Đề án xây dựng thị xã - Pdf 47

ĐẢNG BỘ TỈNH NGHỆ AN
THỊ ỦY HOÀNG MAI
*
Số: ĐA/ThU

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Hoàng Mai, ngày

tháng 8 năm 2014

Dự thảo

ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN THỊ XÃ HOÀNG MAI
GIAI ĐOẠN 2014 – 2020, CÓ TÍNH ĐẾN NĂM 2030

ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Sự cần thiết xây dựng Đề án
Thị xã Hoàng Mai thành lập theo Nghị quyết số 47/NĐ-CP ngày
3/4/2013 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2013.
Thị xã Hoàng Mai nằm trong quy hoạch Nam Thanh - Bắc Nghệ được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1447 QĐ-TTg, ngày 16/9/2009,
là 1 trong 3 cực tăng trưởng của tỉnh Nghệ An. Trong đó, Hoàng Mai là cực
tăng trưởng phía Bắc tạo nên tính liên kết vùng quan trọng, tạo động lực cho
việc phát triển kinh tế - xã hội Nghệ An.
Tuy nhiên, thị xã mới thành lập trong điều kiện kết cấu hạ tầng còn
thấp, các khu công nghiệp, dịch vụ, vui chơi giải trí chưa được đầu tư; nhiều
tiêu chí đô thị chưa đạt. Vì vậy, việc xây dựng Đề án phát triển thị xã giai
đoạn 2014 – 2020, có tính đến năm 2030 nhằm xác định các nhiệm vụ, giải
pháp xây dựng phát triển thị xã là cần thiết, cấp bách; tạo cơ sở quy hoạch,
thu hút đầu tư, để thị xã sớm trở thành vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, thực

Thị xã Hoàng Mai có 5 phường, 5 xã, với diện tích tự nhiên là
16.974,88 ha; dân số hơn 105.000 người. Hoàng Mai chiếm 1,03% diện tích
và 3,53% dân số toàn tỉnh Nghệ An.
Hoàng Mai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Nam Thanh – Bắc Nghệ
là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Nghệ An. Ở đây có hệ thống giao thông đa dạng,
gồm cả đường bộ, đường sắt, đường thủy như: Quốc lộ 1A, đường tỉnh 537,
đường sắt Bắc – Nam; đường sông (sông Mai, lạch Cờn), cảng biển Đông
Hồi(đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch chi tiết)…tạo thành
mạng lưới giao thông thuận lợi cho phát triển kinh tế, vận chuyển hàng hóa
đến các địa phương trong tỉnh và cả nước.
Hoàng Mai là vùng đất giàu truyền thống văn hóa và cách mạng, có
truyền thống hiếu học và học giỏi, bao đời nay luôn cung cấp nhân tài và
nguồn nhân lực cho đất nước.
Tài nguyên, khoáng sản Hoàng Mai phong phú. Với diện tích đất đai
lớn là tiềm năng để phát triển sản xuất nông, lâm, thuỷ sản trên quy mô lớn,
hình thành các trang trại cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi đại gia súc, gia
cầm. Trữ lượng khoáng sản chủ yếu là đá vôi có trữ lượng 338 triệu tấn phù
hợp sản xuất xi măng; đất sét sản xuất gạch không nung. Ngoài ra, với hệ
thống sông suối đa dạng, nhiều hồ, đập với trữ lượng nước đạt trên 90 triệu
m3; nguồn nước ngầm phong phú, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân và
phục vụ sản xuất cho các khu công nghiệp.
Hoàng Mai có tiềm năng phát triển du lịch và thương mại. Tương lai, thị
xã sẽ là điểm trung chuyển hàng hóa từ miền Tây Nghệ An xuống Cảng Đông
Hồi, Cảng Nghi Sơn kết nối hệ thống giao thông gắn kết QL1, QL48, ga
Hoàng Mai; hệ thống giao thông kéo dài từ Lào qua các huyện miền Tây
xuống Hoàng Mai đến Cảng Đông Hồi, Cảng Nghi Sơn, hoặc ra Hà Nội.
2


Với chiều dài hơn 18km bờ biển, Thị xã có rất nhiều nguồn lợi về thủy

của nhân dân; 2 làng nghề, gồm làng nghề chế biến hải sản Phú Lợi và làng
nghề chế biến hải sản Phương Cần. Có 28 cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cơ
sở vật chất của hệ thống xăng dầu trên địa bàn cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn quy
định.
Thông tin và truyền thông có bước phát triển. Thị xã có 2 đơn vị viễn
thông, 100% phường, xã có điện thoại; 2.245 thuê bao internet ADSL; điện
thoại 64 máy/100 dân.
Thu ngân sách nhà nước đạt 265.712 triệu đồng (thu trên địa bàn theo
phân cấp 257.549 triệu đồng). Chi ngân sách đã có nhiều cố gắng đảm bảo
các nhu cầu thiết yếu.
Lĩnh vực tín dụng, ngân hàng phát triển mạnh. Đến nay, thị xã có 5
ngân hàng (trong đó có 3 chi nhánh và 2 hội sở chính), 1 quỹ tín dụng nhân
dân. Đến 30/6/2014, nguồn vốn huy động tại địa bàn đạt 2.557 tỷ đồng, cung
cấp đa dạng các dịch vụ tiền tệ, tín dụng cho phát triển xã hội. Dư nợ tín dụng
3


trên địa bàn đạt 3.286 tỷ đồng, trong đó, dư nợ cho vay lĩnh vực sản xuất kinh
doanh chiếm 97% tổng dư nợ.
Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp phát triển ổn định và đạt mức tăng
trưởng khá. Giá trị sản xuất đạt 1.077 tỷ đồng. Các tiến bộ khoa học kỹ thuật
và công nghệ tiên tiến được áp dụng nhanh vào sản xuất, nên năng suất các
loại cây trồng tăng cao. Đã áp dụng một số mô hình sản xuất trong nông
nghiệp như nuôi tôm thâm canh; sản xuất lúa cánh đồng mẫu lớn 50 ha, đánh
bắt và nuôi trồng thủy sản đem lại giá trị kinh tế cao.
Các phường, xã đã tập trung xây dựng và thực hiện các quy hoạch
nông thôn mới, chỉnh trang đô thị đạt kết quả. Đã đầu tư cứng hóa 59,84 km;
tu sửa, đắp nền đường 17,29 km đường giao thông nông thôn, vận động nhân
dân hiến 6301m2 đất, 3.167 m2 tường xây và công trình phụ. Tổng vốn huy
động xây dựng nông thôn mới đạt trên 20 tỷ đồng.

4


thanh cơ sở đang yếu, chất lượng thiết bị kém; chưa đảm bảo thông tin kịp
thời cho nhân dân.
Y tế, dân số và chăm sóc sức khỏe nhân dân: Công tác chăm sóc sức
khỏe nhân dân và công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình có nhiều tiến bộ.
Thị xã hiện có bệnh viện Phong - Da liễu TW Quỳnh Lập; Trung tâm y tế thị
xã quy mô 50 giường bệnh; phòng khám Đa khoa Quang Khởi; Phòng khám
Hồng Tùng. Ngoài ra, Bệnh viện Đa khoa, Trung tâm y tế Quỳnh Lưu đang
hỗ trợ có hiệu quả tốt công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân trong điều kiện
thị xã mới thành lập.
Hệ thống trạm y tế tại các phường, xã được đầu tư xây dựng; 100% số
Trạm y tế có bác sỹ; 6/10 phường, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tỷ lệ sinh tự
nhiên 8%o, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 29%; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 15,6%.
Thời gian qua, trên địa bàn thị xã không phát sinh dịch bệnh; công tác khám,
chữa bệnh cho nhân dân cơ bản được đảm bảo.
Lao động – việc làm, xóa đói, giảm nghèo và an sinh xã hội: Công tác
xóa đói, giảm nghèo, thực hiện chính sách xã hội có chuyển biến tốt. Thực
hiện các chính sách và chăm lo tốt đối với người có công, gia đình chính sách
và các đối tượng bảo trợ xã hội. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 12% đầu năm 2013,
xuống còn 7,44% cuối năm 2013. Tỷ lệ hộ cận nghèo là 12,9%. Giải quyết
việc làm bình quân hàng năm trên 350 người; trong đó, xuất khẩu lao động 150
người. Công tác đào tạo nghề, nhất là đào tạo lao động nông thôn được quan tâm.
Năm 2013, mở được 4 lớp đào tạo nghề, với hơn 200 lao động được học nghề.
Số lao động qua đào tạo đạt 58 %. Trong đó, đào tạo nghề đạt 52%.
1.1.3. Quốc phòng – An ninh
Quốc phòng – an ninh được đảm bảo, xây dựng nền quốc phòng toàn
dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được chú trọng. Triển khai công tác
khám tuyển quân, giao quân, đảm bảo đúng, đủ số lượng. Xây dựng và triển

xã Q.Lập; khu xử lý chất thải rắn ở Q.Lộc.v.v. Phê duyệt quy hoạch xây dựng
nông thôn mới cho các phường, xã.
Các dự án mang tính xã hội như quy hoạch chỉnh trang đô thị, các đồ án
thiết kế đô thị khu vực trung tâm, các trục đường chính của thị xã đang trong
quá trình triển khai. Đấu nối hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, còn nhiều bất
cập. Việc cấp phép xây dựng nhà ở tư nhân và quản lý các hoạt động xây
dựng tại các khu vực dự án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng đô thị còn
nhiều trở ngại, bất cập, tồn tại từ nhiều năm trước. Công tác quản lý sau cấp
phép chưa được thường xuyên...
1.2.2. Đầu tư, phát triển hạ tầng kỹ thuật
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã được quan tâm đầu tư, nhất là các tuyến
giao thông liên kết vùng, hạ tầng khu công nghiệp và một số tuyến đường đô
thị trong khu hành chính của thị xã.
a. Giao thông: Thị xã Hoàng Mai đã có hơn 60 km đường nhựa, tương
đương đường cấp IV, V; tuyến Quốc lộ 1A dài 14,4 km được khai thác hiệu
quả; 11 km đường sắt đi qua xã Quỳnh Vinh, Quỳnh Trang, phường Quỳnh
Thiện và Ga Hoàng Mai. Hệ thống giao thông đường thủy tương đối thuận
lợi với 3 phường, xã có biển Quỳnh Lập, Quỳnh Phương và Quỳnh Liên.
Các tuyến giao thông chính đã triển khai đầu tư nhưng hầu hết đang
thi công dở dang như: Quốc lộ 1A, đường từ Thái Hòa – Hoàng Mai – Đông
Hồi, Quốc lộ 1A đi ga Hoàng Mai, đường Xuân – Liên; các tuyến giao thông
khu vực nội thị, khu trung tâm hành chính đã có chủ trương đầu tư như: tuyến
số 1, 2; N1, N2, N3, D1, D2...
b. Cấp điện, chiếu sáng: Cơ bản 100% hộ dân được sử dụng điện lưới
sinh hoạt, sản xuất. Nguồn điện, lưới điện cung cấp cho một số phường, xã
đang yếu, chưa đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của nhân dân; mạng lưới
điện chiếu sáng trên các trục đường chưa có. Trong khu dân cư đã có điện
chiếu sáng một số tuyến nhưng chủ yếu do người dân tự đóng góp xây dựng,
chưa đạt tiêu chuẩn chiếu sáng đô thị.
c. Thông tin, truyền thông: Hệ thống hạ tầng viễn thông được đầu tư

xây dựng hạ tầng, được xác định là khu công nghiệp tổng hợp đa ngành: công
nghiệp phụ trợ nhiệt điện, công nghiệp xi măng, công nghiệp đóng tàu sông
biển, công nghiệp cơ khí sửa chữa…Khu công nghiệp Đông Hồi hiện có Nhà
máy gạch không nung đang đầu tư xây dựng.
1.2.3. Đầu tư, phát triển hạ tầng xã hội
Cơ quan hành chính: Đã khởi công xây dựng các cơ quan hành chính
như: Nhà làm việc Thị ủy, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể; nhà làm việc
HĐND – UBND thị xã, Công an, Kho bạc, Thuế. Các phường, xã đã có trụ
sở làm việc ổn định, đang được tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất.
Y tế, giáo dục: Trên địa bàn thị xã có Bệnh viện Phong Da liễu Trung
ương Quỳnh Lập; 1 số phòng khám tư nhân. Trung tâm y tế được đầu tư nâng
cấp từ phòng khám đa khoa Hoàng Mai; 10/10 phường, xã có trạm y tế cơ
bản đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân ở cơ sở. Cơ sở vật chất
trường học (17 trường Mầm non, 11 trường Tiểu học, 10 trường THCS, 1
trường THPT công lập, 1 trường THPT Dân lập) cơ bản đáp ứng nhu cầu học
tập cho học sinh các cấp. Tuy nhiên, Trung tâm y tế rất cần được đầu tư cơ sở
mới; một số trường, phòng học còn thiếu và đã xuống cấp, nhất là các trường
Mầm non. Chưa có trung tâm GDTX-HN-DN.
Văn hóa, thể thao, cây xanh: Chưa có quảng trường, công viên, vườn
hoa, chưa có trung tâm văn hóa, chưa có trung tâm vui chơi giải trí; có
7


123/132 khối, xóm có nhà văn hóa gắn với sân chơi, bãi tập (còn 9 xóm chưa
có nhà văn hóa).
Thương mại, dịch vụ: Chưa có trung tâm thương mại, có 3 siêu thị nhỏ
lẻ; ở các phường, xã đều có chợ tạm, chợ vùng, nhưng cơ sở vật chất thấp
kém, chưa đảm bảo quy hoạch và phục vụ nhu cầu cho nhân dân.
Nhà ở: Nhà ở dân cư thị xã phân thành 2 loại: Nhà phố (liên kết theo
các tuyến đường) và nhà vườn. Nhà phố: Chủ yếu là nhà kiên cố và bán kiên

+ Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị so với đất xây dựng trong khu
vực nội thị: 9/19%;
+ Mật độ đường trong khu vực nội thị: 8/10 km/km2;
+ Tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng: 6/10%;
+ Diện tích đất giao thông/dân số nội thị: 9/11 m2/người;
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nội thị: 85/110 lít/người/ngày;
+ Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị: 1/4 km/km2;
8


+ Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý: 0/50%;
+ Tỷ lệ các cơ sở sản suất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải:
35/100%;
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị: 157,61/500
kwh/người/năm;
+ Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng: 40/95%;
+ Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng: 28/55%;
+ Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom: 83,9/90%;
+ Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý (chôn lấp hợp vệ sinh,
tái chế, công nghệ đốt): 82/80%;
+ Số nhà tang lễ khu vực nội thị: 0/3 nhà;
+ Khu cải tạo, chỉnh trang đô thị: 0/3 khu;
+ Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị/tổng số đường chính khu vực nội thị:
0/40%;
+ Số lượng không gian công cộng của đô thị: 0/5 khu;
+ Tỷ lệ các công trình di sản, văn hóa lịch sử và kiến trúc tiêu biểu
được trùng tu, tôn tạo: 20/45%.
(Xem số liệu tiêu chí đô thị chi tiết phụ lục số II)
1.3. Công tác xây dựng Đảng, hệ thống chính trị
1.3.1. Công tác xây dựng Đảng

chuyên môn và lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, phối hợp mở 01 lớp
trung cấp lý luận chính trị tại thị xã cho 79 học viên; cử 06 cán bộ đi học cao
cấp lý luận chính trị.
Công tác kiểm tra, giám sát tiếp tục được quan tâm chỉ đạo, thực hiện,
tập trung kiểm tra những vấn đề trọng điểm, bức xúc như công tác đền bù,
giải phóng mặt bằng, quản lý đất đai, tài chính, xây dựng cơ bản và công tác
tổ chức cán bộ. Các cấp uỷ kiểm tra 35 lượt tổ chức đảng, 15 đảng viên. Qua
kiểm tra, kết luận 9 tổ chức đảng có khuyết điểm vi phạm nhưng chưa đến
mức kỷ luật, 5 đảng viên có khuyết điểm vi phạm, thi hành kỷ luật 2 đảng
viên. Cấp uỷ các cấp giám sát 58 lượt tổ chức; 23 đảng viên, qua giám sát
phát hiện 4 tổ chức có dấu hiệu vi phạm, trong đó chuyển UBKT các cấp
kiểm tra, làm rõ 4 tổ chức, 6 đảng viên có dấu hiệu vi phạm.
Việc quán triệt, triển khai và tham mưu các chủ trương, nghị quyết của
đảng về công tác dân vận được quan tâm, nhất là Nghị quyết số 25 của Ban
Chấp hành Trung ương đảng (khóa XI) về “Tăng cường và đổi mới sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới. Tăng cường công
tác dân vận chính quyền; thực hiện quy chế dân chủ xã, phường, thị trấn. Chỉ
đạo xây dựng, củng cố khối dân vận xã, phường; tổ dân vận khối, xóm hoạt
động có hiệu quả. Thực hiện tốt Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị về học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, gắn với việc thực hiện Nghị quyết
Trung ương 4 (khóa XI) một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay.
Cấp ủy, chính quyền cơ sở đã chú trọng gắn việc thực hiện các nhiệm vụ
chính trị của địa phương với việc vận động nhân dân tự giác, sáng tạo trong
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị tại các phường, xã. Với các phong
trào huy động lực lượng lớn nhân dân tham gia, như phong trào toàn dân ra
quân làm giao thông thủy lợi vào ngày 15/10; phong trào làm giao thông
nông thôn, xây dựng nông thôn mới, công tác cứu trợ bão lụt, giải phóng mặt
bằng Quốc lộ 1A...
1.3.2. Xây dựng chính quyền
Tổ chức thành công Lễ công bố Nghị quyết số 47/NQ-CP về thành lập

dục, động viên đoàn viên, hội viên trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính
trị của thị xã. Chất lượng hoạt động của hệ thống tổ chức cơ sở có bước
chuyển tích cực, tiếp tục thực hiện và phát huy vai trò, nhiệm vụ của các tổ
chức đoàn thể trong các phong trào, các cuộc vận động: Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa, thực hiện tốt quy chế dân chủ, tổ chức hòa giải
các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân; tham gia xây dựng chính quyền. Phối
hợp tổ chức tiếp nhận và phân phát hàng cứu trợ cho nhân dân bị thiệt hại sau
hoàn lưu bão số 10 kịp thời, đúng đối tượng; giúp đỡ nhân dân khắc phục hậu
quả lũ lụt, ổn định đời sống.
(Xem số liệu chi tiết phụ lục IV, V, VI)
2. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
2.1. Hạn chế, yếu kém
2.1.1. Về kinh tế, văn hóa – xã hội, quốc phòng – an ninh
Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao; công nghiệp và dịch vụ chưa phát
triển, giá trị sản xuất nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế còn chiếm tỷ lệ cao;
thu nhập bình quân đầu người chưa đều giữa các vùng, miền; tỷ lệ hộ nghèo
còn cao.
Công tác quy hoạch chưa đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng,
chưa theo kịp so với tốc độ phát triển đô thị. Thiết kế kiến trúc đô thị chưa
được triển khai; tình trạng phân bố dân cư và sử dụng đất nông nghiệp trong
đô thị chưa hợp lý.
Các cơ chế chính sách, giải pháp và những điều kiện nhằm phát huy
nguồn lực phát triển thị xã còn thiếu, chưa được triển khai kịp thời và hiệu
quả. Các thủ tục hành chính trong việc giao đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, cấp giấy phép xây dựng chưa chặt chẽ, kịp thời.
Xây dựng thiết chế Văn hóa - thông tin - thể thao đồng bộ cơ sở chậm.
Chất lượng gia đình văn hóa, làng văn hóa chưa đi vào chiều sâu. Cơ sở vật
chất của ngành giáo dục còn thiếu và chưa đồng bộ, số trường đạt chuẩn quốc
11


chưa thiết thực. Công tác vận động, tập hợp quần chúng còn hạn chế, chưa
đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển thị xã theo hướng đô thị, xây dựng
nông thôn mới...
2.2. Nguyên nhân
2.2.1. Nguyên nhân kết quả
Thị xã Hoàng Mai được sự quan tâm của Trung ương, của tỉnh trong chỉ
đạo, hỗ trợ nguồn lực đầu tư phát triển. Có các quyết định, đề án của tỉnh ủy,
UBND tỉnh về công tác tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ.
Thị ủy, HĐND - UBND thị xã, các ban ngành, các cơ sở đã kịp thời xây
dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết, Đề án, chương trình, kế
hoạch trên các lĩnh vực trong nhiệm kỳ 2013 - 2015.
Sự nỗ lực, cố gắng của đội ngũ cán bộ, đảng viên, lực lượng vũ trang,
doanh nghiệp và sự đồng thuận của nhân dân khắc phục khó khăn, thi đua lao
động sản xuất, các hoạt động văn hóa xã hội và quốc phòng an ninh.
2.2.2. Nguyên nhân hạn chế
12


2.2.2.1. Nguyên nhân khách quan
Thị xã mới được thành lập, trong điều kiện nền kinh tế có nhiều khó
khăn, nguồn lực đầu tư hạn chế; xuất phát điểm hạ tầng kỹ thuật, xã hội thiếu
và yếu kém, đầu tư phát triển những năm trước chưa đạt một số tiêu chí đô
thị loại 4. Chưa có dự án kinh tế lớn tạo động lực phát huy tiềm năng, lợi thế
để phát triển đô thị.
Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.
2.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan
Một số cấp ủy, chính quyền cơ sở chưa thường xuyên quan tâm, chăm
lo công tác tư tưởng, công tác quản lý cán bộ. Công tác kiểm tra, giám sát,
đánh giá đội ngũ cán bộ, đảng viên có lúc, có nơi chưa chặt chẽ.
Quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực còn lúng túng, nhất là ở một số cơ


của vùng Nam Thanh – Bắc Nghệ; có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đây sẽ là khu vực phát triển năng động, có môi
trường đầu tư thuận lợi, khả năng cạnh tranh cao; là đầu mối giao thương,
trung chuyển hàng hóa và dịch vụ thương mại, du lịch của vùng Bắc – Trung
Bộ. Thị xã đạt một số tiêu chí đô thị loại II.
2. Định hướng phát triển
Huy động tối đa mọi nguồn lực, tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế
để tăng trưởng kinh tế với mức cao, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
trọng tâm là phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề
dịch vụ, đồng thời quan tâm phát triển nông nghiệp kỹ thuật công nghệ cao,
công nghệ sinh học. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, chất
lượng cao, đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá. Phát triển kinh tế gắn với phát triển
văn hoá xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho nhân dân. Tăng cường củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững an ninh
chính trị và trật tự an toàn xã hội.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể
3.1. Kinh tế - xã hội
3.1.1. Về kinh tế

Tổng giá trị sản xuất đạt 14.014,69 tỷ đồng vào năm 2020 và 24.027, tỷ
đồng vào năm 2025. Tỷ trọng các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ
chiếm 873,06% năm 2020 và 87,19% năm 2025; giá trị gia tăng bình quân
đầu người năm 2020 đạt 63,45 triệu đồng/người/năm; đến năm 2025 đạt
126,4 triệu đồng/người/năm. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2015
– 2020, bình quân 13 – 15%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng
phát triển theo chiều sâu, tập trung khai thác các lợi thế so sánh của vùng như
nguồn tài nguyên khoáng sản, tiềm năng kinh tế biển, các bãi biển đẹp, vị trí
địa lý thuận lợi, các đầu mối giao thông đường bộ, đường thủy kết nối các
vùng miền….để phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch.

vào năm 2020 và 1.984,26 tỷ vào năm 2025. Đến năm 2020, số xã đạt chuẩn
nông thôn mới tối thiểu 80%. Phát triển nông nghiệp theo hướng phát triển
công nghệ cao, nông nghiệp đô thị. Đầu tư thâm canh tăng năng suất cây
trồng truyền thống như lúa, lạc và chuyển đổi một số cây trồng cho giá trị
kinh tế cao như rau sạch, hoa, cây cảnh; đồng thời, phát triển chăn nuôi gia
súc, gia cầm. Coi trọng và phát triển rừng, nhất là rừng trồng cho thu nhập
cao. Gắn khai thác, với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; phát triển đội
tàu có công suất lớn; tiếp tục đầu tư, quy hoạch diện tích nuôi trồng thủy sản
cho giá trị thu nhập cao.
3.1.2. Văn hóa – xã hội
Xây dựng Thị xã Hoàng Mai trở thành đô thị văn minh, hiện đại; phát
triển văn hóa, xây dựng con người Hoàng Mai đáp ứng yêu cầu phát triển của
thị xã.
Triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế. Tập trung đầu tư, thực hiện xã hội hóa cơ sở vật chất và điều
kiện đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Phát triển giáo dục và
đào tạo thị xã cân đối về cơ cấu và quy mô, sớm trở thành một trong những
địa phương có chất lượng giáo dục và đào tạo cao của tỉnh. Giảm tỉ lệ trẻ suy
sinh dưỡng ở cơ sở giáo dục mầm non xuống dưới 12% vào năm 2015 và
xuống dưới 10% vào năm 2020; hoàn thành phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi
vào năm 2014; kết quả tuyển sinh vào lớp 10 hàng năm đứng trong tốp 8 của
tỉnh, vào đại học, cao đẳng hàng năm trường công lập đứng trong tốp 15 của
tỉnh. Năm 2020, nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia các cấp học lên 80%,
trong đó, ít nhất 1 trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Xây dựng Thị xã quy mô
2 trường THPT công lập, thành lập mới Trung tâm GDTX-HN-DN, trường
cao đẳng nghề thị xã.
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hoá” có chiều sâu, tránh hình thức. Xây dựng đơn vị văn hóa, gia đình

Giao thông: Xây dựng các cầu qua sông Hoàng Mai, cầu nối Quỳnh
Lập – Quỳnh Phương; nâng cấp cầu Cờn, và nhựa hóa các tuyến đường đô
thị. Hoàn thành 100% điện chiếu sáng, vỉa hè, cây xanh trên trục đường giao
thông tuyến Quốc lộ 1A đi qua thị xã và khu trung tâm thị xã. Hoàn chỉnh các
tuyến đường khu hành chính thị xã: N1, N2, N3, D1, D2, D3. Nhựa hóa (bê
tông) các đường vành đai, đường xương cá kết nối với các trục giao thông
khu vực. Hệ thống giao thông kết nối Nghĩa Đàn, Thái Hòa khu kinh tế Nghi
Sơn; các tuyến đường kết nối trong quy hoạch vùng Nam Thanh – Bắc Nghệ,
cảng Đông Hồi và các cảng Cửa Lò và các cảng khác ở các tỉnh. Xây dựng hoàn
thành Bến xe khách thị xã và các bãi đỗ xe phù hợp quy hoạch xây dựng.
Về điện: Từng bước cải tạo, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống điện lưới thị
xã, đảm bảo an toàn điện và mỹ quan đô thị; xây dựng hệ thống điện chiếu
sáng các trục đường giao thông đô thị, chiếu sáng các công trình công cộng
mang tính thẩm mỹ cao. Ngầm hóa lưới điện trung áp ở khu vực trung tâm.
Cải tạo các lộ đường dây 10kV sang điện áp 22kV. Phát triển lưới điện trung,
hạ áp trên địa bàn thị xã, đảm bảo cấp điện phục vụ sản xuất và đời sống
nhân dân, các khu vực: Trung tâm hành chính thị xã; khu đô thị; các khu công
nghiệp; khu dân cư trên toàn thị xã.
16


Thủy lợi: Đầu tư nâng cấp và bê tông hóa các hồ đập (các công trình
của tỉnh, thị xã và cơ sở quản lý) trên địa bàn; nạo vét, kè những đoạn đê
xung yếu bờ sông Hoàng Mai; các tuyến đê biển thuộc các xã Q.Liên, Q.Lập
và phường Q.Phương; khu neo tránh trú bão Q.Phương, Q.Lập, đảm bảo
phục vụ sản xuất và phòng chống bão lụt; bảo đảm cho tàu thuyền lưu thông
nhằm khai thác thế mạnh về giao thông thủy, khai thác vùng đất dọc hai bên
bờ sông Mai, sông Mơ thành các khu dịch vụ, du lịch, thương mại.
Hạ tầng xã hội: Hoàn thành xây dựng trụ sở làm việc các cơ quan hành
chính thị xã; các phường, xã; trung tâm y tế; Trung tâm văn hóa thể thao, nhà

được sử dụng nước hợp vệ sinh; 70 % dân số sử dụng nước máy.
Quy hoạch, triển khai trồng, chăm sóc hệ thống rừng cảnh quan môi
trường vành đai thị xã tại các phường, xã Q.Liên, Q.Phương, Q.Trang,
Q.Lập, Q.Lộc...
17


Xây dựng bãi thu gom chất thải rắn tại Quỳnh Lộc và nhà máy xử lý
rác thải của thị xã. Đến năm 2020, có 100% chất thải rắn của khu vực nội thị
và 90% của khu vực nông thôn được thu gom và xử lý. Triển khai xây dựng
một số điểm vệ sinh công cộng tại Khu du lịch sinh thái Quỳnh Liên, Quỳnh
Phương, Hồ Vực Mấu, Q.Lập, Khu vui chơi thể thao thị xã.
3.3. Tổ chức xây dựng phát triển không gian đô thị và Vùng kinh tế
Quy hoạch phát triển không gian đô thị mang tính chiến lược, là đô thị
phát triển theo hướng công nghiệp đảm bảo môi trường, phát triển bền vững,
đồng thời phát triển dịch vụ hướng vào phục vụ chủ yếu cho khu kinh tế Nghi
Sơn; khu công nghiệp Hoàng Mai – Đông Hồi và vùng Nam Thanh – Bắc
Nghệ. Từ đó, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội thị xã theo hướng
nhanh, bền vững; đảm bảo mục tiêu giữ được bản sắc văn hóa; phù hợp điều
kiện tự nhiên, giữ gìn cân bằng sinh thái, coi trọng lợi ích xã hội, vừa truyền
thống, vừa hiện đại; tạo tiền đề vững chắc phát triển kiến trúc thị xã sau này.
Thị xã cần xác định hoàn thành sớm các công trình có tính chất điểm
nhấn không gian về kiến trúc tại khu trung tâm hành chính và các trục không
gian vệ tinh tại các phường, xã. Đẩy nhanh việc xây dựng các công trình kết
cấu hạ tầng kỹ thuật, văn hóa xã hội, gắn với xây dựng các điểm du lịch sinh
thái, văn hóa tâm linh trên địa bàn, theo nguyên tắc gắn công trình riêng lẻ
với tổng thể kiến trúc đô thị, đảm bảo tôn trọng, kết hợp hài hòa các công
trình mang tính lịch sử và tương lai. Mở rộng thị xã phù hợp yêu cầu phát
triển đô thị trong tương lai.
Thị xã được tổ chức xây dựng phát triển theo các trục không gian

+ Trung tâm văn hóa (nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, nhà văn hóa):
1/3 công trình;
+ Tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng: 10/10%;
+ Diện tích đất giao thông/dân số nội thị: 11/11 m2/người;
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nội thị: 110/110 lít/người/ngày;
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị: 510/500 kwh/người/năm;
+ Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng: 56/95%;
+ Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng: 28/55%;
+ Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom: 83,9/90%;
+ Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý (chôn lấp hợp vệ sinh,
tái chế, công nghệ đốt): 82/80%;
+ Số nhà tang lễ khu vực nội thị: 0/3nhà;
+ Khu cải tạo, chỉnh trang đô thị: 3/3 khu;
+ Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị/tổng số đường chính khu vực nội thị:
20/40%;
+ Số lượng không gian công cộng của đô thị: 3/5 khu;
+ Tỷ lệ các công trình di sản, văn hóa lịch sử và kiến trúc tiêu biểu được
trùng tu, tôn tạo: 20/45%.
3.4.2. Đến năm 2025 (Đạt tất cả các tiêu chí đô thị loại III có phụ lục
số II kèm theo)
Tiếp tục duy trì và phát triển bền vững các tiêu chí đã đạt được ở giai
đọan trước đồng thời tập trung hoàn thành các chỉ tiêu sau:
Trung tâm văn hóa (nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, nhà văn hóa) đạt
số lượng 3 công trình.
Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng: 100%;
Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng: 55%;
Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom: 90% trở lên
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải đạt
100%.
Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị/tổng số đường chính khu vực nội thị:

3.6. Chỉ tiêu xây dựng đảng, hệ thống chính trị
3.6.1. Công tác xây dựng Đảng
Thường xuyên quán triệt đầy đủ các chỉ thị, NQ của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước đến với cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhất là NQ
T.Ư 4 (khóa XI) và Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Chỉ thị 11 của Tỉnh ủy về
những việc cần làm ngay sau kiểm điểm TW 4; Chỉ thị số 17- của BTV Tỉnh
ủy về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh, tạo niềm tin vững chắc của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng.
Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, lý luận chính trị
cho cán bộ, đảng viên và nhân dân. Phát huy dân chủ, trí tuệ tập thể trong
sinh hoạt đảng, tinh thần đấu tranh phê và tự phê kịp thời, nghiêm túc.
Coi trọng công tác xây dựng tổ chức bộ máy cấp ủy, hành chính nhà
nước. Thực hiện tốt, gắn kết chặt chẽ các khâu trong công tác cán bộ: đánh
giá, quy hoạch, đào tạo, bố trí sử dụng, luân chuyển, chính sách cán bộ, quan
tâm công tác bảo vệ chính trị nội bộ.
Tập trung chỉ đạo công tác kiểm tra của cấp uỷ và hoạt động của UBKT
các cấp theo kế hoạch và nhiệm vụ đột xuất; tăng cường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các đề án KT-XH, những lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, tham
nhũng, lãng phí và khi có dấu hiệu vi phạm như quản lý đất đai, tài chính
ngân sách, XDCB, công tác cán bộ, thực hiện chính sách xã hội; xử lý
nghiêm minh các hành vi sai phạm.
Đổi mới công tác dân vận theo hướng chỉ đạo xây dựng các mô hình, đi
sâu, đi sát cơ sở. Tăng cường vận động thuyết phục các tầng lớp nhân dân nâng
20


cao ý thức cộng đồng, ý thức công dân đô thị, tích cực tham gia xây dựng Đảng,
chính quyền; thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị.
3.6.2. Xây dựng chính quyền

máy chế tạo ô tô, thiết bị điện. Thu hút đầu tư để nhanh chóng lấp đầy diện
tích 3 khu công nghiệp đã được xác định quy hoạch. Quy hoạch khu công
nghiệp nhỏ, làng nghề, tạo điều kiện phát triển công nghiệp chế biến hải sản,
công nghiệp đóng tàu, sản xuất các mặt hàng truyền thống. Quy hoạch, phát
triển các khu nông nghiệp công nghệ cao tại các xã Quỳnh Vinh, Quỳnh
Trang; mở rộng diện tích áp dụng công nghệ cao theo hướng trang trại để
tăng năng suất lao động, giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích.
Thực hiện quy hoạch và đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại, các
siêu thị, trung tâm bán buôn, bán lẻ tại thị xã. Xây dựng đề án khớp nối kiến
trúc công trình trên một số trục đường chính có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh
quan để nâng cao chất lượng việc quản lý kiến trúc trên địa bàn thị xã đồng thời
giúp nâng cao chất lượng trong công tác quản lý và cấp giấy phép xây dựng.
21


Xây dựng du lịch trở thành một ngành kinh tế quan trọng với bước phát
triển nhanh, hiệu quả bền vững. Đầu tư nâng cấp Đền Cờn, cơ sở hạ tầng ven
biển. Phát triển mạnh các loại hình du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái, nghỉ
dưỡng tại hồ Vực Mấu, Hang Hỏa tiễn, khu nghỉ dưỡng biển Quỳnh Lập,
Q.Liên.
Tiếp tục đẩy mạnh khai thác hải sản thông qua việc đầu tư đội tàu khai
thác hải sản xa bờ với trang thiết bị đồng bộ, hiện đại và đầu tư xây dựng
đồng bộ hệ thống dịch vụ nghề cá, cảng cá, khu tránh trú bão. Phát triển các
tổ, đội khai thác thủy sản trên biển. Đầu tư đóng tàu vỏ sắt công suất lớn khai
thác hải sản xa bờ kết hợp bảo vệ chủ quyền biển đảo. Đầu tư thâm canh nuôi
trồng thủy sản như nuôi tôm, cua, hàu…
Chú trọng đầu tư các mô hình sản xuất nông nghiệp phục vụ đô thị; mô
hình sản xuất lâm nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao.
2. Chú trọng công tác quy hoạch
Xác định công tác quy hoạch phải đi trước một bước, cần đẩy nhanh



Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án đầu tư đến
năm 2025, 2030 (Dự kiến các dự án tại phụ lục số III). Thu hút đầu tư mạnh
vào 3 khu công nghiệp, với cơ chế đặc biệt Chính phủ đã đồng ý. Dành 1 số
khu đất lợi thế để thu hút đầu tư khách sạn, trung tâm thương mại, bệnh viện,
chợ, các ngân hàng, trường đào tạo nghề…Đẩy mạnh công tác quảng bá giới
thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế; sử
dụng và tranh thủ tối đa các nguồn vốn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
kinh tế -xã hội. Tập trung vào các nguồn vốn sau:
- Khai thác nội lực từ nguồn thu trên địa bàn: Thu ngân sách thị xã, thu
từ quỹ đất, vốn từ huy động sức dân để đầu tư hạ tầng đô thị, xây dựng nông
thôn mới, phát triển sản xuất kinh doanh...
- Vốn từ ngân sách: Nhanh chóng hoàn thành việc quy hoạch và làm tốt
công tác chuẩn bị đầu tư các dự án để Trung ương và tỉnh quan tâm bố trí các
nguồn vốn đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng, hạ tầng xã hội; các
chương trình mục tiêu của tỉnh và Chính phủ. Tập trung đầu tư hạ tầng khu
trung tâm hành chính thị xã, các tuyến đường trục không gian phát triển thị
xã. Lựa chọn một số công trình quan trọng, có dấu ấn riêng, tạo đột phát lớn
để tập trung đầu tư. Một số công trình cần tập trung đầu tư như: Cảng nước
sâu Đông Hồi; khu trung tâm hành chính thị xã; khu di tích tâm linh Đền
Cờn; Hang Hỏa Tiễn; nạo vét, kè bờ sông Mai; đầu tư khu du lịch sinh thái
hồ Vực Mấu...
- Vốn từ doanh nghiệp: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư
mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, dịch vụ; kêu gọi, khuyến
khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư các công trình hạ tầng. Lựa chọn một
số dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư; có cơ chế, chính sách phù
hợp để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào thị xã.
- Vốn vay và đầu tư trực tiếp nước ngoài: Tranh thủ sự hỗ trợ của
chính phủ, tỉnh, tích cực vận động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA.

đội ngũ y, bác sỹ, công chức, viên chức y tế, thực hiện tốt công tác chăm sóc
sức khỏe nhân dân thị xã và các khu vực lân cận.
6. Thu hút, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
Tập trung đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội
ngũ cán bộ, công chức; tham mưu, phối hợp xây dựng các chính sách thu hút
nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tạo điều
kiện, môi trường thuận lợi để thu hút đội ngũ trí thức, chuyên gia trong và
ngoài tỉnh đóng góp xây dựng thị xã.
Triển khai chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo
Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ. Chú trọng đào tạo nâng cao
tay nghề cho lao động đáp ứng yêu cầu phát triển các nhà máy, cơ sở sản xuất
kinh doanh, công nghiệp, dịch vụ du lịch, nhà hàng; tạo điều kiện chuyển
nhanh, mạnh có chất lượng về cơ cấu lao động từ nông dân sang công nhân
có tay nghề cao, từ nông thôn sang thành thị; quan tâm đào tạo đội ngũ
thuyền viên, thuyền trưởng, máy trưởng cho ngư dân vươn khơi, bám biển,
khai thác hiệu quả nguồn lợi từ biển, bảo vệ chủ quyền biển đảo. Tăng cường
đưa người đi lao động ở nước ngoài.
Có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý đô thị của chính quyền thị
xã và cơ sở; đội ngũ doanh nhân trên địa bàn thị xã, phù hợp điều kiện phát
triển các ngành nghề sản xuất kinh doanh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế.
7. Nâng cao trình độ khoa học, công nghệ
Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XI) và chiến
lược phát triển khoa học công nghệ. Có chính sách hỗ trợ các phường, xã
đăng ký, khai thác sở hữu trí tuệ. Đầu tư cho việc ứng dụng rộng rãi các tiến
bộ khoa học – kỹ thuật vào các lĩnh vực, các ngành sản xuất. Chú trọng nâng
cao chất lượng tập huấn chuyên sâu về các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất
kinh doanh, chuyển giao công nghệ; đặc biệt đưa các tiến bộ khoa học, kỹ
thuật tiên tiến, công nghệ sinh học; các quy trình sản xuất, giống mới áp dụng
rộng rãi trong các hộ sản xuất, kinh doanh; trong sản xuất nông nghiệp công
nghệ cao; công nghiệp chế biến thủy hải sản phục vụ xuất khẩu; đánh bắt hải


10. Tăng cường đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều
hành; tập trung cải cách hành chính
Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng – an
ninh, giữ vững ổn định chính trị xã hội của thị xã, tạo đoàn kết trong cán bộ
nhân dân góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội.
Tạo sự chuyển biến tích cực, thông suốt về nhận thức trong thực hiện
mục tiêu xây dựng thị xã, đổi mới mạnh về tư duy, quán triệt, thực hiện có
hiệu quả tất cả các chính sách, chương trình, kế hoạch và từng dự án
Tổ chức thực hiện quyết liệt kế hoạch kinh tế - xã hội ở tất cả các cấp,
các ngành, với sự tham gia của cả hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và
nhân dân. Quan tâm công tác phối hợp các ngành, địa phương, tăng cường
công tác đối ngoại trong thực hiện Đề án xây dựng, phát triển thị xã.
Thực hiện có hiệu quả chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2011 – 2020. Nâng cao chất lượng một cửa liên thông ở các
ngành thị xã và các phường, xã. Đổi mới công tác điều hành trong cơ quan
quản lý nhà nước, tăng cường kỷ luật hành chính các cấp.
Bố trí, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức và
năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát triển thị xã. Khắc phục tình trạng
trông chờ, ỷ lại, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm trong thực thi công vụ. Xử lý kịp
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status