Giải pháp tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh vũng tàu - Pdf 47

-i-

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

*****

ĐỖ NGUYỄN HẠ VÂN

GIẢI PHÁP TĂNG THU
TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2009


-i-

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

*****

ĐỖ NGUYỄN HẠ VÂN

GIẢI PHÁP TĂNG THU
TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG



- ii -

LỜI CÁM ƠN

Xin ghi lại nơi đây lòng biết ơn chân thành, sâu sắc của tôi đến Thầy Trần
Huy Hoàng – người đã định hướng, giúp tôi phát hiện đề tài và hướng dẫn tận
tình, thấu đáo trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Xin cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh đã
nhiệt tình truyền đạt kiến thức và khơi gợi trong tôi niềm ham mê nghiên cứu
trong suốt thời gian tôi theo học lớp Cao học Tài chính – Ngân hàng khóa 16.
Tôi cũng xin cảm ơn các giáo sư, tiến sĩ, các nhà nghiên cứu đã có những
công trình nghiên cứu trên lĩnh vực tài chính – ngân hàng đã tiếp sức cho tôi
về thông tin, tư liệu để tôi hoàn thành đề tài này.

TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2009
Đỗ Nguyễn Hạ Vân


- iii -

MỤC LỤC
Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu, biểu đồ
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

Kết luận chương 1 ..........................................................................................Trang 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CƠ CẤU
THU NHẬP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM – CHI
NHÁNH VŨNG TÀU
2.1 Sơ lược về vị trí địa lý, đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng TàuTrang 21
2.2 Ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập .......................Trang 23
2.2.1 Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng ....................................Trang 23
2.2.2 Cơ hội ..............................................................................................Trang 23
2.2.3 Thách thức ......................................................................................Trang 24
2.2.4 Điểm mạnh ......................................................................................Trang 25
2.2.5 Điểm yếu .........................................................................................Trang 25
2.3 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của VCB Vũng Tàu ................Trang 26
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại VCB Vũng Tàu 2005-2009...................Trang 27
2.4.1 Mạng lưới hoạt động .......................................................................Trang 27
2.4.2 Hoạt động huy động vốn .................................................................Trang 28
2.4.2.1 Tốc độ tăng trưởng ...........................................................Trang 29
2.4.2.2 Thị phần huy động vốn .....................................................Trang 29
2.4.2.3 Cơ cấu huy động vốn ........................................................Trang 30
2.4.3 Hoạt động tín dụng .........................................................................Trang 31
2.4.3.1 Tốc độ tăng trưởng ...........................................................Trang 32
2.4.3.2 Thị phần ............................................................................Trang 32
2.243.3 Chất lượng tín dụng .........................................................Trang 32
2.2.4.4 Cơ cấu dư nợ .....................................................................Trang 33
2.4.4 Hoạt động bảo lãnh .........................................................................Trang 35


-v-

2.4.5 Hoạt động dịch vụ ...........................................................................Trang 35
2.4.5.1 Kinh doanh ngoại tệ ..........................................................Trang 36


3.2.1 Thâm nhập thị trường và thu hút khách hàng .................................Trang 60
3.2.2 Mở rộng thị trường và quản lý khách hàng ....................................Trang 61
3.2.3 Phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến .........................................Trang 65
3.2.4 Phát triển các dịch vụ ngân hàng tận nơi ........................................Trang 66
3.2.5 Hoàn thiện và mở rộng các sản phẩm dịch vụ sẵn có .....................Trang 67
3.2.6 Phát triển dịch vụ mới .....................................................................Trang 70
3.2.7 Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ .......................................................Trang 70
3.2.8 Phát triển công nghệ thông tin ........................................................Trang 71
3.2.9 Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực ...........................Trang 72
3.2.10 Xây dựng chiến lược Marketing ...................................................Trang 75
3.2.11 Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng .................................Trang 75
3.3 Giải pháp hỗ trợ ..........................................................................................Trang 76
3.3.1 Kiến nghị với VCB Việt Nam ........................................................Trang 76
3.3.1.1 Xây dựng nhóm sản phẩm dịch vụ theo đối tượng khách hàng ........
............................................................................................Trang 76
3.3.1.2 Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại – phù hợp – an
toàn ....................................................................................Trang 76
3.3.1.3 Chuẩn hóa quy trình – mẫu biểu trong hệ thống .................Trang 76
3.3.1.4 Xây dựng chế độ đãi ngộ phù hợp, phân minh ....................Trang 77
3.3.1.5 Xây dựng biểu phí, lãi suất, tỷ giá phù hợp với tình hình kinh tế .....
............................................................................................Trang 77
3.3.1.6 Tăng cường công tác xây dựng thương hiệu, hình ảnh VCB.............
............................................................................................Trang 78
3.3.2 Kiến nghị với NHNN, các Bộ, Ngành, Chính phủ .................................Trang 78
Kết luận chương 3 ...........................................................................................Trang 80
KẾT LUẬN .....................................................................................................Trang 81
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO


Doanh nghiệp Nhà nước

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

EVN

Tập đoàn điện lực Việt Nam

EXIMBANK

Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

FPT

Công ty là Công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT

L/C

Thư tín dụng

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng Nhà nước


Tổng công ty khí Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên

PVN

Tập đoàn dầu khí quốc gia

SACOMBANK

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

TCTD

Tổ chức tín dụng

TECHCOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương
VCB HCM

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN TP.Hồ Chí
Minh

VCB Việt Nam

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam


- viii -

VCB Vũng Tàu

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vũng

Thị phần huy động vốn của VCB Vũng Tàu 2005 – 2009

Bảng 2.3:

Dư nợ cho vay tại VCB Vũng Tàu giai đoạn 2005 – 2009

Bảng 2.4:

Thị phần tín dụng của VCB Vũng Tàu 2005 – 2009

Bảng 2.5:

Doanh số mua bán ngoại tệ của VCB Vũng Tàu giai đoạn 2005 –
2009

Bảng 2.6:

Tình hình phát hành và thanh toán thẻ của VCB Vũng Tàu 2005 –
2009

Bảng 2.7:

Thu nhập – Chi phí tại VCB Vũng Tàu 2005 – 2009


-x-

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Hoạt động bảo lãnh của VCB Vũng Tàu giai đoạn 2005 – 2009

phát triển bền vững cho chính mình và góp phần tạo nên sự bình ổn của thị trường
tài chính của quốc gia.
VCB đang hướng đến mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính – ngân hàng có quy
mô lớn trong khu vực mà VCB Vũng Tàu là một chi nhánh trong hệ thống. VCB
Vũng Tàu cũng là một trong những chi nhánh ngân hàng có thời gian hoạt động lâu
năm nhất và giữ vai trò chủ lực trên địa bàn với những đóng góp quan trọng cho


- xii -

ngành ngân hàng tỉnh BRVT. Tuy nhiên, VCB Vũng Tàu vẫn chưa thể tận dụng hết
năng lực tài chính, kinh nghiệm, uy tín của mình để thay đổi nhanh cơ cấu nguồn
thu. Xuất phát từ những đòi hỏi mang tính thực tiễn và nhu cầu cấp thiết ở VCB
Vũng Tàu, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập khu vực và toàn cầu hóa, xu thế phát
triển của nền kinh tế có sự quản lý gián tiếp của Chính phủ, tôi chọn đề tài: “Giải
Pháp Tăng Thu Từ Dịch Vụ Phi Tín Dụng Tại Ngân Hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi Nhánh Vũng Tàu” với mong muốn góp phần vào sự phát
triển bền vững của chi nhánh. Đề tài nghiên cứu này dựa trên các cơ sở khoa học và
thực tiễn sau:
2. Mục đích nghiên cứu
-

Nghiên cứu cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, các loại hình dịch vụ phi tín
dụng của ngân hàng thương mại, tầm quan trọng và lợi ích từ việc nâng cao tỷ
trọng thu dịch vụ với bối cảnh hội nhập kinh tế.

-

Tìm hiểu các yếu tố tác động đến hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại VCB Vũng
Tàu. Đề tài tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh,

ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng trong giai đoạn hội nhập. Dựa vào kết quả
hoạt động kinh doanh qua các năm 2005 – 2008, quý I/2009 là cơ sở để phân
tích và đề xuất các giải pháp để tăng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ phi tín
dụng của VCB Vũng Tàu.

-

Nguồn số liệu: thu thập và xử lý thông tin qua hai nguồn:
+ Dữ liệu nội bộ tại VCB Việt Nam và VCB Vũng Tàu: kết quả hoạt động kinh
doanh qua các năm 2005 – 2008, quý I/2009 của VCB Vũng Tàu, Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo thu nhập – chi phí, Báo cáo quyết
toán, …
+ Dữ liệu của các NHTM trên địa bàn được cung cấp bởi NHNN Tỉnh BRVT.
+ Thu thập dữ liệu, thông tin từ các nguồn: các bài viết, bài báo, bài phân tích
của các chuyên gia kinh tế – Thầy Cô, thông tin thương mại, báo cáo thường
niên, …

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
-

Ý nghĩa khoa học: hệ thống những lý luận về ngân hàng thương mại, về sản
phẩm dịch vụ ngân hàng.

- Ý nghĩa thực tiễn: đề xuất các giải pháp dựa trên các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng hiện đại giúp VCB Vũng Tàu duy trì thế mạnh về hoạt động dịch vụ ngân
hàng vốn là một thị trường đầy tiềm năng. Qua đó, góp phần tăng tỷ trọng thu
dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh của VCB Vũng Tàu nói riêng và hệ thống
VCB nói chung để có thể phát triển bền vững.



gia.
Tại Việt Nam, có khá nhiều định nghĩa về NHTM và hoạt động NHTM như:
NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nhiệm vụ thường xuyên và chủ yếu là
nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho
vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán (Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990).
NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các


-2-

mục tiêu kinh tế của Nhà nước (Khoản 2 Điều 1, Nghị định chính phủ số
49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000).
Mặc dù có nhiều cách nhìn khác nhau, nhưng tựu trung lại NHTM là cầu nối
giữa người gởi tiền và người đi vay cũng như phục vụ cho mọi nhu cầu vốn xuất
hiện trong xã hội. Như vậy, có thể định nghĩa một cách khái quát như sau: NHTM là
loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ với các hoạt động chủ yếu là huy động
vốn, cho vay, đầu tư và các hoạt động dịch vụ khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

NHTM thực hiện hai chức năng cơ bản: trung gian tín dụng; trung gian thanh
toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng.
-

Trung gian tín dụng:
Đây là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM vì góp phần thúc đẩy

nền kinh tế phát triển. NHTM với vai trò trung gian huy động các nguồn vốn nhàn
rỗi trong nền kinh tế chuyển thành các khoản tín dụng cho các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế – xã hội, cá nhân, … đầu tư thúc đẩy quá trình tái sản xuất phát triển.

nền kinh tế, các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển đa dạng về chủng loại và
phong phú về hình thức.
Tại Việt Nam hiện nay, vẫn chưa có một khái niệm chính thức về dịch vụ ngân
hàng. Có thể hiểu dịch vụ ngân hàng theo nghĩa rộng là tất cả các dịch vụ mà hệ
thống ngân hàng có thể cung cấp cho nền kinh tế.
Theo Luật Các Tổ chức tín dụng do Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua năm 1997 và sửa đổi năm 2004, dịch vụ ngân hàng cũng đã
được đề cập tới tại khoản 1 và khoản 7 điều 20, nhưng không có định nghĩa và giải
thích cụ thể. Theo Luật, toàn bộ “hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng” được bao hàm cả ba nội dung: nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín
dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.
WTO đưa ra định nghĩa: “một dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính
chất tài chính được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp”. Trong Hiệp
định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, cũng nêu lên cách phân loại dịch vụ ngân
hàng tương tự như WTO.
Nói chung, mặc dù ở Việt Nam, khái niệm dịch vụ ngân hàng chưa được đề cập
tới một cách đầy đủ trong Luật các Tổ chức tín dụng nhưng theo thông lệ quốc tế,
dịch vụ ngân hàng có thể hiểu là toàn bộ các dịch vụ liên quan đến hoạt động tiền
tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối, ... mà hệ thống các ngân hàng cung ứng cho nền
kinh tế.
1.2.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng


-4-

Các loại dịch vụ nói chung và dịch vụ ngân hàng nói riêng đều có những đặc
điểm chung là:
-

Tính vô hình: đây là đặc điểm chủ yếu để phân biệt sản phẩm dịch vụ ngân

Trong phạm vi nghiên cứu của bài luận văn, người viết chỉ đề cập đến dịch vụ
phi tín dụng của NHTM. Vì thế, các khái niệm “dịch vụ”, “sản phẩm dịch vụ” được
nêu sau đây để chỉ các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại.


-5-

1.2.3.1 Dịch vụ phi tín dụng truyền thống

i, Thanh toán trong nước
Các giao dịch thương mại, kinh tế, … được kết thúc bằng việc thanh toán.
Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hay thanh toán qua ngân hàng. Khách
hàng thường sử dụng thanh toán bằng tiền mặt đối với những giao dịch nhỏ lẻ, giá
trị giao dịch thấp. Để an toàn, dễ dàng, nhanh chóng và thuận tiện, khách hàng sẽ
chọn thanh toán qua ngân hàng với những giao dịch với giá trị lớn, bị hạn chế về địa
lý. Thanh toán qua ngân hàng đem lại những lợi ích sau:
-

Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa.

-

An toàn cho khách hàng

-

Tăng nguồn vốn cho ngân hàng để mở rộng đầu tư vào các quá trình tái sản
xuất

-

-6-

hàng để có thể mua hàng trả chậm của đối tác nước ngoài. Cung cấp các dịch vụ
này cho khách hàng, ngân hàng sẽ thu được các loại phí từ phía khách hàng và cũng
nâng cao uy tín của mình trên thị trường tài chính quốc tế. Để thuận tiện cho việc
thanh toán, khách hàng thường sử dụng các hình thức thanh toán của ngân hàng
như:
-

Hình thức nhờ thu: là hình thức thanh toán trong đó việc thu tiền cho nhà
xuất khẩu từ nhà nhập khẩu được ngân hàng thực hiện trên sự uỷ nhiệm bằng
các chứng từ thanh toán do chính nhà xuất khẩu lập sau khi đã giao hàng
hoặc đã cung ứng dịch vụ cho nhà nhập khẩu theo hợp đồng thương mại đã
ký kết. Có hai loại nhờ thu: Nhờ thu trơn, Nhờ thu kèm chứng từ.

-

Thư tín dụng – Letter of Credit: là một cam kết bằng văn bản do ngân hàng
phát hành (ngân hàng phát hành L/C) – theo chỉ thị của nhà nhập khẩu
(người yêu cầu mở L/C) cho người hưởng lợi (nhà xuất khẩu), với điều kiện
người hưởng lợi làm đúng và đủ những qui định trên L/C. Bản quy tắc và
cách thực hành thống nhất thư tín dụng chứng từ – UCP (The Uniform
Custom and Pratice for Documentary Credit) được coi như cẩm nang thanh
toán đối với các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu. UCP đưa ra những điều chỉ
dẫn cần thiết cho các bên khi áp dụng hình thức thanh toán bằng thư tín
dụng.

Ngoài ra, ngân hàng là trung gian chuyển tiền của các Việt kiều về nước cho
thân nhân để tiêu dùng, học tập, sinh hoạt, đầu tư, kinh doanh, … Ngân hàng sẽ liên
kết với các trung tâm chuyển tiền trên thế giới như: Western Union, Moneygram, …

đều cung cấp cả hai loại: Ủy thác thông thường cho cá nhân, hộ gia đình, Ủy thác
thương mại cho các doanh nghiệp. Các nghiệp vụ ủy thác bao gồm:
-

Quản lý di sản: quản lý tài sản của người đã khuất theo chúc thư.

-

Quản lý tài sản theo hợp đồng đã ký kết: ngân hàng đứng ra quản lý hộ tài sản
cho khách hàng theo thỏa thuận được ký kết trong hợp đồng

-

Ủy thác giám hộ: ngân hàng đứng ra quản lý toàn bộ tài sản của người chưa đến
tuổi thành niên, người bị bệnh tâm thần, người bị bệnh nặng hay theo phán quyết
của tòa.
v, Dịch vụ giữ hộ và ký gửi


-8-

Các ngân hàng nhận giữ hộ các tài sản quý, các giấy tờ có giá, tài liệu quan
trọng, … cho khách hàng. Các loại tài sản này được bảo quản trong kho theo cách
ghi chi tiết những gì được lưu giữ hay giữ trong những phong bì dán kín có niêm
phong, trong hộp khoá kín mà khách hàng là người giữ chìa khóa. Dịch vụ này đã
phát triển rộng trên thế giới nhưng chỉ mới được triển khai ở số ít trong các NHTM
tại Việt Nam. Nguyên nhân chính là do chi phí đầu tư cho cở sở hạ tầng tương đối
cao và thói quen lưu giữ tài sản có giá tại ngân hàng vẫn ít xuất hiện trong nếp nghĩ
của số đông người dân Việt Nam.
vi, Dịch vụ truyền thống khác

còn sử dụng vì dễ bị giả mạo.
+ Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa
thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm
qua nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: thông tin ghi trên thẻ không tự mã
hoá, thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ
thuật mã hoá, bảo mật thông tin, ...
+ Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ
có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính.
-

Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:
+ Thẻ tín dụng (Credit Card): được dùng để thanh toán hàng hóa – dịch vụ hay
rút tiền trong hạn mức mà chủ thẻ được ứng trước theo thỏa thuận giữa ngân
hàng và khách hàng. Hàng tháng, ngân hàng sẽ gửi bảng liệt kê những khoản
tiền mà khách hàng đã sử dụng và yêu cầu khách hàng thanh toán.
+ Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với
tài khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch
vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của
chủ thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn, ... đồng
thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn, ... Thẻ
ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động.

-

Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
+ Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy
đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó.
+ Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các
ngoại tệ mạnh để thanh toán.



kỹ thuật trên thế giới mà đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Các ngân
hàng thường xuyên cập nhật những sản phẩm công nghệ ngân hàng mới để cung
cấp những sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng, phong phú, hiện đại và hữu dụng
cho khách hàng. Cụ thể như: Internet Banking – HomeBanking – Phone Banking –
Mobile Banking – PC Banking. Thực chất đây là những kênh phân phối mới thông
quan các công cụ hỗ trợ như điện thoại, máy vi tính, mạng internet, … khách hàng
có thể hoạt động giao dịch, thanh toán, xem thông tin tại nhà, giám sát tình hình tài
chính của khách hàng bất kỳ thời điểm nào khách hàng muốn mà không cần phải
đến ngân hàng. Mỗi khách hàng có một mã số riêng và một mật khẩu riêng do ngân
hàng cung cấp và được giữ bí mật nhằm bảo đảm an toàn nhất cho các hoạt động
giao dịch của mình. Tuy nhiên, rủi ro trong hoạt động này là khá cao vì khó đảm
bảo được an toàn và bảo mật trong giao dịch.
iv, Dịch vụ thông tin tư vấn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status