÔNG TY CAO SU BÌNH LONG
THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP
CAO SU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH-NĂM 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***---***
PHAN ĐÌNH PHÚC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA
TẠI CÔNG TY CAO SU BÌNH LONG
THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP
CAO SU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Sản xuất kinh doanh
Trách nhiệm hữu hạn
Trung quốc
Mã chứng khoán của công ty cao su Tây ninh
Thò trường chứng khoán
Việt Nam
Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 1.1: Quy mô, lợi nhuận trước thuế 2006-2007 của các công ty:
20
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty từ năm 2001 – 2006
27
Bảng 2.2 Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp :
38
Bảng 2.3: Tóm tắt kết quả xác đònh giá trò vườn cây cao su khi cổ phần hóa các
đơn vò : Bình Long, Đồng Phú, Tây Ninh và Phước Hòa:
42
34
Biểu đồ 2.9 Mức tăng thu nhập bình quân tháng của CBCNV (2001-2006): 35
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa .............................................................................................................................1
Danh mục các chữ viết tắt .........................................................................................................2
Mục lục .......................................................................................................................................3
Danh mục các biểu đồ ...............................................................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
1. Lý do chọn đề tài ............................................................. Error! Bookmark not defined.
2. Mục đích nghiên cứu........................................................ Error! Bookmark not defined.
3. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................ Error! Bookmark not defined.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................. Error! Bookmark not defined.
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ................................ Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CỔ PHẦN HÓA CÁC DNNN . Error! Bookmark not defined.
1.1 Một số khái niệm liên quan........................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.1 Công ty cổ phần ...................................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Cổ phần hóa ............................................................ Error! Bookmark not defined.
1.1.3 Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (CPH DNNN)Error! Bookmark not defined.
1.2 Vai trò của CPH DNNN ................................................ Error! Bookmark not defined.
1.3 Tính tất yếu CPH DNNN............................................... Error! Bookmark not defined.
1.4 Đặc điểm của Doanh nghiệp cao su ảnh hưởng tới cổ phần hóa Error! Bookmark not
defined.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA CÔNG TY CAO SU
BÌNH LONG THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAMError! Bookmark not
defined.
3.1 Cơ sở xây dựng các giải pháp . ..................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức tính tất yếu của CPHError! Bookmark not
defined.
3.2.2 Lựa chọn phương pháp phù hợp xác đònh giá trò doanh nghiệp Error! Bookmark not
defined.
3.2.3 Lựa chọn giá bình quân của chu kỳ phù hợp ............. Error! Bookmark not defined.
3.2.4 Xác đònh giá trò vườn cây cao su loại trừ giá trò thanh lý vườn câyError! Bookmark not
defined.
3.2.5 Xác đònh giá trò vườn cây có tính giá trò quyền sử dụng đất trồng cao suError! Bookmark
not defined.
3.2.6 Bán cổ phần ưu đãi cho CBCNV trong Công ty khi CPHError! Bookmark not defined.
3.2.7 Giảm tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ bắt buộc khi thực hiện CPHError! Bookmark not
defined.
3.2.8 Nhóm giải pháp xử lý lao động.................................. Error! Bookmark not defined.
Kết luận ...................................................................................................................................66
Danh mục các tài liệu tham khảo............................................................................................67
Phụ lục ......................................................................................................................................68
ii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cổ phần hóa các DNNN là chủ trương lớn, một giải pháp quan trọng của Đảng và
Nhà nước trong tiến trình sắp xếp, đổi mới khu vực kinh tế quốc doanh.
Kể từ khi bắt đầu thí điểm vào năm 1992, tính đến nay, kết quả đạt được trong
quá trình cổ phần hóa là rất lớn. Qua cổ phần hóa, nền kinh tế đã giảm bớt được
nhanh quá trình CPH tại Công ty Cao su Bình Long.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình CPH Công ty Cao su Bình Long
thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt nam. Đề tài chỉ tập trung vào phân tích,
đánh giá thực trạng liên quan đến công tác CPH đến hết q 4 năm 2007.
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
-
Các nguồn thông tin
Thông tin thứ cấp: luận văn sử dụng các thông tin thứ cấp từ sách, báo, tạp chí,
website, các báo cáo được công bố của các công ty.
Thông tin sơ cấp: tác giả điều tra thông tin và phỏng vấn trực tiếp những người
liên quan trong quá trình CPH.
-
Các phương pháp tiếp cận: luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp tiếp
cận. Khi đánh giá quá trình CPH thì sử dụng phương pháp tiếp cận cá biệt, lòch sử,
Trang 2
kết hợp phương pháp tiếp cận đònh tính và đònh lượng khi phân tích các quá trình và
đánh giá tài sản để đònh giá.
-
Phương pháp xử lý thông tin: luận văn sử dụng các phương pháp mô hình hóa,
phân tích nhân quả, thống kê mô tả. Kết hợp sử dụng phương pháp của các môn khoa
học: Quản Trò Chiến Lược, Quản Trò Tài Chính, Quản Trò Nhân Sự, Lý Thuyết Tài
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là biện pháp chuyển DNNN sang công ty sở
hữu hỗn hợp nhiều thành phần, nhằm huy động rộng rãi các nguồn vốn cho đầu tư,
phát triển SXKD, thúc đẩy quá trình xử lý, khắc phục những tồn tại của DNNN, tạo
điều kiện cho người lao động thực sự làm chủ doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả
họat động, đồng thời phục vụ nhu cầu chuyển dòch cơ cấu lại nền kinh tế hợp lý để
phát triển.
CPH các DNNN về thực chất là một quá trình, gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Vốn hóa DNNN dưới hình thức CP.
Giai đoạn 2: Bán một phần hoặc toàn bộ vốn của Nhà nước cho các cá
nhân, hay các pháp nhân khác.
Như vậy, CPH các DNNN là một biện pháp chuyển đổi hình thức sở hữu trong
DNNN, từ sở hữu duy nhất là Nhà nước sang sở hữu của các cổ đông (Nhà nước có
thể vẫn tham gia với tư cách cổ đông hoặc không tham gia), đồng thời chuyển DNNN
sang Công ty CP, tổ chức hoạt động theo quy đònh trong Luật doanh nghiệp.
CPH các DNNN là xu hướng chung phổ biến trên thế giới, nhất là ở các nước
đang chuyển từ nền kinh tế chỉ huy tập trung sang nền kinh tế thò trường.
1.2 Vai trò của CPH DNNN
- Tạo thị trường vốn, thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển của TTCK nhằm
từng bước hoàn thiện thò trường vốn đa dạng và phong phú ở nước ta. Việc bán CP
cho người nước ngoài sẽ tạo điều kiện quốc tế hóa doanh nghiệp, giúp nền kinh tế
nước ta nhanh chóng tiếp cận với kinh tế thế giới.
Trang 5
- Nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước trên lónh vực kinh tế, chính trò xã hội. Từ
đó, Nhà nước tập trung giải quyết các chính sách xã hội và phúc lợi công cộng, thực
hiện các chương trình kinh tế lớn và mang tính trọng điểm của quốc gia, nhằm tạo ra
một kết cấu cơ sở hạ tầng tốt đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế đất nước.
1.3 Tính tất yếu CPH DNNN
Khu vực hóa và toàn cầu hóa là xu thế phát triển tất yếu của nền kinh tế thế giới.
Việc gia nhập các tổ chức kinh tế của khu vực và thế giới là mong muốn của hầu hết
các quốc gia trên thế giới. Xu thế hội nhập này tạo cơ hội cạnh tranh bình đẳng cho
tất cả các doanh nghiệp, song nó cũng đặt các doanh nghiệp vào cuộc chơi khắc
nghiệt với quy luật “mạnh thắng, yếu thua”. Hàng rào thuế quan mà các Chính phủ
các nước được sử dụng để bảo vệ sản phẩm do doanh nghiệp trong nước đã giám dần
theo tiến trình hội nhập. Vì vậy, biện pháp duy nhất để các doanh nghiệp không bò
loại khỏi “cuộc chơi” là phải tăng cường khả năng cạnh tranh để chiếm lónh và tạo
thế đứng trên thò trường.
Mặt khác các DNNN có những hạn chế mà chỉ có quá trình cổ phần hoá, biến nó
thành doanh nghiệp đa sở hữu mới có thể loại đi những hạn chế mang tính cố hữu
của nó. Những hạn chế là: (1) DNNN chủ yếu thực hiện sứ mệnh theo chức năng
được đònh trước vì vậy khó thực hiện chiến lược đa dạng hóa hay hội nhập dọc khi có
cơ hội; (2)Hầu hết các DNNN có công nghệ thiết bò sản xuất lạc hậu. Theo Tiến só
Lê Bá Xuân có 76% máy móc thiết bò và dây chuyền sản xuất của các doanh nghiệp
trong nước thuộc thế hệ những năm 50 – 60 của thế kỷ trước, 75% thiết bò đã hết
khấu hao và 50% đồ tân trang. Thiết bò hiện đại chỉ có 10%, trung bình 38% còn lạc
Trang 7
hậu và rất lạc hậu là 52%. Trong số 10% thiết bò hiện đại thì các doanh nghiệp nhà
nước chiếm một tỷ lệ rất nhỏ phần lớn thuộc các doanh nghiệp tư nhân, các công ty
và tập đoàn lớn. Do đó khả năng cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa thuộc các
DNNN trong nền kinh tế thò trường là rất thấp. (3)Tinh thần và thái độ làm việc của
thực hiện khá thành công. Số lao động sau khi CPH là 4.263 người, tăng 1.113 người
(+35%). (3) Hiệu quả hoạt động SXKD của các Công ty CP cũng tăng lên rõ rệt:
doanh thu tăng 3,1 lần, lợi nhuận tăng 6,2 lần, nộp ngân sách tăng 6,3 lần, tỷ suất lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng từ 27% lên 52,5%. Thu nhập cổ tức trên vốn góp
bình quân đạt từ 2-3% / tháng.
Mặt khác, quá trình cổ phần hóa cũng đưa lại những lợi ích thiết thực. (1)Huy
động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội; (2)Lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia
nhờ nguồn vốn thu được từ quá trình cổ phần hóa, góp phần thực hiện chức năng
quản lý kinh tế của Nhà nước.
1.4 Đặc điểm của Doanh nghiệp cao su ảnh hưởng tới cổ phần hóa
1.4.1 Doanh nghiệp kinh doanh cao su gắn với quyền sử dụng đất nông nghiệp
Tài sản là vườn cây cao su được hình thành từ khi vườn cây kết thúc giai
đoạn đầu tư cho đến khi chuyển sang thời kỳ kinh doanh. Tất cả giá trò đầu tư
được chuyển thành giá trò của tài sản. Đây là giá trò của tài sản trên đất. Giá trò
tài sản vườn cây cao su chỉ thể hiện khi nó gắn liền với đất đai. Thực tế khi
giao dòch trên thò trường thì giá trò vườn cây cao su được tính bao gồm cả giá trò
quyền sử dụng đất, vì nó cùng với tài sản vườn cây đã tạo nên giá trò giao dòch
mua bán của vườn cây cao su.
Trang 9
Như vậy giá trò của vườn cây cao su trên thò trường được xác đònh bởi giá
trò quyền sử dụng đất và những giá trò đầu tư tài sản trên đất.
Xác đònh đúng giá trò vườn cây làm cơ sở để đưa ra một mức giá thích hợp đối
với phần vốn nhà nước trong doanh nghiệp để người mua và người bán dễ dàng
thương lượng mức giá cuối cùng thông qua đấu giá cổ phần. Khi xác đònh giá cả vườn
cây, ngoài việc xác đònh giá trò bằng tiền của tài sản (theo suất đàu tư còn lại), doanh
nghiệp còn phải cân nhắc tất cả các yếu tố khác có liên quan như: khả năng tài
chính, động cơ hay các lợi ích đặc biệt của người mua, người bán phù hợp với thò
cao su thế giới ở giai đoạn cao. Trước năm 2000, giá cao su xuất khẩu khoảng 10001100USD/tấn. Có những giai đoạn khủng khoảng, giá cao su chỉ 600USD/tấn, khơng ít
người đã chặt bỏ vườn cao su đang khai thác trong giai đoạn này. CPH DNNN là bán 1
phần hay tồn bộ giá trị DN cho những người sở hữu mới. Người mua cổ phần về bản
chất là mua lợi ích kỳ vọng trong tương lai, mà lợi ích này phụ thuộc vào nhiều yếu tố
của mơi trường, hàm chứa nhiều rủi ro. Sẽ thật khó khăn khi đòi hỏi một phương pháp
ước tính chính xác lợi ích kỳ vọng trong tương lai. Phương án đấu giá cơng khai sẽ lựa
chọn được những người đặt kỳ vọng cao nhất, họ sẽ là người sở hữu DN trong tương
lai.
1.4.4 Năng suất, chất lượng vườn cây phụ thuộc nhiều yếu tố
Giá trò vườn cây cao su phụ thuộc rất lớn vào năng suất, chất lượng vườn cây.
Do đó việc xác đònh các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng vườn cây rất có
ý nghóa trong việc xác đònh giá trò vườn cây cao su. Qua quá trình nghiên cứu nhận
thấy năng suất, chất lượng vườn cây cao su phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như:
Trang 11
Giống cây, mật độ cây, phương pháp trồng, loại đất, khí hậu và kỹ thuật thâm canh,
quy trình khai thác và tay nghề của công nhân. Vì vậy, khi xác định giá trị vườn cây
cao su phải tính tới những yếu tố khách quan kể trên.
1.4.5 Rủi ro do thiên tai lớn
Kinh doanh vườn cây cao su phụ thuộc rất nhiều về khí hậu thời tiết, mưa
bão… diễn biến của thiên nhiên rất phức tạp ảnh hưởng đến nhiều mặt trong quá
trình trồng mới chăm sóc và khai thác mủ cao su.
Khi nắng nóng kéo dài, cao su trồng mới đạt tỷ lệ sống không cao, chăm sóc
thời kỳ KTCB tăng trưởng kém, mật độ không đều ảnh hưởng rất nhiều đến năng
suất, sản lượng. Năng suất thấp dẫn đến việc kinh doanh không hiệu quả. Trong mùa
thay lá, thời tiết khắc nghiệt, sương muối xuất hiện làm bệnh phấn trắng phát triển
trên cây cao su và làm cho bộ lá rụng nhiều đợt rất ảnh hưởng đến sự sung sức của
cây, ảnh hưởng đến sản lượng vườn cây.
công bố giá trò doanh nghiệp, phân loại lao động theo các đối tượng: hợp đồng không
xác đònh thời hạn, hợp đồng có thời hạn từ 1-3 năm, danh sách lao động dôi dư…
5. Hoàn tất Phương án cổ phần hoá
5.1. Lập Phương án cổ phần hoá
5.2. Hoàn thiện Phương án cổ phần hoá
Trang 13
Thời gian để hoàn tất các nội dung quy đònh tại điểm 5.2 bước này không quá 20
ngày làm việc kể từ ngày có quyết đònh công bố giá trò doanh nghiệp cổ phần hoá.
5.3. Phê duyệt phương án cổ phần hoá
Cơ quan quyết đònh cổ phần hoá xem xét ra quyết đònh phê duyệt phương án cổ phần
hoá trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của
Ban chỉ đạo.
Bước 2. Tổ chức bán cổ phần
1. Ban chỉ đạo cổ phần hoá lựa chọn phương thức bán cổ phần theo quy đònh.
2. Tổ chức bán cổ phần:
2.1. Tổ chức bán đấu giá cho các nhà đầu tư thông thường
Ban chỉ đạo cổ phần hóa được quyền đăng ký với cơ quan quyết đònh cổ phần
hoá về thời gian dự kiến bán cổ phần, số lượng cổ phần dự kiến bán để cơ quan
quyết đònh cổ phần hoá quyết đònh việc lựa chọn tổ chức bán cổ phần, đăng ký kế
hoạch đấu giá với Sở giao dòch chứng khoán, Trung tâm giao dòch chứng khoán, đồng
thời báo cáo Bộ Tài chính để quyết đònh thời gian đấu giá cổ phần của doanh
nghiệp.
2.2 Trên cơ sở giá đấu thành công bình quân của các nhà đầu tư thông thường, Ban
chỉ đạo cổ phần hoá:
- Chỉ đạo doanh nghiệp bán cổ phần ưu đãi cho người lao động và tổ chức
công đoàn tại doanh nghiệp (nếu có).
- Tiến hành bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược hoặc thương thảo với các
4. Công ty cổ phần mua hoặc in tờ cổ phiếu cấp cho các cổ đông theo quy đònh hiện
hành
5. Tổ chức ra mắt công ty cổ phần và thực hiện bố cáo trên phương tiện thông tin đại
chúng theo quy đònh.
Trường hợp doanh nghiệp xác đònh sẽ thực hiện niêm yết ngay trên thò trường chứng
khoán thì lập bộ hồ sơ xin cấp phép niêm yết gửi Bộ Tài chính (Uỷ ban chứng khoán
Nhà nước) theo quy đònh hiện hành.
6. Tổ chức bàn giao giữa doanh nghiệp và công ty cổ phần.
Trong quá trình thực hiện, cơ quan quyết đònh cổ phần hoá, Ban chỉ đạo cổ phần hoá,
Tổ giúp việc và doanh nghiệp có thể tiến hành đồng thời nhiều bước một lúc để đẩy
nhanh tiến độ cổ phần hoá công ty nhà nước.
1.6 Các bài học kinh nghiệm về cổ phần hóa
1.6.1 Kinh nghiệm cổ phần hóa ở Trung Quốc
Xu hướng chung của các nước trên thế giới là lập lại mối quan hệ kinh tế nhà
nước và tư nhân theo hướng thu hẹp kinh tế công, tăng kinh tế tư nhân và sở hữu hỗn
hợp. Điều đó cũng có nghóa là giảm bớt sự bảo hộ và kiểm soát của nhà nước vào
hoạt động doanh nghiệp, tạo bình đẳng cho các thành phần kinh tế, phát huy tác dụng
cơ chế cạnh tranh hoàn hảo trên thò trường và tạo động lực phát triển.
Kinh nghiệm từ Trung Quốc cho thấy, Chính phủ đã tiến hành CPH một số lónh
vực mà trước đây Nhà nước giữ vai trò độc quyền như Bộ Đường sắt Trung Quốc đã
có kế hoạch bán cho các nhà đầu tư để huy động vốn cho việc xây dựng và cơ cấu
lại ngành giao thông đường sắt.
Trang 16
Trung Quốc còn là quốc gia rất thành công trong việc thu hút vốn trong nước
và nước ngoài bằng con đường CPH, vừa qua Trung Quốc đã chào bán cổ phiếu các
ngân hàng lớn cho các nhà đầu tư trên thế giới. Nhờ đó mà hiện nay các ngân hàng ở
được Chính phủ phê duyệt trong phương án đổi mới Doanh nghiệp của Tổng Công ty
Cao su Việt Nam từ cuối năm 2001. Bước đầu có nhiều nhận thức khác nhau, phải
nói rằng có nhiều cái khó khi cổ phần hoá Nông trường và Nhà máy Hòa Bình thuộc
Công ty Cao su Bà Ròa. Tuy nhiên, đến cuối năm 2002 và đầu năm 2003 bắt đầu
thực hiện các bước cụ thể theo quy trình cổ phần hoá.
Diện tích vườn cây của Nông trường Cao su Hoà Bình là 5.031 ha, trong đó
diện tích khai thác là 4.953 ha. Sử dụng 1.561 lao động. Nhà máy chế biến Cao su
Hoà Bình có công suất thiết kế là 6.000 tấn/năm, sử dụng 66 lao động được CPH để
trở thành Công ty cổ phần cao su Hòa Bình.
Đến 20/4/2004 tổ chức Đại hội đồng cổ đông, đăng ký kinh doanh vào ngày
22/4/2004 và Công ty cổ phần cao su Hòa Bình chính thức hoạt động vào ngày
02/5/2004. Đây là mốc thời gian bàn giao công ty cổ phần từ Công ty Cao su Bà Ròa.
Ngay khi mới bước vào hoạt động, việc đầu tiên là củng cố tổ chức bộ máy quản lý
trên cơ sở bộ máy có trước đây ở Nông trường - Nhà máy và được sự tăng cường
Cán bộ quản lý từ Công ty Cao su Bà Ròa nhằm mục tiêu thích ứng với mô hình thực
tế và hoạt động của Công ty cổ phần.
Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ việc cổ phần hoá Nông trường cao su
Hoà Bình:
Trang 18