ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYỄN VĂN QUANG
THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC
HỌC PHẦN THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG CỦA SINH VIÊN
CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG ĐA KHOA TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Y TẾ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN - NĂM 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYỄN VĂN QUANG
THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC
HỌC PHẦN THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG CỦA SINH VIÊN
CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG ĐA KHOA TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Y TẾ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Y học dự phòng
Mã số: 60 72 01 63
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THẾ HOÀNG
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn những người thân
yêu trong gia đình đã luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuân lợi cho tôi
trong quá trình học tập. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp đã
dành cho tôi những tình cảm tốt đẹp cũng như sự giúp đỡ tận tình để tôi
vượt qua mọi khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
Học viên
Nguyễn Văn Quang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGD&ĐT
: Bộ Giáo dục và Đào tạo
BYT
: Bộ y tế
CBYT
: Cán bộ y tế
CĐĐDĐK
: Cao đẳng điều dưỡng đa khoa
CSSK
TYT
: Trạm y tế
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................................................................................... 1
Chương 1 TỔNG QUAN ............................................................................................................................................... 3
1.1. Khung chương trình đào tạo sinh viên cao đẳng điều dưỡng và học
phần thực tập cộng đồng................................................................................................................................ 3
1.1.1. Giới thiệu ngành nghề đào tạo cao đẳng điều dưỡng đa khoa .................................. 3
1.1.2. Khung chương trình đào tạo tín chỉ cao đẳng điều dưỡng đa khoa ..................... 4
1.1.3. Học phần Thực tập cộng đồng.................................................................................................................. 4
1.2. Tình hình dạy/học thực địa trên thế giới và Việt Nam .......................................................... 9
1.2.1. Tình hình dạy/học thực địa trên thế giới ......................................................................................... 9
1.2.2. Tình hình học thực địa ở Việt Nam ..................................................................................................14
1.2.3. Một số nghiên cứu về dạy/học thực địa tại cộng đồng tại Việt Nam ..............18
1.3. Một số yếu tố liên quan đến hoạt động dạy/học tại cộng đồng ..................................22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................26
2.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................................................................26
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu...........................................................................................................26
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................................................................26
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu........................................................................................................................................26
2.3. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................................................26
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu ..........................................................................................................................................26
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu ...........................................................................................................................................27
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu ................................................................................................................................28
2.4. Chỉ số nghiên cứu ....................................................................................................................................................29
2.5. Một số tiêu chuẩn đánh giá dùng trong nghiên cứu...............................................................30
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HỘP, BẢNG
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm giới tính của sinh viên tham nghiên cứu .................... 35
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm giới tính của sinh viên tham nghiên cứu .................... 35
Hộp
Hộp 3.1. Nhận xét của giảng viên, giảng viên kiêm nhiệm, sinh viên về
thực trạng dạy học học phần thực tập cộng đồng ....................... 41
Hộp 3.2. Các yếu tố liên quan đến hoạt động học tại cộng đồng ................... 59
Hộp 3.3. Các yếu tố liên quan đến hoạt động dạy tại cộng đồng ................... 60
Bảng
Bảng 3.1. Đánh giá kết quả hoạt động giảng dạy học phần thực tập cộng
đồng của giảng viên từ phía sinh viên ........................................ 36
Bảng 3.2. Hoạt động giảng dạy và hướng dẫn xác định nhu cầu sức khỏe
của giảng viên tại cộng đồng ......................................................... 37
Bảng 3.3. Hoạt động hướng dẫn thu thập thông tin và giao tiếp với cá
nhân, gia đình và cộng đồng ....................................................... 38
Bảng 3.4. Đặc điểm hướng dẫn hoạt động truyền thông giáo dục sức
khỏe cho sinh viên tại cộng đồng của giảng viên ....................... 39
Bảng 3.5. Kết quả hoạt động giám sát học phần thực tập cộng đồng của
giảng viên từ phía sinh viên........................................................ 40
Bảng 3.6. Hoạt động học học phần thực tập cộng đồng của sinh viên cao
đẳng điều dưỡng đa khoa ............................................................. 42
Bảng 3.7. Hoạt động chăm sóc sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng
đồng của sinh viên cao đẳng điều dưỡng đa khoa ........................ 43
Bảng 3.8. Đặc điểm hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe tại cộng
54
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa cơ sở học thực hành với kết quả học học
phần thực tập cộng đồng ............................................................. 55
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa hoạt động học tập học phần thực tập cộng
đồng với kết quả học học phần thực tập cộng đồng .................... 56
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa hoạt động ban cán sự lớp, làm việc nhóm,
hiểu biết văn hóa địa phương với kết quả học phần thực tập
cộng đồng ................................................................................... 57
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa hoạt động lượng giá học phần với kết quả
học học phần thực tập cộng đồng ................................................ 58
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc sức khỏe cộng đồng là làm cho cộng đồng khỏe mạnh. Chăm
sóc sức khỏe cộng đồng là nâng cao sức khỏe của con người qua cách sống
lành mạnh và xây dựng những quan niệm về sức khỏe đúng đắn, khoa học có
thể thực hiện được tại cộng đồng [3]. Nhằm đáp ứng hoạt động chăm sóc sức
khỏe cộng đồng cho người dân, người cán bộ y tế đã được đào tạo về vấn đề
này, thông qua công tác học tập tại trường. Chương trình đào tạo cán bộ y tế
tại các trường y (hệ đại học, cao đẳng và trung cấp) đều có học phần thực tập
cộng đồng. Thực tế cho thấy việc đào tạo tốt kiến thức, thái độ và kỹ năng của
người cán bộ y tế tương lai về chăm sóc sức khỏe cộng đồng là một yêu cầu
rõ rệt, phù hợp với nguyện vọng và nhu cầu thực tế trong chăm sóc sức khỏe
người dân tại cộng đồng [3].
Thực tập cộng đồng nhằm tạo ra những cơ hội cho sinh viên hiểu được
các yếu tố môi trường ảnh hưởng tới sức khoẻ, hành vi tìm kiếm dịch vụ
Nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng nhu cầu xã hội,
trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên đã chuyển đào tạo mã ngành cao đẳng
điều dưỡng đa khoa từ hình thức học theo niên chế sang hình thức học theo
tín chỉ [16]. Sau khi chuyển sang hình thức đào tạo theo tín chỉ thì giả thuyết
đặt ra là các hoạt động dạy và học học phần thực tập cộng đồng sẽ có sự thay
đổi. Câu hỏi đặt ra cho chúng tôi là: Thực trạng dạy và học học phần thực tập
cộng đồng của sinh viên cao đẳng điều dưỡng đa khoa tại thực địa như thế
nào? Yếu tố nào liên quan đến hoạt động dạy và học tại cộng đồng cho sinh
viên cao đẳng điều dưỡng đa khoa? Đó chính là lý do chúng tôi tiến hành
nghiên cứu này nhằm mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng dạy và học học phần thực tập cộng đồng tại thực địa
của sinh viên cao đẳng điều dưỡng Trường cao đẳng Y tế Thái Nguyên
tháng 6/2016 đến tháng 3/2017
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả học tập, hoạt động dạy và
học học phần thực tập cộng đồng của sinh viên cao đẳng điều dưỡng
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Khung chương trình đào tạo sinh viên cao đẳng điều dưỡng và học
phần thực tập cộng đồng
Đào tạo người điều dưỡng trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị,
đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành
nghề điều dưỡng ở trình độ cao đẳng, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc. Sinh viên tốt nghiệp ngành điều dưỡng có khả năng đảm
trách công tác ở các học viện, viện nghiên cứu, bệnh viện trung ương, bệnh
viện tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, các bệnh viện huyện/thị xã trực
thuộc tỉnh, các bệnh viện ngoài công lập, các trung tâm y tế (TTYT) quận
- Cơ sở đào tạo:
Các trường Đại học, Cao đẳng Y - Dược được
Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT), Bộ Y tế
(BYT) cho phép
- Nơi làm việc:
Các cơ sở y tế và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu,
quản lý thuộc ngành y tế
4
- Bậc học có thể tiếp tục:
Các loại hình đào tạo đại học và sau đại học
theo quy định hiện hành [23].
1.1.2. Khung chương trình đào tạo tín chỉ cao đẳng điều dưỡng đa khoa
Khối lượng kiến thức: 100 tín chỉ, chưa kể phần nội dung về giáo dục thể
chất (2 tín chỉ) và giáo dục quốc phòng (8 tín chỉ); trong đó có 40 học phần bắt
buộc gồm 98 tín chỉ, 02 học phần tự chọn gồm 04 tín chỉ [21], [22] (Phụ lục 10).
1.1.3. Học phần Thực tập cộng đồng
1.1.3.1. Giới thiệu học phần Thực tập cộng đồng
- Số tín chỉ: 2
- Số tiế t: 80
-Thời điể m ho ̣c: Ho ̣c kỳ III
- Điề u kiê ̣n tiên quyế t: Sinh viên phải học qua học phần điề u dưỡng cơ
* Địa điểm thực tập cộng đồng
Sinh viên đi thực tâ ̣p cô ̣ng đồ ng ta ̣i các TYT xa/̃ phường – cơ sở thực điạ
của nhà trường – thuô ̣c TTYT Thành phố Thái Nguyên [5].
* Nội dung học tập chi tiết và chỉ tiêu
TT
1
2
3
4
Nô ̣i dung
Chỉ tiêu bắ t buô ̣c
tư ̣ làm
Nghe báo cáo về hoạt động của TYT
01 lầ n/ sinh viên
xã/phường, Thị trấn
Tìm hiểu tình hình cơ sở vật chất, tổ chức 01 báo cáo về tinh hình
̀
biên chế, chức năng nhiệm vụ của TYT
tra ̣m y tế ; kết quả điều
Điều tra thu thập một số chỉ số về kinh tế, tra 04 nhóm chỉ số ; mô
văn hoá xã hội, sức khoẻ bệnh tật
hình bệnh tật tại thời
Thu thập một số chỉ số về sức khoẻ bệnh điể m điề u tra /sinh viên
tật qua nghiên cứu sổ sách, báo cáo thống – Điể m kiể m tra thường
kê tại TYT, ủy ban nhân dân và phỏng vấn xuyên.
5 lầ n/sinh viên
8
Tổ chức, quản lý hồ sơ sức khoẻ tại TYT
2 lầ n/sinh viên
9
Thực hiện quản lý điều dưỡng tại cộng đồng
01 lầ n/sinh viên
1.1.3.3. Đáp ứng của học phần thực tập cộng đồng với chuẩn năng lực cơ bản
của điều dưỡng Việt Nam
Môn học TTCĐ đáp ứng chuẩn đầu ra theo Quyết định số 1532/QĐBYT ngày 21 tháng 4 năm 2012, BYT ban hành Bộ chuẩn năng lực cơ bản
của Điều dưỡng Việt Nam để các cơ sở đào tạo, sử dụng điều dưỡng nghiên
cứu áp dụng và để thông tin cho các nước trong khu vực và Thế giới về chuẩn
năng lực điều dưỡng Việt Nam [8].
Tiêu chuẩn 1: Thể hiện sự hiểu biết về tình trạng sức khỏe, bệnh tật của
các cá nhân, gia đình và cộng đồng
- Tiêu chí 1: Xác định nhu cầu về sức khỏe và tình trạng sức khỏe của
các cá nhân, gia đình và cộng đồng.
- Tiêu chí 2: Giải thích tình trạng sức khỏe của các cá nhân, gia đình và
cộng đồng.
Tiêu chuẩn 2: Ra quyết định chăm sóc phù hợp với nhu cầu của các cá
nhân, gia đình và cộng đồng
- Tiêu chí 1: Thu thập thông tin và phân tích các vấn đề về sức khỏe, bệnh tật
- Tiêu chí 3: Thể hiện lời nói, cử chỉ động viên, khuyến khích người
bệnh an tâm điều trị.
- Tiêu chí 4: Thể hiện sự hiểu biết về văn hóa, tín ngưỡng trong giao tiếp
với người bệnh, gia đình và nhóm người.
8
Tiêu chuẩn 12: Sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông và phương tiện
nghe nhìn trong giao tiếp với người bệnh và gia đình người bệnh
- Tiêu chí 1: Sử dụng các phương tiện nghe nhìn sẵn có để truyền thông
và hỗ trợ giao tiếp với người bệnh, người nhà và cộng đồng.
- Tiêu chí 2: Sử dụng các phương pháp, hình thức giao tiếp hiệu quả và
thích hợp với người bệnh, người nhà người bệnh.
Tiêu chuẩn 13: Cung cấp thông tin cho người bệnh, người nhà về tình
trạng sức khỏe hiệu quả và phù hợp
- Tiêu chí 1: Xác định những thông tin cần cung cấp cho người bệnh và
gia đình.
- Tiêu chí 2: Chuẩn bị về tâm lý cho người bệnh và gia đình trước khi
cung cấp những thông tin “xấu”.
Tiêu chuẩn 14: Xác định nhu cầu và tổ chức hướng dẫn, giáo dục sức khỏe
cho cá nhân gia đình và cộng đồng
- Tiêu chí 1: Thu thập và phân tích thông tin về nhu cầu hiểu biết của cá
nhân, gia đình, và cộng đồng và hướng dẫn GDSK.
- Tiêu chí 2: Xác định nhu cầu và những nội dung cần hướng dẫn, GDSK
cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.
- Tiêu chí 3: Xây dựng kế hoạch GDSK phù hợp với văn hóa, xã hội và
tín ngưỡng của cá nhân, gia đình và cộng đồng.
- Tiêu chí 4: Xây dựng tài liệu GDSK phù hợp với trình độ của đối tượng.
- Tiêu chí 5: Thực hiện tư vấn, TT-GDSK khỏe phù hợp, hiệu quả với cá
Phi. Đây thực sự là một mô hình cho những trường mong muốn đào tạo ra
những con người với tính nhậy cảm đối với nhu cầu cộng đồng và ý thức
trách nhiệm của một công dân.
10
Trường Đại học Y khoa Đại học Frontera ChiLe với một chương trình
giảng dạy vững chắc, đã mở rộng sự tham gia của chương trình đào tạo vào
cộng đồng trong các lĩnh vực nâng cao sức khoẻ cộng đồng, đào tạo sinh viên
và cán bộ y tế (CBYT) thực hành để đáp ứng các nhu cầu của cộng đồng đề
ra. Họ đã khuyến khích cộng đồng tham gia vào việc thay đổi chương trình
giảng dạy và đã mời các CBYT địa phương tham gia giảng dạy. Họ đã tìm
kiếm và đã nhận được nhiều nguồn tài trợ đã tác động trực tiếp vào việc cung
cấp các dịch vụ y tế trong nhiều cộng đồng. Trường đã mời cộng đồng tham
gia vào các chương trình nghiên cứu của trường và đã nghiên cứu những chủ
đề phù hợp với cộng đồng. Bằng cách đưa sinh viên và giảng viên đến cộng
đồng, làm cho sinh viên trở nên thích thú phục vụ cộng đồng hơn. Ở Cu Ba,
hệ thống đào tạo y khoa cung cấp đội ngũ cán bộ không chỉ biết điều trị mà
còn biết CSSK cho gia đình và cộng đồng. Cộng đồng đã đóng góp chủ yếu
vào việc CSSK chủ yếu của họ vì mỗi cộng đồng đều có bác sỹ gia đình và y
tế hỗ trợ họ. Mặt khác sinh viên nội trú và các bác sỹ cũng được học và gúp
phần CSSK cho cộng đồng đó. Tại Thái Lan việc đào tạo tại thực địa cho sinh
viên cũng được các trường đại học y hết sức chú ý [12].
Nghiên cứu về đào tạo thông qua chăm sóc tại hộ gia đình cho sinh viên
điều dưỡng (thực hành chăm sóc tại cộng đồng) và điều dưỡng viên của
Sakuyama T. và cs (2004) cho kết quả rất rõ rệt về lợi ích của hoạt động đào
tạo này. Có tới 95,1% sinh viên và 97,8% của các điều dưỡng viên đến thăm
hộ gia đình đồng ý rằng chương trình này rất có ý nghĩa và cần phải được tiếp
tục. Tỉ lệ sinh viên cho rằng chương trình đào tạo tại cộng đồng là phù hợp
viên rất hài lòng với kết quả của một số đặc điểm, thúc đẩy sinh viên học tập:
học tập tự định hướng, tương tác giữa sinh viên và học sinh và học nhóm
[46]. Nghiên cứu của Curran V. R. và cs (2007), thấy tuổi, năm kinh nghiệm
thực tiễn của một nhà giáo dục chuyên nghiệp về y tế dường như liên quan
đến những phản ứng đối với đào tạo chuyên nghiệp [33]. Nghiên cứu của
12
Khademian Z. và cs (2008) thấy việc chăm sóc nâng cao sức khoẻ của bệnh
nhân tại các cộng đồng khác nhau có liên quan đến nhận thức về hành vi
chăm sóc bệnh nhân của điều dưỡng [40].
Nghiên cứu của Mtshali N. G. (2009) về “Thực hiện giáo dục cộng đồng
trong chương trình giáo dục điều dưỡng cơ bản tại Nam Phi” đã cho thấy vai
trò của việc đào tạo CSSKCĐ. Nghiên cứu đã thảo luận về đánh giá nội dung
đào tạo dựa trên các khía cạnh: (1) Kinh nghiệm của cộng đồng về đào tạo
chăm sóc dựa vào cộng đồng; (2) Lợi ích cho cộng đồng từ sự tham gia chương
trình đào tạo dựa vào cộng đồng; (3) Mối quan hệ đối tác giữa các cộng đồng
và các trường đại học; (4) Chia sẻ trong các hoạt động học tập; (5) Nhận thức
về các dịch vụ có sẵn của cộng đồng, nhân quyền và tự chủ của cộng đồng liên
quan đến đào tạo. Kết quả thảo luận cho thấy các cộng đồng có sinh viên đi học
tập đều thực sự được hưởng lợi trong việc tham gia vào chương trình đào tạo
dựa vào cộng đồng [48].
Nghiên cứu của Gopalakrishnan S. (2010) thấy những nơi có tầm quan
trọng về sức khoẻ cộng đồng đối về đào tạo. Kiểm tra đánh giá kiến thức và
đánh giá các kỹ năng đã đạt được của học sinh trong suốt quá trình thực hiện.
Họ cũng đánh giá sự tự tin khi phải đối mặt. Kiểm tra viên và xác định sinh
viên bằng cách đánh giá hiệu quả chung [36]. Nghiên cứu của Curran V. R.
và cs (2010) thấy có sự khác biệt đáng kể trong thái độ của sinh viên từ các
ngành nghề khác nhau và sự hài lòng của họ với sự tham gia vào việc đào tạo
thăm các hộ gia đình để hiểu được phong tục tập quán/thói quen sinh hoạt của
người dân; đồng thời giảng viên sẽ giải thích vấn đề thực tế trong các chuyến
thăm. Giảng viên kiêm nhiệm cũng giảng dạy, giải thích về thực hành y tế và
vệ sinh môi trường, chương trình y tế học đường... cho sinh viên. Kết quả
nghiên cứu cho thấy việc sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy cho sinh
viên, đặc biệt là quan sát, phân tích thực tế đã thực sự nâng cao chất lượng
đào tạo dựa vào cộng đồng [38].
14
Nghiên cứu tại Úc của Spiers M. C. và cs (2015), việc học lâm sàng tại
vùng nông thôn và từ xa cho các sinh viên là một người hỗ trợ quan trọng
[52]. Nghiên cứu của Loke J.C. và cs (2015) phát hiện thấy có sự giảm đáng kể
về mặt mức độ chăm sóc của các sinh viên năm đầu đến năm cuối [45].
Nghiên cứu của Dobrowolska B. và cs (2016), thấy có sự căng thẳng cụ
thể giữa lý tưởng của họ về chăm sóc và kinh nghiệm thực tế của họ về chăm
sóc trong thực tế lâm sàng [34]. Nghiên cứu của Li Y.S. và (2016) thấy hành
vi chăm sóc quan trọng nhất là “biết bệnh nhân”, trong khi đó ít nhất là “ủng hộ
cho bệnh nhân”, bao gồm các hành vi chăm sóc để tôn trọng lợi ích tốt nhất của
bệnh nhân và gia đình, và cho họ biết, có thể bởi vì hành vi này khó khăn hơn
cho y tá để thực hành trong văn hoá Đài Loan [44].
1.2.2. Tình hình học thực địa ở Việt Nam
Tại Việt Nam việc cải tiến chương trình giảng dạy trong trường Đại
học Y nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ sức khỏe nhân dân là một vấn đề cấp
thiết và phù hợp với chủ trương đường lối đổi mới của Đảng, Nhà nước trong
sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo. Trên thực tế cho thấy chương trình
giảng dạy truyền thống đào tạo bác sĩ đa khoa còn có mặt chưa hợp lý cho
nên khi bác sĩ mới ra trường đã gặp không ít khó khăn trong nhiệm vụ CSSK
nhân dân tại khu vực họ phụ trách.
khung chương trình đào tạo của BGD&ĐT. Tuy nhiên, số đơn vị học trình,
thời gian đào tạo, hoạt động giảng dạy và học tập có sự khác biệt đôi chút
giữa các trường. Trường Đại học Y Dược Huế, với sự hỗ trợ của Chinh phủ
Hà Lan trong dự án “Tăng cường giảng dạy dịch tễ và CSSKBĐ” và dự
án “Tăng cường giảng dạy hướng cộng đồng trong 8 trường đại học y của
Việt Nam “ cho thấy việc tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng đào
tạo thực địa là hết sức cần thiết. Do vậy trường Đại học Y Dược Huế đã làm
quen với việc giảng dạy hướng cộng đồng và giảng dạy thực địa. Ngoài ra
trường Đại học Y Dược Huế cũng nhận được sự hỗ trợ của dự án sức khoẻ