Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo hướng phát triển năng lực ở các trường trung học phổ thông huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN BÍNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO
HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN BÍNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO
HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ THỊ KIM LINH


giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích
tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu song luận văn chắc
chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong tiếp tục nhận được ý kiến góp ý của
các thầy cô giáo cùng các đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ............................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.............................................................................................. vii
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 4
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ
CHẤT CHO HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ............................................... 5

1.5.3. Chương trình môn Thể dục ............................................................................... 27
1.5.4. Hoạt động giáo dục thể chất trong nhà trường THPT ...................................... 28
1.5.5. Điều kiện cơ sở vật chất.................................................................................... 28
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 29
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TRƯỜNG THPT HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN .................... 30

2.1. Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội và giáo dục của
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ............................................................... 30
2.2. Khái quát khảo sát thực trạng quản lý hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c thể chấ t cho học
sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường trung học phổ
thông huyện Đồng Hỷ.................................................................................... 32
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................. 32
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 33
2.2.3. Đối tượng khảo sát ............................................................................................ 33
iv


2.2.4. Phương pháp khảo sát ....................................................................................... 33
2.3. Thực trạng giáo du ̣c thể chấ t cho HS các trường THPT huyện Đồng Hỷ,
Tỉnh TN theo định hướng phát triển năng lực ............................................... 34
2.3.1. Thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục thể chất cho HS trường THPT
theo định hướng phát triển NL ...................................................................... 34
2.3.2. Thực trạng tổ chức các hoạt động GDTC cho HS THPT theo định hướng NL ..... 38
2.3.3. Thực trạng quản lý GDTC theo định hướng PTNL học sinh ở các Trường
trung học phổ thông huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên .............................. 41
2.3.4. Khảo sát trên học sinh về các hoạt động GDTC các em đã tham gia ............... 58
2.3.5. Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục thể chất theo định hướng
phát triển năng lực học sinh ........................................................................... 61

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ............................................................. 88
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ............... 90
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ..................................................................................... 90
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm .................................................................................... 90
3.4.3. Thang đánh giá khảo nghiệm ............................................................................ 90
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ....... 90
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 95
1. Kết luận ................................................................................................................... 95
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 99
PHỤ LỤC

vi


CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBQL

: Cán bộ quản lý

CNH, HĐT

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNTT

: Công nghệ thông tin

CSVC


GVCN

: Giáo viên chủ nhiệm

GVTD

: Giáo viên thể dục



: Hoạt động

HĐDH

: Hoạt động dạy học

HĐGD

: Hoạt động giáo dục

HĐGDTC

: Hoạt động giáo dục thể chất

HĐNG

: Hoạt động ngoài giờ

HĐNK


PHHS

: Phụ huynh học sinh

PP

: Phương pháp

PPDH

: Phương pháp dạy học
iv


QL

: Quản lý

QLGD

: Quản lý giáo dục

QLHĐ

: Quản lý hoạt động

SHCM

: Sinh hoạt chuyên môn



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Quy mô trường lớp, giáo viên, học sinh huyện Đồng Hỷ..................... 31

Bảng 2.2.

Số lượng GV dạy GDTC ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ............ 32

Bảng 2.3.

Số lượng tiết dạy GDTC năm học 2016-2017 ...................................... 32

Bảng 2.4.

Bảng quy điểm số của các biến ............................................................. 34

Bảng 2.5.

Ý nghĩa của điểm số bình quân ............................................................. 34

Bảng 2.6.

Nhận thức về tầm quan trọng của GDTC đối với học sinh THPT ............. 35

Bảng 2.7.

Nhận thức về nội dung GDTC cho học sinh THPT .............................. 36


Bảng 2.15.

Thực trạng quản lý hoạt động ngoại khoá GDTC cho học sinh
theo định hướng PTNL ......................................................................... 48

Bảng 2.16.

Thực trạng quản lý tổ chức HĐNK giáo dục thể chất cho HS của GV .... 49

Bảng 2.17. Thực trạng quản lý các hoạt động học tập của HS theo định
hướng PTNL ................................................................................... 51
Bảng 2.18.

Mức độ GV tham gia tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động vui
chơi giải trí, hoạt động câu lạc bộ thể thao cho HS .............................. 52

Bảng 2.19.

Thực trạng quản lý nội dung chương trình GDTC theo định
hướng PTNL cho học sinh các Trường THPT huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên ................................................................................. 53

Bảng 2.20.

Thực trạng tham gia phát triển chương trình GDTC của GV ............... 54

Bảng 2.21.

Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá HĐ GDTC cho học sinh


Bảng 3.2.

Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ................ 92

vi


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp .................................91
Biểu đồ 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp ....................................93

vii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Phát triển Giáo dục và
Đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư
cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển”. Trước những yêu cầu mới của công
cuộc đổi mới căn bản toàn diện của giáo dục Việt Nam, đội ngũ nhà giáo còn nhiều
bất cập, những đánh giá của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI “Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu một bộ
phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí
vi phạm đạo đức nghề nghiệp”. Nghị quyết trên cũng yêu cầu phải đổi mới mạnh mẽ
phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, coi trọng dạy cách học; phát huy tính tích
cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối
truyền đạt áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang
tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên

Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn cần phải xây dựng nguồn nhân lực cho xã hội
cũng như từ những hạn chế, yếu kém trong quản lý về hoạt động giáo dục thể chất ở
các trường THPT Huyện Đồng Hỷ, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo
dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở các trường THPT
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ
quản lý giáo dục của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động GDTC ở các
trường THPT của huyện Đồng Hỷ, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt
động GDTC cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực ở trường THPT huyện
Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông nói
chung, nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
cho học sinh THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý GDTC cho học sinh ở trường THPT theo định hướng phát triển năng
lực của học sinh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo định hướng phát triển
năng lực ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

2


4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động GDTC của các trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên trong quá trình chỉ đạo
và thực hiện nhiệm vụ vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập. Nếu xây dựng được
các biện pháp quản lý hoạt động GDTC khoa học, đồng bộ và phù hợp với điều kiện
thực tiễn của giáo dục phổ thông ở huyện Đồng Hỷ sẽ được nâng cao góp phần đáp

viên có liên quan nhằm thu thập thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu luận văn.
- Phương pháp chuyên gia: sử dụng phương pháp chuyên gia để thu thập ý kiến
chuyên gia về các vấn đề liên quan phục vụ quá trình hoàn thiện đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm hoạt động GDTC
của giáo viên trực tiếp giảng dạy, kinh nghiệm công tác quản lí hoạt động GDTC của cán
bộ quản lí các cấp đặc biệt là những người đang trực tiếp làm quản lí ở các trường THPT.
7.3. Nhóm phương pháp xử lí kết quả nghiên cứu
Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lí tổng hợp số liệu xử dụng thống
kê mô tả và thống kê suy luận để rút ra kết luận vừa có ý nghĩa định tính, vừa có ý
nghĩa định lượng.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo và phụ
lục; luận văn được trình bày trong 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh
theo định hướng phát triển năng lực ở Trường trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo
ĐHPTNL ở các Trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất theo cho học sinh
theo định hướng phát triển năng lực ở các Trường trung học phổ thông huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

4


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO
HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước

định hướng phát triển năng lực đã được nhiều tác giả, nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.
Khổng Tử (551- 479 trước Công nguyên) với quan điểm dạy học là: “Dùng
cách gợi mở, đi từ gần tới xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học
phải tích cực suy nghĩ… Đòi hỏi học trò phải tập luyện, phải hình thành nền nếp, thói
quen học tập” và “học không biết chán, dạy không biết mỏi”. Quan điểm của ông
muốn mang lại hiệu quả dạy học phải đề cao đến các quy định về nền nếp dạy học,
nâng cao trń h độ của người dạy để lựa chọn được những phương pháp dạy học theo
hướng đề cao năng lực tự học, phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của
người học [dẫn theo 5].
Từ cuối thế kỷ XIV vấn đề dạy học và quản lý dạy học được nhiều nhà giáo
dục quan tâm, nổi bật nhất trong thời kỳ đó là: Cômenxki (1592-1670), ông đã đưa ra
quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên, theo ông quá trình dạy học để truyền
thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do học sinh tự quan sát, tự
suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép người ta chấp nhận
bất kỳ một điều gì và ông đã nêu ra một số nguyên tắc dạy học có giá trị rất lớn đó là:
Nguyên tắc trực quan; Nguyên tắc phát huy tính tự giác tích cực của học sinh;
Nguyên tắc hệ thống và liên tục; Nguyên tắc củng cố kiến thức; Nguyên tắc giảng
dạy theo khả năng tiếp thu của học sinh (vừa sức); Dạy học phải thiết thực; Dạy học
theo nguyên tắc cá biệt…
Vào thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX ở phương Tây có nhiều nhà nghiên cứu về
quản lý tiêu biểu như: Robet Owen (1717 - 1858); Chales Babbage (1792 - 1871);
F. Taylor (1856 -1915) ông được coi là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”;
H.Fayob (1841 - 1925);…[31].
Đến khoảng cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục thực sự có
sự biến đổi về lượng và chất. Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển của
Chủ nghĩa Mác - Lênin đã định hướng cho hoạt động giáo dục là các quy luật về“Sự
hình thành cá nhân con người” về “tính quy luật về kinh tế - xã hội đối với giáo
dục..” [22]. Các quy luật đó đặt ra những yêu cầu đối với quản lý giáo dục và tính ưu
việt của xã hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho giáo dục.


cho việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý GDTC theo định hướng phát triển
năng lực học sinh trong trường THPT.

7


1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm Quản lý
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: "Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành đạt được mục tiêu đã đề ra" [32].
Hay nói một cách khác: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng
việc thực hiện các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn hồ
hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ
chức và cho cả xã hội.
Từ sự khái quát trên cho thấy quản lý bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
- Chủ thể quản lý (có thể một hoặc nhiều người).
- Đối tượng bị quản lý (có thể một hoặc nhiều người, sự vật, sự việc...).
- Mục tiêu quản lý nhằm thay đổi hoạt động của tổ chức, trạng thái hoạt động
và nâng cao hiệu quả lao động.
- Chủ thể tiến hành các tác động quản lý bằng các công cụ quản lý và các
phương pháp quản lý.
- Quản lý về cơ bản là tác động lên con người, sự vật để điều hành các hoạt
động có lợi cho tổ chức và đạt được những mục tiêu tổ chức đặt ra. Để quản lý tốt
trước hết cần hiểu sâu sắc về con người, sự vật với tư cách là đối tượng của quản lý,
sau đó phải được đào tạo huấn luyện cách thức tác động đến con người, sự vật; Quản
lý là tìm cách, biết cách ràng buộc một cách thông minh, tế nhị việc thỏa mãn nhu cầu
cho con người, trên cơ sở đó khích lệ con người đem hết năng lực thực hiện công việc
được giao.

các lực lượng khác, cơ sở vật chất, tài chính v.v...), vì vậy khái niệm quản lý có thể
hiểu như sau: Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể quản lý nhà trường giúp cho nhà trường vận hành theo đường
lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu, tính chất của nhà trường
Việt Nam đó là hình thành và phát triển nhân cách người học theo yêu câu xã hội.
Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục
đạt kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất. Tùy theo việc xác định đối tượng
quản lý mà QLGD được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau.
Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm rằng: QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ
trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường

9


xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; Tuy nhiên
vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống
giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Từ đây ta có thể khái quát: Quản lý giáo dục là sự tác động có chủ đích, có
căn cứ khoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan... của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn giáo dục đảm bảo
cho các hoạt động của tổ chức giáo dục vận hành tối ưu đạt được các mục tiêu đề ra
với chất lượng, hiệu quả cao nhất.
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại QLGD: quản lý hệ thống
giáo dục: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh, thành
phố) và quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở giáo dục đào tạo.
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là hai quá trình cùng tồn tại
song hành. Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài
người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục. Giáo dục xuất hiện nhằm thực

cách khoa học, có tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ được đào tạo; có phương thức
và phương pháp giáo dục luôn luôn đổi mới, được cung ứng các nguồn lực vật chất
cần thiết; có kế hoạch hoạt động và được hoạt động trong một môi trường (tự nhiên
và xã hội) nhất định, có sự đầu tư của người học, cộng đồng, nhà nước và xã hội.
“Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ,
phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, GV và HS.
Nhằm tận dụng nguồn lực dự trữ do nhà nước đầu tư, các lực lượng xã hội đóng góp
và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà
trường và tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và
kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới”.
1.2.4. Khái niệm năng lực
Theo Từ điển Tiếng Việt [36, tr.114] thì năng lực có thể được hiểu theo hai
nét nghĩa:
- Chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn để thực hiện một hoạt động nào đó.
- Là một phẩm chất tâm sinh lí tạo cho con người có khả năng để hoàn thành
một hoạt động nào đó có chất lượng cao.
Hiểu theo nét nghĩa thứ nhất, năng lực là một khả năng có thực, được bộc lộ ra
thông qua việc thành thạo một hoặc một số kĩ năng nào đó của người học. Hiểu theo
nét nghĩa thứ hai, năng lực là một một cái gì đó sẵn có ở dạng tiềm năng của người

11


học có thể giúp họ giải quyết những tình huống có thực trong cuộc sống. Như vậy, từ
hai nét nghĩa và cách hiểu trên, chúng ta có thể hiểu năng lực vừa tồn tại ở dạng tiềm
năng vừa là một khả năng được bộc lộ thông qua quá trình giải quyết những tình
huống có thực trong cuộc sống. Khía cạnh hiện thực của năng lực là cái mà nhà
trường phổ thông có thể tổ chức hình thành và đánh giá học sinh. Một số cách hiểu về
khái niệm “năng lực” khác như:
Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status