BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
[[ \\
LÊ THANH PHÚC
CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
GIÀY DÉP VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH –Năm 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
[[ \\
LÊ THANH PHÚC
CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
GIÀY DÉP VÀO THỊ TRƯỜNG HOA KỲ CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành
Mã số
1
1.1.2 Xu hướng sản xuất giày dép trên thế giới
2
1.1.3 Xu hướng tiêu dùng giày dép trên thế giới
4
1.1.4 Các thò trường nhập khẩu chính giày dép trên thế giới
5
1.2
Tổng quan về thò trường Hoa Kỳ và quan hệ kinh tế Việt Nam-Hoa Kỳ 7
1.2.1 Tổng quan về thò trường Hoa Kỳ
7
1.2.2 Quan hệ kinh tế Việt Nam-Hoa Kỳ
9
1.3
11
Chương 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GIÀY DÉP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI TP.HCM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ THỜI GIAN QUA
2.1
Vai trò của ngành giày dép trong nền kinh tế Việt Nam
26
2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu của ngành giày dép và những đóng góp của ngành trong
phát triển kinh tế Việt Nam
26
2.1.2 Kim ngạch xuất khẩu của ngành giày dép Việt Nam và những đánh giá 27
2.2
Tổng quan về TP.HCM và phân tích thực trạng xuất khẩu giày dép trên đòa bàn
thời gian qua
2.2.1 Giới thiệu về TP.HCM
37
37
2.2.2 Thực trạng xuất khẩu giày dép của các doanh nghiệp trên đòa bàn TP.HCM thời
gian qua
51
2.4.2 Thách thức
52
2.4.3 Điểm mạnh
53
2.4.4 Điểm yếu
53
Chương 3 : CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GIÀY DÉP VÀO THỊ
TRƯỜNG HOA KỲ CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
3.1
Mục tiêu của các giải pháp
56
3.2
Quan điểm xây dựng các giải pháp
57
3.2.1 Quan điểm mang tính quốc tế
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
67
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
-
Bảng 1.1:
Sản lượng và xuất khẩu giày dép trên thế giới.
3
-
Bảng 1.2:
Kim ngạch xuất nhập khẩu Hoa Kỳ 2004-2008.
8
-
Bảng 1.3:
Bảng 2.2:
Giá cả các mặt hàng giày dép xuất khẩu vào Hoa Kỳ.
30
-
Bảng 2.3:
So sánh giữa hình thức gia công xuất khẩu và tự doanh.
32
-
Bảng 2.4:
So sánh về nguyên phụ liệu ngành giày dép.
34
-
Bảng 2.5:
So sánh về công tác kinh doanh.
35
Biểu đồ 1.1: Kim ngạch nhập khẩu giày dép của Hoa Kỳ.
6
-
Biểu đồ 1.2: Kim ngạch nhập khẩu giày dép của EU.
6
-
Biểu đồ 1.3: Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ.
10
-
Biểu đồ 1.4: Kim ngạch nhập khẩu giày dép của Hoa Kỳ từ Trung Quốc.
11
-
Biểu đồ 1.5: Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu giày dép sang Hoa Kỳ của các quốc
gia.
12
-
Biểu đồ 2.6: Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Thành Phố Hồ Chí Minh.
40
-
Biểu đồ 2.7: Kim ngạch xuất khẩu giày dép của TPHCM so với cả nước.
41
PHỤ LỤC
-
PHỤ LỤC 1:
Phỏng vấn các chuyên gia.
-
PHỤ LỤC 2 :
Phiếu khảo sát doanh nghiệp xuất khẩu
giày dép -
trên đòa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.
-
Gross Domestic Product.
-
GSP:
Generalized Systems of Preferences.
-
HCM:
Hồ Chí Minh.
-
OHS:
Occupational Health and Safety.
-
PNTR :
Permanent Normal Trade Relations.
-
MFN:
xuất khẩu.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Ý nghóa của đề tài:
So với các nước khác trên Thế Giới, nền công nghiệp của chúng ta còn
khá non trẻ. Đặc biệt, sau khi Việt Nam chúng ta gia nhập vào tổ chức
Thương Mại thế giới, một số ngành bò tác động rõ rệt bởi việc phải giảm
những rào cản thương mại theo quy đònh của WTO, chính vì vậy để có thể
tận dụng những cơ hội và giảm thiểu những rủi ro, đề tài sẽ phân tích những
tác động đối với ngành giày dép tại TP.HCM sau khi Việt Nam tham gia vào
Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO).
Nghiên cứu về sự phát triển của ngành giày dép TP.HCM trong thời gian
qua tác giả nhận thấy thật sự còn những mặt chưa hợp lý trong quá trình phát
triển, chính vì vậy ngành giày dép TP.HCM khó có thể tiếp tục đem lại kim
ngạch xuất khẩu cao cho Thành Phố. Đề tài cũng sẽ phân tích những mặt còn
hạn chế trong quá trình phát triển ngành giày dép của TP.HCM, trên cơ sở
những mặt chưa hoàn thiện đó, đề tài sẽ xây dựng những giải pháp cơ bản với
mong muốn để ngành giày dép tiếp tục là một trong những ngành đem về
kim ngạch xuất khẩu cao cho Thành phố.
Hoa Kỳ là một quốc gia đông dân, có nền kinh tế phát triển và là một thò
trường khó tính, nếu mặt hàng giày dép của chúng ta tiếp tục được đẩy mạnh
xuất khẩu vào thò trường này chắc chắn sẽ đem lại nhiều kim ngạch xuất
khẩu, phát triển thò trường và nâng cao uy tín của ngành. Vì vậy, đề tài đề ra
những giải pháp hợp lý để ngành giày dép trên TP.HCM đẩy mạnh hơn nữa
xuất khẩu vào thò trường này .
2. Mục đích của đề tài:
những mặt còn hạn chế và phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của
Thành Phố Hồ Chí Minh.
3. Tính mới của đề tài:
Trước đây cũng có nhiều đề tài nghiên cứu về ngành giày dép của TP
trong đó có luận văn thạc só và một báo cáo nghiên cứu của Sở Công Nghiệp
Thành Phố Hồ Chí Minh, nay là Sở Công Thương, các nghiên cứu này mang
tính tổng quát về ngành giày dép Việt Nam và những giải pháp đẩy mạnh
xuất khẩu vào thò trường Hoa Kỳ.
-
Các công trình đã nghiên cứu về mặt hàng giày dép :
Báo cáo nghiên cứu ngành da giày - Sở Công Nghiệp Thành Phố Hồ
•
Chí Minh 2005.
• Một số giải pháp đẩy mạnh thâm nhập thò trường và tăng cường xuất
khẩu hàng giày dép ở Thành Phố Hồ Chí Minh - Luận Văn Thạc Só – Trần
Văn Thọ 1999.
• Những giải pháp nâng cao kim ngạch xuất khẩu cho một số mặt hàng
xuất khẩu chủ lực trên đòa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh - Chuyên đề tốt
nghiệp-SVTH Bùi Quốc Việt – TM 6- K24.
• Thực trạng xuất nhập khẩu trên đòa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh Chuyên đề tốt nghiệp – SVTH Phạm Nguyễn Xuân Tiết – K01HCM.
• Mặt hàng da giày xuất khẩu trên đòa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh .Thực
trạng giai đoạn 2001 -2005 và hướng phát triển 2006-2010 của Sở Thương
Mại TP.
•
có tác động nhất đònh đối với ngành giày dép Việt Nam nói chung và của
TP.HCM nói riêng.
Trong bối cảnh Việt Nam đang có nhiều đổi mới về phương diện kinh tế,
đề tài sẽ đưa ra những chiến lược về tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu giày dép tại
TPHCM vào thò trường rộng lớn Hoa Kỳ phù hợp với sự hội nhập của đất
nước và ngành giày dép Việt Nam .
4. Đối tượng nghiên cứu : Các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu giày
dép trên đòa bàn TP.HCM thuộc Hội Da Giày TP.HCM.
5. Phạm vi nghiên cứu : thời gian từ năm 2000 đến nay.
6. Phương pháp nghiên cứu :
-
Phương pháp thống kê và phân tích với các số liệu lấy từ các nguồn :
Sở Công Thương TP. Hồ Chí Minh, Cục Xúc Tiến Thương Mại, Cục Hải
Quan, Cục Thống Kê Thành Phố, Hội Da Giày Thành Phố, Hiệp Hội Da
Giày Việt Nam, Bộ Công Thương, Bộ Tài Chính, Báo Chí… và các trang web
về giày dép trên internet. Các trang web của Cục Hải Quan Hoa Kỳ, Bộ
Thương Mại Hoa Kỳ, Đại Diện Thương Mại Hoa Kỳ, Ủy Ban Thương Mại
Việt Nam – Hoa Kỳ, Uỷ Ban Kinh Tế Hoa Kỳ, Ủy Ban Thương Mại Quốc tế
Hoa Kỳ, Hiệp Hội May Mặc và Giày Dép Hoa Kỳ. . .
-
Phương pháp khảo sát điều tra thực tế một số doanh nghiệp trên đòa
bàn TPHCM sản xuất và xuất khẩu giày dép.
-
Phương pháp chuyên gia.
Phần cuối của chương chính là phần khảo sát các doanh nghiệp xuất khẩu
giày dép tại TP.HCM và kết quả của khảo sát. Đồng thời để có thể xây dựng
các giải pháp sát với thực tế, tác giả sẻ thành lập ma trận SWOT để đánh giá
những điểm mạnh, điểm yếu của ngành giày dép tại TPHCM và những cơ
hội, thách thức mà thò trường đem lại.
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GIÀY DÉP VÀO
THỊ TRƯỜNG HOA KỲ CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TP.HCM
Chương cuối của luận văn chính là phần xây dựng những giải pháp để ngành
giày dép TP.HCM tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao kim ngạch xuất khẩu vào
thò trường Hoa Kỳ trong thời kỳ mới của nền kinh tế quốc gia. Và đồng thời
sẽ có những kiến nghò đối với các cơ quan chức năng để thực hiện những giải
pháp một cách thành công.
Trang 1
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ KHẲNG ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT CẦN ĐẨY
MẠNH XUẤT KHẨU GIÀY DÉP SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
1.1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU GIÀY DÉP TRÊN
THẾ GIỚI
1.1.1 Một số đặc điểm cơ bản của ngành sản xuất giày dép:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
xuất khẩu giày dép cũng là một trong những yêu cầu quan trọng. Ngoài ra, tính
thời trang có yếu tố rất quyết đònh trong việc nâng cao giá trò gia tăng cho sản
phẩm, sản phẩm có kiểu dáng lạ, đẹp, sẽ tăng thêm tính cạnh tranh cho mặt
hàng.
Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ trong việc sản xuất giày dép rất được
xem trọng, vì các doanh nghiệp ngày càng muốn thoã mãn những yêu cầu về sở
thích giày dép của khách hàng và khách hàng cũng ngày càng có những yêu cầu
khắt khe hơn cho từng sản phẩm.
-
Sản xuất giày dép đa số xuất phát từ các nước có giá nhân công và chi phí
sản xuất rẻ như: Indonesia, Philipin, Trung Quốc, Việt Nam…Xuất khẩu giày dép
chủ yếu là thông qua đường biển.
1.1.2 Xu hướng về sản xuất giày dép trên thế giới:
Sản xuất và xuất khẩu giày dép là một ngành công nghiệp quan trọng đối với
tất cả các quốc gia trên thế giới, tuy nhiên với sự phát triển công nghệ vượt bậc
và sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp của một số quốc gia, thì ngành sản xuất
giày dép đã dòch chuyển về các nước đang phát triển, mà cụ thể là các nước
Châu Á.
Để lý giải nguyên nhân này chúng ta có thể thấy: các nước phát triển không
có lợi thế cạnh tranh về nguồn lao động–một yêu cầu cơ bản của ngành sản xuất
giày dép, chỉ tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao và chất
xám nơi các quốc gia này có lợi thế hơn.
Theo các số liệu thống kê cho thấy: trong những năm vừa qua, cũng như
những năm tiếp theo Châu Á sẽ là nơi sản xuất giày dép chiếm tỷ trọng lớn trên
1
2
3
Da thuộc các loại
Da bò muối
Giầy dép các loại
4
Tổng kim ngạch XK
Sản lượng
1998
2007
16 tỷ sqft
17,5 tỷ sqft
6,15 tr. tấn
6,50 tr. tấn
11,0 tỷ đôi
14,071 tỷ đôi
50 tỷ USD
85 tỷ USD
2010
18 tỷ sqft
6,80 tr. tấn
16,0 tỷ đôi, trong đó hơn
4 tỷ đôi giày da
Mức tiêu thụ giày dép cao nhất–theo dự báo- trong những thập niên tới nằm
ở các nước đang phát triển, nơi có mức sống và dân số cũng đang gia tăng, tiếp
đến là thò trường EU và cuối cùng là khu vực Bắc Mỹ.
Theo các chuyên gia phân tích xu hướng tiêu dùng những sản phẩm giày dép
trên thế giới trong những năm gần đây và trong thời gian tới sẽ là: “hiện đại, tiện
nghi và hấp dẫn”. Các nhóm sản phẩm giày dép thời trang kết hợp với công
nghệ cao đang có những tầm vò trí nhất đònh trong lòng người tiêu dùng. Mà đại
diện các sản phẩm này là các tập đoàn lớn như Adidas, Nike, Reebok… Hơn bao
giờ hết công nghệ cao trong ngành sản xuất giày dép hiện đang quyết đònh sự
thành công của một số dòng sản phẩm. Cuộc chiến về công nghệ không kém gì
so với cuộc chiến đối với sản phẩm, do người tiêu dùng trên Thế Giới càng ngày
càng khó tính hơn, nhu cầu về sản phẩm cũng đa dạng hơn.
1
Theo United Nation
Trang 5
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Vì vậy, những chủng loại sản phẩm đa dạng về mẫu mã, sự tiện nghi sẽ
chiếm lónh thò trường trong những năm tới đây, các loại giày dép có chất lượng
cao sẽ chủ yếu phục vụ các thò trường Châu Âu và Bắc Mỹ, các loại giày dép có
chất lượng thấp hơn thì sẽ phục vụ các thò trường còn lại .
1.1.4 Các thò trường nhập khẩu chính về mặt hàng giày dép trên thế giới:
Các thò trường nhập khẩu giày dép chính trên Thế giới là Mỹ, EU và Nhật
Bản. Riêng EU đây là thò trường có sức tiêu thụ lớn do các quốc gia thành viên
có nền kinh tế ổn đònh và có tiêu chuẩn riêng của mình và áp dụng chung cho
0
2002
KIM NGẠCH NHẬP KHẨU GIÀY DÉP CỦA 15,386,029
HOA KỲ (ngàn USD)
2003
2004
2005
2006
2007
2008
15,602,607
16,505,337
17,932,308
19,161,554
19,410,255
19,544,863
2007
9,423,655.00
10,784,731.00
12,006,872.00
12,640,725.00
NĂM
Nguồn : Eurostat, CN Chapter 64.
Riêng về mặt hàng giày dép, EU cũng là nơi sản xuất các mặt hàng giày dép
có chất lượng cao để cung cấp cho các kinh đô thời trang tại đây. Nhưng hiện nay
sản xuất giày dép tại EU đang có xu hướng giảm dần từ 728.211.000 đôi giày
Trang 7
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
dép xuống chỉ còn 641.852.000 đôi với mức giảm trung bình từ 2002-2005 là
28,7%. Chính vì vậy, EU luôn là thò trường hấp dẫn cho các nhà cung cấp bởi khả
năng tiêu thụ rộng lớn, cũng như tính chất bắc cầu giữa các quốc gia, với lượng
tăng nhập khẩu 20,2% và tiêu dùng tăng 22,7% từ năm 2002-2005.
Kim ngạch nhập khẩu của EU năm 2004 là 9.423.655.000 Euro cho đến năm
2007 con số này đã là 12.640.725.000 Euro, với kim ngạch nhập khẩu như vậy
cầu với GDP năm 2008 ước đạt 14,33 nghìn tỷ USD (trong đó ngành dòch vụ
đóng góp 78,5%, ngành công nghiệp đóng góp 20,6%, ngành nông nghiệp đóng
góp 0,9%), thu nhập bình quân trên đầu người năm 2008 là khoảng 46.000 USD.
Về tốc độ tăng trưởng kinh tế Hoa Kỳ ở mức cao trong thập niên 90 tuy nhiên từ
năm 2000 trở về đây mức tăng trưởng tại Hoa Kỳ đang có dấu hiện chững lại,
năm 2008 mức tăng trưởng GDP là 1,4%.
- Về ngoại thương của Hoa Kỳ: là một nền kinh tế lớn nên Hoa Kỳ có nhu
cầu xuất nhập khẩu rất cao. Về nhập khẩu: Hoa Kỳ nhập khẩu chủ yếu những
hàng hoá: những sản phẩm nông nghiệp như gạo, càphê.. chiếm 4,9%, những sản
phẩm cung cấp cho công nghiệp chiếm 32,9% (trong đó dầu thô chiếm 8,2%),
những sản phẩm thiết yếu khác chiếm 30,4% như là máy tính, thiết bò viễn thông,
phụ tùng xe motor, máy móc văn phòng, và máy phát điện, những sản phẩm tiêu
dùng chiếm 31,8% như là: quần áo, giày dép, thuốc y tế, xe hơi, thiết bò nội thất,
đồ chơi trẻ tác giả ..).
Bảng 1.2: Kim ngạch xuất nhập khẩu Hoa Kỳ 2004-2008
Năm
Xuất khẩu
(ngàn USD)
Nhập khẩu
(ngàn USD)
Tốc độ tăng
trưởng NK
2004
2005
2006
2007
7,49%
Nguồn: U.S. Department of Commerce và tính toán của tác giả.
Trang 9
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Với một nhu cầu nhập khẩu dồi dào và tăng trưởng hàng năm trung bình khoảng
9% thò trường Hoa Kỳ luôn là một thò trường tiềm năng cho các doanh nghiệp
xuất khẩu. Tuy nhiên để có thể thâm nhập vào thò trường này, các doanh nghiệp
cần phải nắm rõ các thò hiếu tiêu dùng của người dân ở đây, cũng như hệ thống
các luật lệ, để tránh rơi vào những vụ kiện mà có thể gây tổn thất cho các doanh
nghiệp.
1.2.2 Quan hệ kinh tế Việt Nam – Hoa Kỳ:
Trải qua một thời gian thăng trầm của mối quan hệ ban giao giữa hai nước,
với những cột mốc về thời gian đáng nhớ, bên cạnh mối quan hệ ngoại giao giữa
Việt Nam và Hoa Kỳ trên bình diện mối quan hệ kinh tế: hai nước đã ký kết với
nhau các Hiệp đònh và thỏa thuận như: Hiệp đònh về thiết lập quan hệ quyền tác
giả (27/6/1997), Hiệp đònh thương mại song phương Việt Nam- Hoa Kỳ
(10/12/2001), Hiệp đònh hợp tác về khoa học – công nghệ (26/3/2001), Hiệp đònh
dệt may (1/5/2003), Hiệp đònh hàng không (14/1/2004), Hiệp đònh khung về hợp
tác kinh tế và kỹ thuật(2005), đặc biệt quốc hội Hoa Ky đã thông qua Quy chế
Quan hệ Thương Mại bình thường vónh viễn (PNTR) cho Việt Nam 21/12/2006.
Song song với việc Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương Mại thế giới
(WTO) và quy chế về Quan hệ Thương Mại bình thường vónh viễn (PNTR) đã
được Quốc Hội Hoa Kỳ thông qua thì giờ đây kim ngạch hai nước sẽ ngày càng
có những bước tăng trưởng đáng kể, bởi Hoa Kỳ là một thò trường rộng lớn, đa
1.191.757
1.100.212
1.902.669
2.789.930
(-12,15)
2,43
(-7,68)
72,93
46,6
5.275.810
6.630.149
8.566.331
10.632.959
12.900.701
15,82