I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
NGUYN HU HNG
TộI CHế TạO, TàNG TRữ, VậN CHUYểN, Sử DụNG, MUA BáN
TRáI PHéP HOặC CHIếM ĐOạT Vũ KHí QUÂN DụNG
TRONG LUậT HìNH Sự VIệT NAM
(Trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh Thanh Hóa)
LUN VN THC S LUT HC
H NI 2017
I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
NGUYN HU HNG
TộI CHế TạO, TàNG TRữ, VậN CHUYểN, Sử DụNG, MUA BáN
TRáI PHéP HOặC CHIếM ĐOạT Vũ KHí QUÂN DụNG
TRONG LUậT HìNH Sự VIệT NAM
(Trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh Thanh Hóa)
Chuyờn ngnh: Lut hỡnh s v t tng hỡnh s
Mó s: 60 38 01 04
LUN VN THC S LUT HC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS NGUYN VN HUYấN
1.1.
Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của việc quy định tội phạm chế
tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc
chiếm đoạt vũ khí quân dụng trong Bộ luật hình sự Việt Nam ....... 8
1.1.1. Khái niệm ...................................................................................... 8
1.1.2. Đặc điểm ...................................................................................... 10
1.1.3. Ý nghĩa của việc quy định tội phạm chế tạo, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng
trong Bộ luật hình sự Việt Nam ...................................................... 12
1.2.
Lịch sử phát triển các quy định về tội phạm chế tạo, tàng trữ,
vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí
quân dụng trước khi có Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999 ......... 14
1.2.1. Giai đoạn trước năm 1985 ............................................................ 14
1.2.2. Tội phạm chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái
phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng trong Bộ luật hình sự
Việt Nam năm 1985 ..................................................................... 20
1.3.
Tội phạm chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán
trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng quy định
trong pháp luật hình sự một số nước trên thế giới ................... 21
1.3.1. Những quy định của pháp luật hình sự Liên bang Nga ................. 21
2.2.5. Tái phạm nguy hiểm..................................................................... 44
2.2.6.
Chế tài đối với các tội về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng,
mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng ...................... 44
2.3.
Tình hình tội phạm và thực tiễn áp dụng các quy định của Bộ
luật hình sự năm 1999 về các tội phạm liên quan đến chế tạo,
tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm
đoạt vũ khí quân dụng (thực tiễn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa) .... 46
2.3.1. Tình hình tội phạm về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng,
mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng .................. 46
2.3.2. Thực tiễn áp dụng Bộ luật hình sự năm 1999 về các tội phạm
liên quan đến chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán
trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng trong giai đoạn từ
năm 2011 đến năm 2016 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa .................. 49
2.3.3. Nhận xét về việc áp dụng Bộ luật hình sự năm 1999 về các tội
phạm liên quan đến chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng,
mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng .................. 53
Kết luận chương 2 ......................................................................................... 72
Chương 3: YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC
ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VỀ
CÁC TỘI PHẠM CHẾ TẠO, TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, SỬ
DỤNG, MUA BÁN TRÁI PHÉP HOẶC CHIẾM ĐOẠT VŨ
KHÍ QUÂN DỤNG ....................................................................... 73
3.1.
KẾT LUẬN ............................................................................................. 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................. 101
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLHS
: Bộ luật hình sự
CCHT
: Công cụ hỗ trợ
KTQS
: Kỹ thuật quân sự
TNHS
: Trách nhiệm hình sự
TTATXH
: Trật tự an toàn xã hội
VKQD
: Vũ khí quân dụng
VKTS
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 2.1: Diễn biến số vụ án và số bị cáo được đưa ra xét xử
48
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu số vụ án được đưa ra xét xử
49
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu chế tài hình sự
51
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vũ khí quân dụng (VKQD) là loại phương tiện có vai trò đặc biệt quan
trọng trong an ninh quốc phòng, bảo vệ an ninh Tổ quốc. Đây cũng là loại
phương tiện có sức công phá lớn, khả năng gây sát thương cao, được chế tạo với
mục đích chủ yếu là để phá huỷ vật chất, gây tổn hại về sức khỏe, thậm chí là
tước đoạt đi tính mạng của con người. Do đó, nếu không được bảo quản, sử
dụng đúng quy cách sẽ gây tai nạn rất nghiêm trọng cho xã hội hoặc bị bọn tội
phạm và các phần tử xấu lợi dụng thực hiện tội pham. Vì vậy, Pháp lệnh Quản
phức tạp, có nhiều hoạt động khai thác khoáng sản, hải sản… liên quan đến
vũ khí, vật liệu nổ. Trong thời gian qua, tình trạng vận chuyển, buôn bán, tàng
trữ, sản xuất, sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt VKQD diễn ra rất phức tạp
và có chiều hướng gia tăng. Chỉ tính trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2016,
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã xảy ra 38 vụ với 57 đối tượng phạm tội chế
tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
VKQD. Thậm chí nhiều vụ mua bán, tàng trữ, vận chuyển trái phép, chiếm
đoạt VKQD với số lượng lớn, không được phát hiện, ngăn chặn kịp thời, ảnh
hưởng xấu đến tình hình TTATXH, gây hoang mang, lo lắng, bất bình trong
quần chúng nhân dân.
Ngoài ra, thực tiễn áp dụng những quy định của pháp luật hình sự liên
quan đến các tội phạm về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái
phép hoặc chiếm đoạt VKQD cho thấy còn có nhiều bất cập về lý luận dẫn
đến những vướng mắc trong thực tiễn làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công
tác đấu tranh phòng, chống loại tội phạm này. Điều đó đặt ra một thực tế cấp
bách cần phải nghiên cứu sửa đổi các quy định của BLHS cũng như các quy
định pháp luật có liên quan nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại như: vấn
đề định tội danh trong các trường hợp cụ thể, bất cập trong áp dụng BLHS do
2
quy định nhiều tội danh trong cùng một điều luật, các quy định về đối tượng
tác động của tội phạm còn gây những cách hiểu và áp dụng khác nhau, chế tài
của điều luật còn nhiều điều chưa hợp lý...
Do đó, để góp phần làm sáng tỏ các quy định của pháp luật hình sự về
tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm
đoạt VKQD dưới khía cạnh lập pháp hình sự và áp dụng trong thực tiễn trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ đó đưa ra phương hướng hoàn thiện pháp luật
hình sự về tội phạm chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái
tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt VKQD
dưới khía cạnh lập pháp hình sự và áp dụng trong thực tiễn trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, luận văn đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định về
tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
VKQD trong luật hình sự Việt Nam, cũng như đề xuất những giải pháp nâng
cao hiệu quả của việc áp dụng những quy định của loại tội này trong thực tiễn.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu như trên, luận văn phải thực
hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng, mua bán trái phép, chiếm đoạt VKQD.
- Đánh giá quy định của pháp luật hình sự về tội chế tạo, tàng trữ,
vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép, chiếm đoạt VKQD và các quy
định liên quan;
- Đánh giá thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về tội chế tạo,
tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép, chiếm đoạt VKQD trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa; chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế của thực tiễn áp
dụng pháp luật;
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các quy định về tội chế tạo, tàng
trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt VKQD trong Bộ
4
luật Hình sự Việt Nam hiện hành, cũng như những giải pháp nâng cao hiệu
quả áp dụng của tội này trong thực tiễn.
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định của pháp luật hình sự
Việt Nam về tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc
chiếm đoạt VKQD và thực tiễn xét xử tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử
thống kê, tổng kết hàng năm trong các báo cáo của ngành Tòa án nhân dân và
Viện kiểm sát nhân dân và các tài liệu vụ án hình sự trong thực tiễn xét xử...
7. Những điểm mới và đóng góp của luận văn
Đây là đề tài khoa học nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận của tội
chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt
VKQD trong BLHS Việt Nam trên cơ sở và thực tiễn xét xử trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Những điểm mới cơ bản của luận văn:
- Hệ thống và phát triển các quan điểm khoa học về tội chế tạo, tàng trữ,
vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt VKQD, góp phần làm
sáng tỏ những vấn đề lý luận về tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua
bán trái phép hoặc chiếm đoạt VKQD trong luật hình sự Việt Nam;
- Chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong thực tiễn áp dụng tội chế tạo, tàng
trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt VKQD trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa cũng như những nguyên nhân cơ bản của các tồn tại, hạn
chế đó;
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất
các định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật thực định và nâng cao
hiệu quả áp dụng tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái
phép hoặc chiếm đoạt VKQD trong giải quyết vụ án hình sự đáp ứng yêu
cầu cải cách tư pháp hiện nay ở Việt Nam.
Ngoài ra, luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho những
6
người nghiên cứu, cho người làm công tác thực tiễn liên quan đến việc áp
dụng các quy định của pháp luật hình sự về tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt VKQD trong thực tế. Đồng thời,
là nguồn tham khảo cho những cá nhân quan tâm đến pháp luật hình sự nói
ngũ, chuyển ngành, về hưu mà còn được phép sử dụng nhưng đã không giao
nộp theo quy định.
Như vậy, các hành vi trên đều trái với quy định của pháp luật, hậu quả
của các hành vi này ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình an ninh, trật tự. Nếu một
người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện các hành vi trên sẽ được
coi là tội phạm.
Chính vì vậy, có thể khái niệm về các tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt VKQD là các hành vi chế tạo,
tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân
dụng do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm
hình sự thực hiện một cách cố ý, xâm phạm đến chế độ quản lý của Nhà nước
đối với vũ khí quân dụng.
1.1.2. Đặc điểm
Chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm
đoạt VKQD là hành vi làm ra, cất giữ, chuyển dịch, bán hay mua để bán lại,
cướp, bắt cóc nhằm chiếm đoạt, cưỡng đoạt, cướp giật, công nhiên chiếm
đoạt, trộm cắp, tham ô, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt… VKQD.
Các tội phạm này mang những đặc trưng sau:
10
* Dấu hiệu pháp lý:
- Khách thể của tội phạm: Là sự xâm phạm đến an toàn chung của xã
hội cũng như chế độ quản lý và sử dụng VKQD. Theo đó, VKQD được hiểu:
các loại súng, đạn, mìn, lựu đạn...và phương tiện kỹ thuật quân sự được hiểu:
ra đa, xe kéo, máy móc phục vụ thông tin liên lạc...
- Mặt khách quan của tội phạm
Hành vi khách quan của tội phạm này là hành vi làm ra, cất giấu, vận
chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt VKQD.
tổ chức; vật phạm pháp có số lượng lớn; vận chuyển, mua bán qua biên giới;
gây hậu quả rất nghiêm trọng; tái phạm nguy hiểm.
- Khung tăng nặng thứ hai được qui định tại khoản 3, Điều 230 có mức
phạt tù từ mười năm đến mười lăm năm cho các trường hợp phạm tội sau: vật
phạm pháp có số lượng rất lớn; gây hậu quả rất nghiêm trọng.
- Khung tăng nặng thứ ba được qui định tại khoản 4, Điều 230 có mức
phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân cho các
trường hợp phạm tội sau đây: vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn; gây
hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
- Khoản 5 quy định về hình phạt bổ sung, theo đó người phạm tội còn
có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến hai mươi triệu đồng, phạt quản chế
hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.
1.1.3. Ý nghĩa của việc quy định tội phạm chế tạo, tàng trữ, vận chuyển,
sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng trong Bộ luật
hình sự Việt Nam
Bộ luật hình sự là một trong những công cụ sắc bén và hữu hiệu của
Nhà nước ta trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm nhằm bảo vệ chế
độ XHCN, bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ quyền làm
chủ của nhân dân, quyền bình đẳng giữa các dân tộc, bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của công dân, duy trì trật tự, an toàn xã hội, chống lại mọi hành vi
12
phạm tội, giáo dục người dân ý thức chấp hành và tuân thủ pháp luật. Do đó,
ý nghĩa quan trọng nhất trong việc quy định các tội phạm về chế tạo, tàng trữ,
vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt VKQD chính là
hướng đến mục tiêu trừng trị; giáo dục và răn đe tội phạm góp phần phòng
ngừa tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, gây dựng lòng tin
trong nhân dân về tính nghiêm khắc của pháp luật nói chung và pháp luật hình
kiến Việt Nam luôn chú trọng tới việc bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.
Tuy nhiên, ở thời kỳ này các quy tắc xử sự chung chỉ được thể hiện qua các
chiếu chỉ, dụ, sắc lệnh của nhà vua mà chưa được pháp điển hóa thành các
quy định thành văn mang tính hệ thống; việc pháp luật thành văn được phát
triển khoảng từ đầu thế kỷ XI, thời nhà Lý. Trong sách Đại Việt sử kí toàn thư
Ngô Sĩ Liên viết:
Trước kia, việc kiện tụng trong nhà nước phiền nhiễu, quan lại giữ luật
pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí nhiều người bị oan
uổng quá đáng. Vua lấy làm thương xót, sai Trung thư san định luật lệnh,
châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều
khoản, làm thành sách Hình thư của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu.
Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện… [24, tr. 14].
Thời nhà Trần, Hình luật cũng khá được chú trọng, tuy nhiên do ảnh
hưởng nhiều yếu tố đặc biệt là do thời gian và chiến tranh nên cho tới nay các
bộ hình luật này đều bị thất truyền. Trong hơn 360 năm tồn tại, triều đại nhà
Lê đã để lại những thành tựu hết sức to lớn và có ý nghĩa đặc biệt trong lĩnh
vực pháp luật và điển chế. Trong đó có thể kể tới các đạo luật "Quốc triều
hình luật", "Lê triều quan chế", "Thiên Nam dư hạ tập", "Hồng Đức thiện
chính thư"… Tuy nhiên, nổi bật và quan trọng nhất trong số các đạo luật thời
này là Bộ "Quốc triều hình luật", gồm 6 tập được hoàn thiện dưới thời vua Lê
Thánh Tông. "Quốc triều hình luật" là thành tựu chung của toàn bộ nền pháp
luật thời Lê với nhiều lần được bổ sung và hoàn chỉnh. Đạo luật này không
14
chỉ điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực hình sự mà còn điều chỉnh các quan
hệ khác như hộ tịch, hộ khẩu, hôn nhân gia đình… Tuy nhiên, do những hạn
chế khách quan mà chế tài do vi phạm các quan hệ xã hội được đạo luật bảo
vệ đều là những chế tài mang tính hình sự. "Quốc triều hình luật" có các quy