Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại việt nam - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
--- W " X ---

LÊ VĂN LỘC

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2008


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
--- W " X ---

LÊ VĂN LỘC

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60-31-12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS BÙI KIM YẾN


tín dụng NH từ đó tác giả đánh giá được thị trường trái phiếu DN trong thời gian


vừa qua nổi bật lên các vấn đề quan trọng như sau: số lượng TPDN tăng khá nhanh
đến năm 2007 lên đến 33000 tỷ, số lượng DN tăng lên đến 19 DN chiếm khoảng,
chiếm 4.48% GDP.
Thứ ba: Điểm thành công của tác giả là đánh giá chính xác những tồn tại
của TT TPDN quy mô chưa xứng tiềm năng, số lượng DN phát hành còn rất khiêm
tốn, chưa được quản lý chưa chặt chẻ, tính thanh khoản và độ tin cậy chưa cao, tính
minh bạch thấp, chủng lọai trái phiếu chưa đa dạng, bảo lãnh phát hành còn đơn
điệu. Bên cạnh đó tác giả cũng chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến những yếu kém
trên thị trường TPDN Việt Nam đặc biệt là những nguyên nhân về pháp lý, chưa có
cơ chế khuyến khích phát hành trái phiếu, và các DN chưa tạo được sự hấp dẫn trên
thị trường.
Thứ tư: Trên cơ sở cơ hội và thách thức thị trường TPDN tác giả xây dựng
hệ thống 9 giải pháp mang tính khả thi và hiệu quả cao. Nhìn chung số lượng giải
pháp không nhiều, nhưng tác giả đã tập trung giải quyết cơ bản những tồn tại đã nêu
trong chương 2.


MỤC LỤC
XW
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI --------------------------------------------------2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN -------------------------------------3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU-------------------------------------------------------4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ----------------------------------5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -------------------------------------------------



1.4. Một số thị trường trái phiếu doanh nghiệp trên thế giới và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam --------------------------------------------------------- 12
1.4.1. Một số thị trường trái phiếu doanh nghiệp trên thế giới - ---------------12
1.4.1.1. Thị trường TPDN Trung Quốc - --------------------------------------12
1.4.1.2. Thị trường TPDN Hàn Quốc - ----------------------------------------14
1.4.1.3. Thị trường TPDN Nhật Bản - -----------------------------------------15
1.4.1.4. Thị trường TPDN Châu Âu -------------------------------------------17
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho phát triển thị trường TPDN ở Việt Nam - -18

™ Kết luận chương I --------------------------------------------------------------- 20

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG TPDN Ở VIỆT NAM
2.1. Thị trường tài chính Việt Nam -------------------------------------------- 21
2.1.1 - Tình hình kinh tế Việt Nam trong thời gian qua-------------------------21
2.1.2 - Thực trạng thị trường tài chính Việt Nam -------------------------------22
2.1.2.1. Thị trường chứng khoán -----------------------------------------22
2.1.2.2. Thị trường tín dụng ngân hàng ----------------------------------24

2.2. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam ------------------------ 26
2.2.1 Tổng quan về thị trường trái phiếu Việt Nam----------------------------26
2.2.2. Thực trạng thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam -------------29
2.2.2.1. Thực trạng của thị trường sơ cấp -- ------------------------------29
2.2.2.2. Thực trạng của thị trường thứ cấp -------------------------------34

2.3. Các vấn đề còn tồn tại ở thị trường TPDN Việt Nam ------------------ 35
2.3.1 Thị trường trái phiếu doanh nghiệp VN chưa xứng với tiềm năng----35
2.3.2. Chưa quản lý chặt chẽ việc phát hành trái phiếu của doanh nghiệp --36
2.3.3. Độ tin cậy của của các doanh nghiệp đối với nhà đầu tư chưa cao.---37


™ Kết luận chương 2 -------------------------------------------------------------- 50

CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
3.1. Cơ hội và thách thức để phát triển thị trường trái phiếu doanh
nghiệp tại Việt Nam ------------------------------------------------------------ 51
3.1.1. Cơ hội để phát triển thị trường TPDN ở Việt Nam ---------------------51
3.1.2. Những thách thức trong quá trình phát triển thị trường TPDN ở VN53

3.2. Giải pháp phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại VN ---- 55
3.2.1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và hệ thống quản lý --------------------55
3.2.2. Giải pháp phát triển thị trường sơ cấp ------------------------------------57
3.2.2.1. Tạo đường cong lãi suất chuẩn ---------------------------------------58
3.2.2.2. Phát triển và nâng cao hoạt động của các tổ chức xếp hạng tín
dụng doanh nghiệp ----------------------------------------------------59


3.2.2.3. Chuẩn hóa hệ thống thông tin và công bố thông tin, tăng cường
tính minh bạch cho thị trường trái phiếu doanh nghiệp ----------61
3.2.2.4. Đa dạng hóa các loại trái phiếu doanh nghiệp----------------------63
3.2.2.5. Giải pháp về phát hành trái phiếu doanh nghiệp -------------------64
3.2.3. Giải pháp phát triển thị trường thứ cấp -----------------------------------68
3.2.3.1. Xây dựng hệ thống giao dịch trái phiếu hiện đại ------------------68
3.2.3.2. Tăng tính thanh khoản cho trái phiếu--------------------------------69
3.2.3.3. Tạo điều kiện phát triển và nâng cao vai trò của các nhà tạo lập
thị trường ---------------------------------------------------------------74
3.2.4. Khuyến khích sự tham gia của các quỹ đầu tư vào trái phiếu doanh
nghiệp--------------------------------------------------------------------------76
3.2.5. Tăng cường vai trò hỗ trợ của hệ thống ngân hàng cho sự phát triển
của thị trường trái phiếu doanh nghiệp------------------------------------77

BTC

: Bộ Tài chính

BIDV

: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CRA

: Tổ chức định mức tín nhiệm (Credit Rating Agency)

DN

: Doanh nghiệp

OTC

: Thị trường chứng khoán phi tập trung

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTW

: Ngân hàng Trung Ương

SGDCK



: Thành phố Hồ Chí Minh

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới

VN

: Việt Nam


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Trang

BẢNG BIỂU
Bảng 1: Lãi suất trúng thầu trái phiếu Chính phủ ..................................................... 33

HÌNH VẼ
Hình 1: VNIndex 6 tháng đầu năm 2008.................................................................. 23
Hình 2: Sơ đồ tăng trưởng Thị trường trái phiếu đồng nội tệ khu vực Đông Á đang
nổi ............................................................................................................... 26
Hình 3: Giá trị trái phiếu phát hành qua các năm 2003-2007................................... 27
Hình 4: Quy mô TPDN phát hành qua các năm 2003-2007 ..................................... 30
Hình 5: Lãi suất trên thị trường sơ cấp của trái phiếu kỳ hạn 5 năm........................ 32
Hình 6: Sơ đồ cơ chế giao dịch REPO.............................................................. Phụ lục
Hình 7: Sơ đồ cơ chế giao dịch CDS ................................................................ Phụ lục
Hình 8: Sơ đồ cơ chế giao dịch CLN ................................................................ Phụ lục
Hình 9: Sơ đồ cơ chế giao dịch TRS................................................................. Phụ lục


chung vận hội và thách thức mới, các doanh nghiệp ở Việt Nam đã và đang có
những bước đi chủ động, chuẩn bị hành trang cần thiết để đứng vững trên thương
trường quốc tế. Việc đổi mới kỷ thuật, thiết bị - công nghệ, tiết giảm chi phí
nguyên nhiên vật liệu, nâng cao trình độ của đội ngũ lao động … là những việc làm
hết sức thiết thực đối với doanh nghiệp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh trong môi
trường tự do hóa thương mại. Để thực hiện được mục tiêu trên, một trong những
nguồn lực cần có là vốn.
Tại châu Á, trái phiếu doanh nghiệp cũng mới nhận được sự quan tâm thúc
đẩy phát triển từ chính phủ các nước trong những năm gần đây ngay sau cuộc
khủng hoảng tài chính 1997-1998. Trước khủng hoảng, nhiều nước châu Á đã phụ
thuộc quá nhiều vào trụ cột ngân hàng khi khu vực này cung cấp khoản 80% nợ tài
chính, trong khi thị trường trái phiếu chiếm chỉ 20%. Đối với những nước có nền
kinh tế phát triển như Nhật, Úc thì con số này là 30- 40%, đặc biệt lên đến hơn 60%
tại Hoa Kỳ. Các nước châu Á nhận thấy cần phải có một thị trường vốn đa dạng hơn
và đặc biệt là một thị trường TPDN có quy mô và độ sâu để hỗ trợ tốt hơn nhu cầu
vốn đầu tư dài hạn trong nền kinh tế. Từ đó, đặt ra yêu cầu phải phát triển thị trường
này đủ điều kiện để có thể thực hiện chức năng tài trợ vốn nợ cho các doanh nghiệp
một cách hiệu quả.
Phát triển thị trường trái phiếu, đặc biệt là thị trường TPDN và thị trường các
loại chứng khoán phái sinh được coi là một trong những giải pháp trước mắt nhằm
phát triển quy mô, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hàng hóa để đáp
ứng nhu cầu của thị trường được đề cập trong đề án phát triển thị trường vốn Việt
Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 theo quyết định 128/2007/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ. Theo đánh giá tổng quan thì sự kém phát triển của thị
trường TPDN của Việt Nam hiện nay có nguyên nhân bắt nguồn từ thị trường trái
phiếu sơ cấp lẫn thứ cấp cùng với sự hạn chế trong nhận thức của các doanh nghiệp
và công chúng đầu tư về TPDN. Thị trường phát hành giúp cho doanh nghiệp huy
động các nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu đầu tư phát triển trong từng thời kỳ và



huy động vốn nợ thay cho hình thức vay vốn ngân hàng, góp phần san sẻ gánh nặng


rủi ro từ hệ thống ngân hàng sang cho thị trường trái phiếu doanh nghiệp, góp phần
tạo ra một cấu trúc thị trường tài chính vững chắc thúc đẩy phát triển bền vững cho
nền kinh tế đất nước.

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung các vấn đề liên quan đến thực
trạng hoạt động của thị trường sơ cấp (thị trường phát hành) lẫn thị trường thứ cấp
(thị trường giao dịch) trái phiếu doanh nghiệp và những giải pháp phát triển cả hai
loại thị trường này.
Phạm vi nghiên cứu : hoạt động của thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở
Việt Nam từ năm 2003 đến nay.
Về nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu sự cần thiết cho sự phát triển thị
trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam, tình hình hoạt động của thị trường trái
phiếu trong thời gian qua. Cuối cùng, đề xuất một số giải pháp để phát triển thị
trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bên cạnh việc vận dụng lý thuyết các môn học về tài chính doanh nghiệp và
đầu tư tài chính làm nền tảng lý luận, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu, phân
tích, thu thập dữ liệu thông qua các tài liệu, sách báo, internet, các tham luận; đề tài
cũng kế thừa có chọn lọc các tài liệu khoa học, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ;
dùng phương pháp thống kê lịch sử và phương pháp tổng hợp để đánh giá tình hình
hoạt động của thị trường trái phiếu doanh nghiệp trong thời gian qua; vận dụng kinh
nghiệm của các nước làm cơ sở đề xuất các giải pháp phù hợp, nhằm thúc đẩy thị
trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam vận động và phát triển.
Nội dung nghiên cứu của đề tài được chia thành ba chương :
Chương 1: Nội dung cơ bản về thị trường trái phiếu doanh nghiệp.

™ Mệnh giá: Mệnh giá của trái phiếu là số tiền mà nhà phát hành đồng ý trả
lại cho trái chủ vào ngày đáo hạn hay trước ngày đáo hạn. Do trái phiếu có thể có
mệnh giá khác nhau, thường giá của trái phiếu được niêm yết theo tỷ lệ phần trăm
mệnh giá của nó.
™ Lãi suất định kỳ (coupon): Là lãi suất mà nhà phát hành đồng ý trả hàng
năm. Việc chi trả tiền lãi hàng năm cho trái chủ trong suốt kỳ hạn của trái phiếu
được gọi là coupon. Coupon được xác định bằng cách nhân lãi suất coupon với
mệnh giá.
Nếu doanh nghiệp phát hành không thực hiện được nghĩa vụ chi trả tiền gốc
hoặc tiền lãi trái phiếu khi đến hạn, nói cách khác là doanh nghiệp bị rơi vào tình
trạng mất khả năng thanh toán, điều này có thể dẫn đến sự vỡ nợ về mặt pháp lý và
các nhà đầu tư có quyền kiện doanh nghiệp ra tòa để cưỡng chế thực hiện hợp đồng.

1.1.2. Các loại trái phiếu doanh nghiệp
TPDN chỉ là một trong nhiều loại tài sản tài chính mà những người có một
khoản tiền tích luỹ có thể mua và nắm giữ như một công cụ đầu tư.

-1-


Khi thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng ngày
càng phát triển, người đầu tư ngày càng có nhiều cơ hội để lựa chọn một công cụ
đầu tư hiệu quả nhất, phù hợp nhất với các mục tiêu của mình từ một tập hợp các
loại chứng khoán đa dạng, bao gồm trái phiếu chính phủ, TPDN, cổ phiếu, đến các
loại chứng khoán phái sinh với những tính chất phức tạp hơn như chứng quyền,
quyền chọn, hợp đồng tương lai …. Trong bối cảnh đó, để thu hút được sự quan tâm
của công chúng đầu tư, các doanh nghiệp không chỉ phát hành các trái phiếu thông
thường mang những đặc tính truyền thống đơn giản mà còn đưa ra thị trường không
ít loại trái phiếu mới, bổ sung thêm những đặc điểm hấp dẫn, được thiết kế đáp ứng
những mục tiêu đầu tư khác nhau. Những trái phiếu này không chỉ mang lại những

và lãi suất (registered as to pricipal and interest), trái phiếu bất động sản (real estate
bonds), trái phiếu ổn định (stabilized bonds), trái phiếu vàng (gold bonds), trái
phiếu vĩnh viễn (perpetual bonds), trái phiếu uỷ thác thế chấp (collateral trust
bonds), Chứng chỉ người tiếp quản (receivers certificates), trái phiếu mua bất động
sản (purchase money bonds, trái phiếu dự tính (assumed bonds), trái phiếu liên kết
(joint bonds)…

1.1.3. Ưu và nhược điểm của việc tài trợ bằng trái phiếu doanh nghiệp
1.1.3.1. Ưu điểm
™

So với vốn cổ phần

Thứ nhất, trái phiếu mang lại chi phí sử dụng vốn thấp hơn so với cổ phiếu
và giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp trong thời gian ngắn hơn. Thường mức
bù rủi ro mà người đầu tư đòi hỏi đối với một trái phiếu thấp hơn mức bù rủi ro của
cổ phiếu. Điều này nếu xét trên giác độ của doanh nghiệp sẽ đồng nghĩa với việc chi
phí vốn cổ phần cao hơn chi phí nợ trái phiếu. Hơn thế, trái phiếu là công cụ huy
động vốn có thời hạn nên trách nhiệm của doanh nghiệp đối với trái chủ sẽ kết thúc
khi trái phiếu đáo hạn, trong khi cổ phiếu thể hiện sự sở hữu doanh nghiệp một cách
lâu dài nên doanh nghiệp có trách nhiệm với cổ đông trong suốt thời gian nó tồn tại.
Thứ hai, tài trợ bằng trái phiếu có thể tránh được tình trạng pha loãng quyền
sở hữu của các cổ đông trong doanh nghiệp. Phát hành TPDN thực chất có thể xem
như là doanh nghiệp đi vay nợ trên thị trường, trên bảng tổng kết tài sản, sự thay đổi

-3-


không hề xảy ra đối với số vốn cổ phần của chủ sở hữu mà chỉ xuất hiện trên khoản
mục nợ.

phiếu một khả năng tín dụng cao trong khi các khoản lãi và nợ gốc phải được thanh

-4-


toán đúng hạn không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Trong trường
hợp không có khả năng chi trả đúng hạn, thì các công ty phát hành buộc phải tổ
chức lại hoạt động tài chính để thanh lý nợ cho những người sở hữu trái phiếu.
Cụ thể là khi thực hiện việc tài trợ bằng trái phiếu, các khoản chi trả cho trái
chủ phải được thực hiện một cách đều đặn, theo định kỳ và không mang tính linh
hoạt như các khoản hoàn trả đối với ngân hàng. Chính vì vậy, tổ chức phát hành
phải có kỹ năng quản lý tiền mặt tốt hơn để khớp được giữa luồng tiền mặt phức tạp
của dự án (hay hoạt động kinh doanh) với luồng chi trả đều đặn và đơn giản của trái
phiếu. Doanh nghiệp phải quản lý được một cách tối ưu chuỗi các biến động về
luồng tiền mặt thông qua việc thực hiện nghiệp vụ đầu tư một cách khéo léo hoặc đi
vay ngắn hạn. Sự quản lý không hiệu quả các biến động của luồng tiền ngắn hạn sẽ
làm hỏng mục đích tài trợ bằng trái phiếu trong dài hạn. Do đó, kiến thức và kỹ
năng về tài chính công ty của những nhà quản lý trong các công ty là yếu tố không
thể thiếu được khi sử dụng nguồn tài trợ này.
Bên cạnh đó, khi phát hành TPDN, lãi suất tham khảo thường là lãi suất trái
phiếu chính phủ đang lưu hành. Tuy nhiên, nếu lãi suất phát hành của chính phủ cao
do lạm phát cao như trong những tháng vừa qua thì việc huy động vốn thông qua
việc phát hành trái phiếu của doanh nghiệp bị bất lợi. Doanh nghiệp buộc phái hoãn
kế hoạch phát hành cho đến khi lãi suất phát hành trái phiếu chính phủ giảm thích
hợp tức việc tài trợ bằng trái phiếu trong trường hợp này bị hạn chế.

1.2. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
1.2.1. Thị trường sơ cấp
1.2.1.1. Khái niệm
Thị trường sơ cấp TPDN là nơi tập trung diễn ra quá trình mua bán lần đầu

thị trường đã được UBCK chấp thuận trước đó.

1.2.1.3. Quy trình phát hành trái phiếu có bảo lãnh
Quy trình truyền thống tại Mỹ áp dụng cho việc phát hành mới chứng khoán
có liên quan đến một hay một số công ty tài chính đặc biệt gọi là Ngân hàng đầu tư,
ở Việt Nam vẫn gọi là các công ty chứng khoán, thực hiện một trong 3 chức năng
sau: (1) tư vấn cho tổ chức phát hành về điều khoản và thời điểm cho các đợt phát
hành, (2) mua chứng khoán từ tổ chức phát hành, và (3) bán chứng khoán mới phát
hành cho công chúng.

-6-


Trong việc bán chứng khoán mới phát hành, ngân hàng đầu tư không nhất thiết
phải thực hiện chức năng thứ hai – mua chứng khoán từ tổ chức phát hành. Một
ngân hàng bảo lãnh có thể chỉ hoạt động với tư cách là tư vấn hay phân phối trái
phiếu mới. Chức năng mua trái phiếu từ tổ chức phát hành được gọi là bảo lãnh.
Khi ngân hàng đầu tư mua chứng khoán từ tổ chức phát hành và chấp nhận rủi ro
bán chứng khoán cho nhà đầu tư ở mức giá thấp hơn, điều này có nghĩa ngân hàng
là “người bảo lãnh”. Khi ngân hàng đầu tư cam kết mua chứng khoán từ tổ chức
phát hành với mức giá thỏa thuận tức ngân hàng đã “cam kết chắc chắn” (firm
commitment). Nếu không, với “dịch vụ trách nhiệm cao nhất” (best-efforts
arrangement) ngân hàng chỉ sử dụng chuyên môn của mình bán chứng khoán cho tổ
chức phát hàng, không cam kết mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành.
Bảo lãnh đợt phát hành chứng khoán thành công đòi hỏi nhà bảo lãnh có năng
lực phân phối chứng khoán. Năng lực phân phối cung cấp phản hồi cho lãi suất định
trước trên chứng khoán, và các nhà giao dịch (còn gọi là nhà tạo lập thị trường)
cung cấp thông tin đầu vào định giá chứng khoán.

1.2.1.4. Thị trường phát hành chứng khoán trực tiếp (Private Placement Market)

nhiên, tình trạng này đang dần được cải thiện mặc dù mức độ minh bạch trên thị
trường trái phiếu hiện vẫn chưa bảo đảm tính đầy đủ.
™ Cơ chế thanh toán bù trừ không áp dụng cho giao dịch trái phiếu. Các bước
trong cơ chế giao dịch trái phiếu được tiến hành như sau: (i) Thỏa thuận về loại trái
phiếu, giá cả và số lượng, (ii) chuyển tiền từ tài khoản người mua sang tài khoản
người bán, (iii) chuyển chứng khoán từ tài khoản người bán sang người mua.
Trước đây, giao dịch trái phiếu được tiến hành chủ yếu tại bàn của nhà môi
giới và nó đòi hỏi phải hoàn tất một số thủ tục đặt lệnh mua hay bán. Những năm
gần đây, có sự cải tiến thiên về sử dụng giao dịch trái phiếu điện tử. Giao dịch điện
tử góp phần tăng tính tăng khoản cho thị trường trái phiếu và cần được tiếp tục phát
triển. Giao dịch điện tử mang lại một số thuận lợi như (1) cung cấp tính thanh khoản
cho thị trường, (2) tìm giá (đặc biệt cho thị trường tính thanh khoản kém), (3) sử
dụng công nghệ mới, và (4) nâng cao hiệu quả quản lý danh mục và giao dịch.
Có 5 mô hình hệ thống giao dịch trái phiếu điện tử đã và đang được vận
dụng tại một số thị trường trên thế giới: (1) hệ thống đấu giá (auction system), (2)
hệ thống khớp lệnh chéo (cross-matching system), (3) hệ thống liên định chế

-8-


(interdealer system), (4) hệ thống đa định chế (multi-dealer system), và (5) hệ thống
một nhà kinh doanh (single dealer system).

1.2.3. Một số đối tượng trên thị trường TPDN
1.2.3.1. Nhà môi giới là một trung gian trên thị trường tài chính có vai trò là chiếc
cầu nối cho một bên hoặc cho cả hai bên trong vụ giao dịch. Người môi giới khác
với người mua hoặc bán chính thức vì anh ta không bỏ vốn ra để thực hiện giao
dịch. Nhà môi giới nhận lệnh mua/bán và theo dõi chúng, tìm người có nhu cầu
bán/mua, tiến hành thỏa thuận để đạt mức giá tốt nhất, là tâm điểm của giao dịch, và
thi hành lệnh đặt mua/bán. Nhà môi giới sẽ nhận hoa hồng từ người đặt lệnh và hoa

giới chính trên thị trường với mục đích hỗ trợ, thúc đẩy các giao dịch nội bộ giữa
các tổ chức này. Đối tượng giao dịch của họ là các công ty môi giới khác, các nhà
môi giới khác, các tổ chức nhận quản lý danh mục đầu tư, tín thác, …

1.2.3.3. Công ty xếp hạng tín nhiệm Theo định nghĩa của NRI: Credit Rating
Agency (CRA) là công ty cung cấp quan điểm của họ về độ tín thác của một doanh
nghiệp trong nghĩa vụ thanh toán tài chính. Các nghĩa vụ tài chính có thể bao gồm
trái phiếu, thương phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, nhưng không nhất thiết giới hạn. Để
hoạt động được trên thị trường một cách hiệu quả, các CRA cũng cần phải đạt được
một số tiêu chuẩn nhất định.
Các hệ thống hạn mức tín nhiệm thường được xếp hạng theo thông lệ quốc
tế, thông thường bao gồm 10 loại định mức tín nhiệm từ AAA, AA, A cho đến C và
D. Trong đó AAA là định mức tín nhiệm cao nhất trong hệ thống định mức tín
nhiệm. Các doanh nghiệp được xếp hạng AAA có khả năng hoàn trả cao nhất các
nghĩa vụ tài chính của mình. Cho đến các doanh nghiệp hạng C, có nguy cơ không
trả được nợ rất cao và D chỉ sử dụng khi doanh nghiệp đã thực sự phá sản.

1.2.4. Mối quan hệ giữa thị trường trái phiếu doanh nghiệp và hệ thống
ngân hàng
Có thể nói giữa hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán có mối quan
hệ rất khăng khít với nhau, có vai trò quan trọng trong việc phát triển lẫn nhau. Đặc
biệt đối với Việt nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn vốn đầu
tư còn hạn hẹp, thị trường tài chính còn chưa thực sự phát triển, hệ thống ngân hàng
đang là kênh đáp ứng vốn chủ yếu cho phát triển kinh tế thì sự ra đời của thị trường
TPDN đã tạo thêm kênh huy động vốn trung dài hạn quan trọng để tăng trưởng kinh
tế. Đồng thời, thị trường TPDN hình thành đã tạo điều kiện cho NHTW có thêm

- 10 -



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status