TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ XỬ LÝ
THÀNH PHẦN AMMONIA CỦA NƯỚC THẢI CAO ỐC VĂN PHÒNG
BẰNG QUÁ TRÌNH BÙN HOẠT TÍNH HIẾU KHÍ TĂNG TRƯỞNG
DÍNH BÁM CỐ ĐỊNH
Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường
Mã số: 60520320
Phan Nguyễn Nguyệt Minh
Hướng dẫn Khoa học:
TS. Nguyễn Trung Việt
Khoa Công nghệ và Quản lý Môi trường
Trường Đại học Văn Lang
TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ XỬ LÝ
THÀNH PHẦN AMMONIA CỦA NƯỚC THẢI CAO ỐC VĂN PHÒNG
BẰNG QUÁ TRÌNH BÙN HOẠT TÍNH HIẾU KHÍ TĂNG TRƯỞNG
DÍNH BÁM CỐ ĐỊNH
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày
tháng
năm
Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn
Xác nhận của Chủ tịch hội đồng
TS. Nguyễn Trung Việt
PGS. TS. Lê Thanh Hải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN GIẢI TRÌNH CÁC NỘI DUNG CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành Kỹ thuật Môi trường
Kính gửi: Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Ban chủ nhiệm Khoa Công nghệ và Quản lý Môi Trường
Tôi tên là: Phan Nguyễn Nguyệt Minh
Ngày tháng năm sinh: 21/05/1991
Nơi sinh: Vĩnh Long
Là học viên cao học Ngành Kỹ thuật Môi trường, Khóa 2 (2013), Lớp K2M.CH1
Luận văn thạc sĩ đã trình bày trước Hội đồng ngày 15 tháng 10 năm 2016 với tên đề
tài:
tế và mô hình kiểm chứng
Bổ sung thông số tải trọng, bùn sử dụng là
bùn mới, vật liệu mới hay được nối tiếp từ
những thí nghiệm trước
Giải thích thành phần nước thải trình bày
trong bảng 3.7 (trang 35 của luận văn khi
chưa chỉnh sửa) có nồng độ N-NH4+ trong
khoảng 59 – 94 mg/L so với nồng độ NNH4+ kiểm soát trong các thí nghiệm là 70
– 80 mg/L
Đã bổ sung ở trang 32 và 37
Do quá trình khảo sát sơ bộ ban
đầu tại công trình thực tế phân
tích được nồng độ N-NH4+ trong
khoảng 59 – 94 mg/L và khi thực
hiện các thí nghiệm thì nồng độ
N-NH4+ dao động khác với giá trị
trên. Đã chỉnh sửa ở trang 32;
33; 34; 35 và 36
Giải thích só liệu biến thiên lưu lượng nước Đã chỉnh sửa ở trang 47
cấp và biến thiên lưu lượng nước thải
được đo cùng ngày hay hai ngày khác
nhau? Vì có một số giờ (15 – 16 và 18 –
19), lưu lượng nước cấp ít hơn lưu lượng
nước thải
Cần bổ sung đơn vị trục tung đối với đồ thị Đã chỉnh sửa ở trang 41 và 44
Hình 4.15, 4.31 và 4.34
Bổ sung thông số tính tải trọng tính theo Đã chỉnh sửa ở trang 53
chất hữu cơ và N đối với thí nghiệm thay
không cần phải tuần hoàn bùn).
Hơn thế nữa, nồng độ DO
khuếch tán qua lớp màng biofilm
giảm dần tạo điều kiện thiếu khí
cho quá trình khử nitrate. Đối với
quá trình bùn hoạt hoạt tính hiếu
khí tăng trưởng lơ lửng (MH 2)
thì không xảy ra các quá trình
trên nên thực hiện nghiên cứu để
so sánh hiệu quả xử lý của hai
quá trình từ đó làm cơ sở áp
dụng cho công trình thực tế.
Dòng bùn tuần hoàn của MH 2
đã được bổ sung ở trang 32
Kết quả trình bày không chặt chẽ, không Đã chỉnh sửa cấu trúc trình bày
tương thích với phần mục tiêu và nội dung và bổ sung giải thích ở trang 47
Không có phần so sánh, biện luận với các Đã bổ sung ở trang 52 và 59
nghiên cứu khác
Các phần không liên quan nên cho vào phụ Đã chỉnh sửa và bổ sung vào
lục
phần phụ lục
Cần viết cho rõ sự cần thiết, mục tiêu và Đã chỉnh sửa ở trang 1 và 2
nội dung thực hiện
Làm rõ nét nổi bật trong phương pháp Đã chỉnh sửa ở trang 30 và 31
nghiên cứu
Phần trình bày về biến thiên nồng độ của Đã chỉnh sửa và bổ sung vào
nước thải đầu vào dài dòng
phần phụ lục
Số liệu tổng quan có ammonia, nito tổng Đã bổ sung ở trang 9
rất thấp → thiếu cơ sở đề xuất nghiên cứu
Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn
Xác nhận của Học viên
TS. Nguyễn Trung Việt
Phan Nguyễn Nguyệt Minh
Lời cảm ơn
Không có sự thành công nào không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù gián tiếp hay
trực tiếp, dù ít hay nhiều.Với lòng biết ơn sâu sắc,trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Giáo
viên hướng dẫn TS. Nguyễn Trung Việt người đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy tôi trong suốt
thời gian học tập và thực hiện luận văn. Tiếp sau đó, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả Thầy,
Cô và các Anh, Chị trong Khoa Công nghệ và Quản Lý Môi trường – Trường Đại học Văn
Lang đã hỗ trợ và góp ý để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này.
Bên cạnh đó, tôi cũng rất biết ơn các anh, chị và các bạn ở phòng thí nghiệm Khoa Công
nghệ và Quản Lý Môi trường – Trường Đại học Văn Lang đã cùng làm việc và giúp đỡ tôi
trong thời gian thực hiện luận văn.
Ngoài ra, cảm ơn Gia đình tôi đã luôn bên cạnh, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi học
tập tốt nhất. Bên cạnh gia đình,tôi không quên kể đến người yêu thương đã đồng hành, chia
sẻ cùng tôi trong những chặng đường vừa qua cũng như bạn bè đã luôn khuyến khích, động
viên mỗi khi tôi gặp khó khăn.
Cuối cùng, xin cảm ơn dự án “Cải tạo Trạm xử lý nước thải Tòa nhà Cao ốc văn phòng số 43
Mạc Đĩnh Chi, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh" – điểm khởi đầu để tôi thực
hiện nghiên cứu này.
Một lần nữa xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của tôi đến tất cả.
Phan Nguyễn Nguyệt Minh
trình bùn hoạt tính hiếu khí tăng trưởng dính bám cố định (mô hình 1) là 1 – 6 mg/L, nồng độ
nitrate là 24 – 44 mg/L và nồng độ ammonia còn lại của mô hình áp dụng quá trình bùn hoạt
tính hiếu tăng trưởng lơ lửng (mô hình 2) là 1 – 6 mg/L, nồng độ nitrate là 55 – 89 mg/L. Với
kết quả đạt được có thể chỉ ra rằng hiệu quả xử lý ammonia mô hình 1 tốt hơn mô hình 2 do
mô hình 1 xảy ra đồng thời quá trình nitrate hóa và khử nitrate. Như vậy, việc xây dựng thêm
công trình khử nitrate là không cần thiết do đó có thể tiết kiệm chi phí đầu tư cũng như giảm
chi phí vận hành.
Abstract
Nitrogen exists in different forms and each form potentially causes environmental problems.
Ammonia and organic nitrogen in wastewater from office buildings can be metabolized to
form nitrite and nitrate through aerobic treatment process. After that, in anoxic condition, the
denitrification will occur to transform nitrite and nitrate into nitrogen, then nitrogen returns to
environment. Therefore, this research was carried out to evaluate the factors that influence
ammonia treatment efficiency in wastewater from office buildings by fixed activated sludge
with attached growth processto enhance the ammonia treatment efficiency in existing
treatment plants as well as can apply for the others wastewater treatment plants. The
parameters of wastewater which used for this study included: ammonia (55- 80 mg/L), pH
(6.65 to 7.26) and alkalinity (164 – 480 mgCaCO3/L). It took 14 days to operate for the
adapted period. The effluent ammonia concentration was stable from 2 to 3 mg/L with
treatment efficiency (EN-NH4+) and nitrate concentration was 95.7% – 96.9% and lower than
44 mg/L, respectively. The results of research indicated thatthe highest ammonia removal
efficiency (89.2% – 98.5%) was obtained when the treatment plant was operated with the
hydraulic retention time (HRT) of 7 hours. The effluent ammonia concentration was 1 – 8
mg/L and nitrate concentration ranged from 30 to 41 mg/L. In case of reducing HRT to 5.8
hours, 4.7 hours and 3.9 hours, the ammoniatreatment efficiency also decreased and was
not complied with the discharge standard (12 mg/L). Besides, if the amount of NaHCO3 was
added enough or even more in orderto increase the alkalinity, the ammonia concentration
from the effluent varied from 1 to 4 mg/L (EN-NH4+ = 97.1% - 98.8%) whereas this parameter
Tóm tắt (tiếng Việt)
Tóm tắt (tiếng Anh)
i
iii
iv
v
1
Mục lục
Danh sách chữ viết tắt
Danh sách bảng
Danh sách hình
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu
1.2.2 Nội dung
1.3 Giới hạn của đề tài
1.4 Cấu trúc đề cương
1
2
2
2
3
3
Chương 2 TỔNG QUAN
4
21
25
Chương 3 MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mô hình nghiên cứu và hệ thống các công trình xử lý
3.1.1 Mô hình nghiên cứu kiểm chứng
3.1.2 Mô hình nghiên cứu tại công trình thực tế
3.2 Nghiên cứu kiểm chứng hiệu quả xử lý ammonia bẳng quá trình bùn hoạt
tính hiếu khí tăng trưởng dính bám cố định và quá trình bùn hoạt tính hiếu
tăng trưởng lơ lửng
3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian lưu nước đến hiệu quả xử lý ammonia
3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng kiềm đến hiệu quả xử lý ammonia
3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ oxy hòa tan (do) đến hiệu quả xử lý
ammonia
3.6 Thành phần nước thải, bùn và vật liệu tiếp xúc
3.6.1 Thành phần nước thải
3.6.2 Bùn
3.6.3 Vật liệu dính bám
3.7 Phương pháp phân tích
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
27
27
27
28
31
33
34
5.2 Kiến nghị
61
61
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
ii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
ADP
: Ngân hàng phát triển Châu Á
BOD
: Nhu cầu oxy sinh hoá (Biochemical Oxygen Demand)
BXD
: Bộ xây dựng
BTNMT
: Bộ Tài nguyên Môi trường
CENTEMA
SS
: Chất rắn lơ lửng (Suspended Solid)
VSS
: Chất rắn lơ lửng bay hơi (Volatile Suspended Solids)
XLNT
: Xử lý nước thải
iv
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1
Tiêu chuẩn thải nước của một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng
5
Bảng 2.2
Tiêu chuẩn thải nước theo mức độ thiết bị vệ sinh trong nhà tại Việt Nam
6
Bảng 2.3
Thành phần nước thải sinh hoạt từ các nguồn khác nhau trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh
9
Bảng 2.9
Một số công nghệ xử lý nước thải đang được sử dụng tại các trạm xửlý
nước thải ở miền Nam Việt Nam
12
Bảng 2.10
Vi khuẩn tồn tại trong quá trình bùn hoạt tính
18
Bảng 2.11
Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ sinh trưởng riêng cực đại
21
Bảng 3.1
Thông số bể bùn hoạt tính hiếu khí tăng trưởng dính bám
31
Thông số vận hành bể bùn hoạt tính hiếu khí tăng trưởng dính bám trong
thời gian nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ DO đến hiệu quả xử lý
ammonia
36
Bảng 3.7
Thành phần nước thải đầu vào
36
Bảng 3.8
Thông số nguồn vi sinh vật sử dụng cho nghiên cứu tại công trình thực tế
37
Bảng 3.19
Thông số nguồn vi sinh vật sử dụng cho nghiên cứu kiểm chứng
37
Bảng 3.10
Thông số của vật dính bám
37
Đồ thị về sự tăng trưởng tương đối của các vi sinh vật trong bể xử lý nước
thải
15
Hình 2.3
Quá trình khử nitơ
16
Hình 2.4
Các công nghệ của quá trình sinh học hiếu khí
17
Hình 2.5
Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ sinh trưởng riêng cực đại
21
Hình 3.1
Mô hình kiểm chứng
27
Hình 3.2
Hình 4.2
Hiệu quả xử lý COD của mô hình kiểm chứng
40
Hình 4.3
Tần suất xuất hiện nồng độ COD đầu vào của mô hình kiểm chứng
40
Hình 4.4
Giun đỏ hình thành trong mô hình xử lý
41
Hình 4.5
Hiệu quả xử lý SS của hai mô hình kiểm chứng
42
Hình 4.6
Hiệu quả xử lý ammonia của hai mô hình kiểm chứng
42
Hình 4.12
Giá trị SS trong giai đoạn vận hành thích nghi
48
Hình 4.13
Giá trị ammonia và nitrate trong giai đoạn vận hành thích nghi
48
Hình 4.14
Tỉ lệ BOD/TKN
49
Hình 4.15
Giá độ kiềm trong giai đoạn vận hành thích nghi
50
Hình 4.16
Giá trị pH trước và sau xử lý khi thay đổi thời gian lưu nước
51
Độ kiềm và nồng độ ammonia sau xử lý khi thay đổi liều lượng hóa chất bổ
sung độ kiềm
56
Hình 4.22
Độ kiềm và nồng độ nitrate sau xử lý khi thay đổi liều lượng hóa chất bổ sung
độ kiềm
56
Hình 4.23
Giá trị pH trước và sau xử lý khi thay đổi nồng độ oxy hòa tan (DO)
57
Hình 4.24
Hiệu quả của quá trình nitrate hóa khi thay đổi nồng độ oxy hòa tan (DO)
58
Hình 4.25
Hiệu quả của quá trình khử nitrate khi thay đổi nồng độ oxy hòa tan (DO)
59
đặc biệt là nitơ với nồng độ cao từ nước thải của các tòa nhà cao ốc văn phòng so với
nước thải sinh hoạt là hết sức cần thiết cũng như cần quan tâm đến các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình xử lý nitơ có trong nước thải sinh hoạt của các tòa nhà nhằm
nâng cao hiệu quả xử lý.
Nước thải chứa nhiều chất ô nhiễm khác nhau, đòi hỏi phải xử lý bằng những phương
pháp, quá trình và công nghệ thích hợp. Hiện nay, có nhiều phương pháp khác nhau
được sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt như:
- Phương pháp lý học: bể điều hòa, bể lắng, bể lọc,…
- Phương pháp hóa học: hấp phụ, khử trùng,…
- Phương pháp sinh học: hiếu khí, kỵ khí, thiếu khí,…
Để xử lý nước thải cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của thành phố,
quá trình sinh học hiếu khí (Aerobic Biological Processes) đã được ứng dụng rộng rãi
1
tại nhiều nơi. Đây là một trong những công nghệ truyền thống thường được sử dụng và
có thể xem như một quá trình tối ưu để xử lý nước thải sinh hoạt trong nhiều thập kỷ
qua.
Điển hình là quá trình bùn hoạt tính hiếu khí tăng trưởng dính bám cố định (Aerobic
Attached - Growth Treatment Processes) thường được áp dụng khi xử lý nước thải sinh
hoạt bằng quá trình xử lý sinh học. Trong quá trình này, vi sinh vật sẽ tăng trưởng và
dính bám lên các giá thể (vật liệu dính bám) hình thành lớp màng sinh học (màng
biofilm) trên bề mặt các giá thể. Khi đó, quá trình khoáng hóa chất hữu cơ và xử lý chất
dinh dưỡng sẽ xảy ra khi nước thải tiếp xúc với các giá thể nhờ sự hoạt động của vi
sinh vật trong điều kiện hiếu khí. Ngoài ra, do quá trình tạo thành màng biofilm trên các
giá thể cố định nên quá trình trình bùn hoạt tính hiếu khí tăng trưởng dính bám cố định
không cần phải tuần hoàn bùn cũng như lượng khí cần cung cấp là ít hơn so với quá
trình bùn hoạt tính hiếu khí tăng trưởng lơ lửng (Aerobic Suspended - Growth
Treatment Processes). Hơn thế nữa, nồng độ bùn (VSS) của quá trình bùn hoạt tính
hiếu khí tăng trưởng dính bám cố định cao nên tải trọng chất hữu cơ (kg BOD/kg VSS–
1.4 CẤU TRÚC ĐỀ CƯ NG
Luận văn được trình bày trong 5 Chương.
Chương 1 giới thiệu một cách tổng quát về nước thải cao ốc văn phòng, nước thải sinh
hoạt, xác định sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu cũng được trình
bày rõ trong chương này.
Chương 2 trình bày tổng quan về đặc tính nước thải cao ốc văn phòng và nước thải
sinh hoạt. Bên cạnh đó, Chương 2 cũng trình bày tóm tắt các quá trình xử lý sinh học
hiếu khí, giới thiệu quá trình bùn hoạt tính hiếu khí tăng trưởng dính bám cố định và các
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý.
Chương 3 trình bày công nghệ xử lý nước thải hiện hữu của tòa nhà PVFCCo số 43
Mạc Đĩnh Chi và phương pháp thực hiện nghiên cứu. Các kết quả và thảo luận được
trình bày trong Chương 4.
Chương 5 sẽ trình bày các kết luận nhận thấy được từ đề tài cũng như các kiến nghị
cần thiết.
3
CHƯ NG 2
TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1.1 Định nghĩa
Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt
của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng thường được thải ra từ
các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, khu thương mại, cao ốc văn phòng, chợ
và các công trình công cộng khác (Lâm Minh Triết, 2010).
Theo định nghĩa của Hiệp hội Viện nghiên cứu Xử lý nước thải không tập trung
(Consortium of Institutes for Decentralized Wastewater Treatment - CIDWT, 2009),
nước thải sinh hoạt được xác định gồm:
- Nước xám (grey wastewater): nước thải từ nhà bếp, tắm, giặt, vệ sinh nhà cửa, vệ
với các nước phát triển). Tiêu chuẩn cấp nước các đô thị nước ta hiện nay dao động từ
200 đến 270 L/người/ngày. Đối với khu vực thị trấn, nông thôn, tiêu chuẩn nước thải
sinh hoạt từ 80 đến 150 L/người/ngày (TCXDVN 33:2006/BXD). Tiêu chuẩn nước thải
phụ thuộc vào tiêu chuẩn cấp nước. Trên thực tế tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt lấy từ
70 đến 75% tiêu chuẩn cấp nước cho mục đích nào đó (Hoàng Huệ, 2010).
Ngoài ra, lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư còn phụ thuộc vào điều kiện trang
thiết bị vệ sinh nhà ở (Bảng 2.2), đặc điểm khí hậu thời tiết và tập quán sinh hoạt của
người dân. Những đô thị lớn có thể lấy tiêu chuẩn thoát nước lớn hơn so với những đô
thị loại nhỏ. Tiêu chuẩn thoát nước trong những ngày lễ, ngày thứ bảy, chủ nhật lớn
hơn tiêu chuẩn những ngày bình thường (Hoàng Huệ, 2010). Lượng nước thải sinh
hoạt tại các cơ sở dịch vụ, công trình công cộng phụ thuộc vào loại công trình, chức
năng, số người tham gia, phục vụ trong đó.
Tóm lại, nước thải sinh hoạt thải ra không đồng đều theo ngày, theo giờ,… và tiêu
chuẩn thoát nước không đồng đều giữa các đô thị và các vùng khác nhau của đô thị.
Tiêu chuẩn thải nước của một số loại cơ sở dịch vụ và công trình công cộng này được
trình bày tóm tắt trong Bảng 2.1. Tiêu chuẩn thải nước theo mức độ thiết bị vệ sinh
trong các ngôi nhà tại Việt Nam được trình bày tóm tắt trong Bảng 2.2. Lượng chất thải
của một người trong một ngày xả vào hệ thống thoát nước được trình bày trong Bảng
2.3.
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn thải nước của một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng
Nguồn nước thải
Nhà ga, sân bay
Khách sạn
Nhà ăn
Siêu thị
Bệnh viện
Trường Đại học
Bể bơi
Khu triển lãm, giải trí
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn thải nước theo mức độ thiết bị vệ sinh trong nhà tại Việt Nam
Tiêu chuẩn thải nước
(L/người.ngđ)
Mức độ thiết bị vệ sinh trong nhà
Các nhà bên trong có hệ thống cấp thoát nước, có dụng
cụ vệ sinh, nhưng không có thiết bị tắm
Các nhà bên trong có hệ thống cấp thoát nước, có dụng
cụ vệ sinh và thiết bị tắm thong thường (tắm hương
sen)
Các nhà bên trong có hệ thống cấp thoát nước, có dụng
cụ vệ sinh, có chậu tắm và cấp nước nóng cục bộ
80 - 100
110 - 140
140 - 180
Nguồn: Mạng lưới thoát nước, Hoàng Huệ ,2010.
Bảng 2.3 Lượng chất bẩn của một người trong một ngày xả vào hệ thống thoát nước
Thông số
Giá trị (g/người. ngđ)
60 - 65
65
30 - 35
8
7
8
9
10
11
pH
BOD5 (20oC)
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
Tổng chất rắn hòa tan
Sunfua (tính theo H2S)
Amoni (tính theo N)
Nitrat (NO3-)(tính theo N)
Dầu mỡ động, thực vật
Tổng các chất hoạt động bề mặt
Phosphat (PO43-) (tính theo P)
Tổng Coliforms
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
MPN/100 mL
2.1.3 Thành phần nước thải sinh hoạt
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm hai loại (Lâm Minh Triết, 2010):
- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh.
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa trôi
kết quả của làm vệ sinh sàn nhà.
Tùy vào mức độ phát triển của khu vực, mức sống cũng như thói quen sinh hoạt của
người dân mà thành phần nước thải ở các khu vực cũng sẽ khác nhau. Bảng 2.5 trình
bày thành phần nước thải sinh hoạt tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bảng 2.6 trình bày
thành phần nước thải sinh hoạt ở một số nước như Jordan, Palestine, Ai Cập, Hà Lan
và Columbia. Bảng 2.7 trình bày thành phần nước thải sinh hoạt của một số nước khác
trên thế giới.
Bảng 2.5 Thành phần nước thải sinh hoạt ở TP. Hồ Chí Minh
Đơn vị
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
MPN/100 mL
Thông số
pH
Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
Chất rắn lơ lửng (SS)
Nhu cầu oxy hóa học (COD)
Jordan
330
79
16-24
1183
104 - 177
Palestine
617
84
1586
169
Ai Cập
277
89
825
-
Hà Lan
8-20
528
55
Columbia
108
50
25
267
-
mg/L
-
13
4
14
-
Thông số
TSS
VSS
Nhiệt độ
CODt
VFA-COD
P-PO4
Nguồn:Nidal Mahmoud, 2003.
7
Bảng 2.7 Thành phần nước thải sinh hoạt trên thế giới
Thông số
120 - 400
Chất rắn bay hơi (VSS)
mg/L
110 - 340
Nhu cầu oxy hóa học (COD)
mg/L
200 - 800
Nhu cầu oxy sinh học (BOD5)
mg/L
110 - 350
N-Tổng
mg/L
20 - 80
mg/L
Nguồn: Metcalf and Eddy (2004); Mahvi và cộng sự (2004); U.S.EPA (2004); Akporhonor and Asia
(2007);Zhoavà cộng sự (2008); Sundaresan and Philip (2008); Darvishi1 và cộng sự (2010).
Theo các số liệu tham khảo được về đặc tính nước thải sinh ở TP. Hồ Chí Minh
(CENTEMA tháng 09/2003 cũng như các số liệu về đặc tính nước thải sinh hoạt trên
thế giới (Metcalf and Eddy (2004); Mahvi và cộng sự (2004); U.S.EPA (2004);
Akporhonor and Asia (2007); hoa và cộng sự (2008); Sundaresan and Philip (2008);
Darvishi1 và cộng sự (2010) ta thấy có sự khác biệt rõ ràng:
- Hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải ở Việt Nam thấp hơn so với các nước trên
thế giới. Nồng độ COD trong nước thải ở TP. Hồ Chi Minh dao động trong khoảng 75
– 300 mg/L (Bảng 2.5) trong khi ở các nước trên thế giới giá trị này dao động COD
trong khoảng 200 - 800 mg/L (Bảng 2.7).
- Tương tự, với các chỉ tiêu khác có trong nước thải tại TP. Hố Chí Minh như hàm
lượng chất rắn lơ lửng dao động trong khoảng 32 – 200 mg/L, hàm lượng N-NH3 với
khoảng dao động 0,5 – 25 mg/L, hàm lượng N-Tổng từ 5,9 đến 12,9 mg/L và P-Tổng
là 1,6 mg/L (Bảng 2.5) còn so với trên thế giới hàm lượng chất rắn lơ lửng dao động
từ 120 đến 400 mg/L, hàm lượng N-NH3 dao động từ 10 đến 52 mg/L, N-Tổng 20 –
80 mg/L và P-Tổng 4 – 20 mg/L (Bảng 2.7).
Như vậy, nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải ở TP. Hồ Chí Minh thấp hơn so
với các nước trên thế giới do phong tục tập quán sinh hoạt khác nhau, nên có thể công
nghệ xử lý nước thải sinh hoạt ở TP. Hồ Chí Minh sẽ đơn giản hơn so với các nước
trên thế giới.
8