giáo án lớp 2 TUẦN 22 lớp 2 theo hướng phát triển năng lực - Pdf 47

Giáo án lớp 2D

Tuần 22

Năm học 2017 - 2018

TUẦN 22:
Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2018
TẬP ĐỌC (2 TIẾT):
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I . MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông
minh của mỗi người; chớ kêu căng, xem thường người khác.
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả
lời được câu hỏi 4 (M3, M4)
2. Kỹ năng: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.Chú
ý các từ: cuống quýt, thọc, quẳng thình lình.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể). Bảng
phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TIẾT 1:
Hoạt động dạy


Giáo án lớp 2D

Tuần 22

thình lình.
Chú ý phát âm (Đối tượng M1)
c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Gọi học sinh đọc chú giải.
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn phân
chia như thế nào?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi 1 học
sinh đọc đoạn 1.

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn.
d. Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
- Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 4 học sinh
và yêu cầu đọc bài trong nhóm. Theo dõi học
sinh đọc bài theo nhóm.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối
tượng M1
e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc.
- Yêu cầu học sinh nhận xét.

Năm học 2017 - 2018

cả lớp).
-1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi
sách giáo khoa.

- Học sinh đọc bài.
- Tìm những câu nói lên thái độ của - Chồn vẫn ngầm coi thường bạn. Ít thế
Chồn đối với Gà Rừng?
sao? Mình thì có hàng trăm.
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế - Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn
nào?
một trí khôn nào trong đầu.
- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai - Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để
2

Giáo viên:

2

Tiểu học .............


Giáo án lớp 2D

Tuần 22

Năm học 2017 - 2018

cùng thoát nạn?

đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời
cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang.
- Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng - Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấy
thay đổi ra sao?
một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí

- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp - Lớp lắng nghe, nhận xét.
bình chọn học sinh đọc tốt nhất.
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
5. HĐ tiếp nối: (5 phút)
- Hỏi lại tựa bài.
- Học sinh trả lời.
- Em thích nhân vật nào trong bài? Vì - Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã
sao?
thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm.
- Con thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy
sự thông minh của Gà Rừng và cảm
phục sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm
của Gà Rừng.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn học sinh về luyện đọc bài và - Lắng nghe và thực hiện.
chuẩn bị bài: Cò và Cuốc
3

Giáo viên:

3

Tiểu học .............


Giáo án lớp 2D


4x5=5x

4x6=
3x8=

3x7=
2x8=

2x6=  x2

5x9=  x

Bài 3: Điền dấu > , < , =
5x7  7x5
4x8  3x8
2x7  3x5
Bài 4: Nối các điểm sau để có đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng. Đặt tên cho
đuờng gấp khúc đó:






Bài 5: Mỗi con voi có 4 chân. Hỏi 10 con voi có bao nhiêu chân ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

4

Giáo viên:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Kịch bản mẫu hành vi cho học sinh chuẩn bị. Phiếu thảo luận
nhóm.
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nêu tình huống - Học sinh tham gia chơi.
và đưa ra lời yêu cầu và đề nghị tương ứng.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên - Học sinh lắng nghe.
dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài lên bảng.
- Quan sát và lắng nghe.
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu:
- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu ,đề nghị lịch sự.
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường
gặp hằng ngày.
- Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản,
thường gặp hằng ngày.
*Cách tiến hành:
5

Giáo viên:


+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian. + Sai.
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan + Sai.
trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu.
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự + Đúng.
trọng và tôn trọng người khác.
Việc 2: Liên hệ thực tế: Làm việc cá nhân –
Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh tự kể về một vài trường hợp - Một số học sinh tự liên hệ. Các
em đã biết hoặc không biết nói lời đề nghị yêu học sinh còn lại nghe và nhận xét
cầu.
về trường hợp mà bạn đưa ra.
- Khen ngợi những học sinh đã biết thực hiện
bài học.
Việc 3: TC Trò chơi tập thể: “Làm người lịch
sự”
- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghị một - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn
hành động, việc làm gì đó có chứa từ thể hiện sự và chơi theo hướng dẫn.
lịch sự như “xin mời, làm ơn, giúp cho, …” thì - Cử bạn làm quản trò thích hợp.
người chơi làm theo. Khi câu nói không có - Trọng tài sẽ tìm những người
những từ lịch sự thì không làm theo, ai làm theo thực hiện sai, yêu cầu đọc bài
là sai. Quản trò nói nhanh, chậm, sử dụng linh học.
hoạt các từ, ngữ.
- Hướng dẫn học sinh chơi, cho học sinh chơi - Học sinh chơi trò chơi.
thử và chơi thật.
- Cho học sinh nhận xét trò chơi và tổng hợp kết - Trọng tài công bố đội thắng
quả chơi.
cuộc.
*Kết luận chung cho bài học: Cần phải biết nói - Học sinh nghe.
lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một cách lịch sự,
phù hợp để tôn trọng mình và người khác.


Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2018
TOÁN:
PHÉP CHIA
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được phép chia.
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia ,từ phép nhân viết thành 2 phép
chia.
2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính nhân, chia.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán.
*Bài tập cần làm: bài tập 1, 2.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau đọc thuộc - Học sinh đọc.
bảng nhân 2,3,4,5.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên - Lắng nghe.
dương những học sinh trả lời đúng và nhanh.
7

- Học sinh đọc.
Việc 3: Giới thiệu phép chia cho 3
- Vẫn dùng 6 ô như trên.
- Giáo viên hỏi: có 6 ô chia thành mấy phần để - Học sinh quan sát hình vẽ rồi
mỗi phần có 3 ô?
trả lời: 6 ô chia thành 2 phần
bằng nhau, mỗi phần có 3 ô.
- Viết 6 : 3 = 2
- Học sinh quan sát hình vẽ rồi
trả lời: Để mỗi phần có 3 ô thì
chia 6 ô thành 2 phần. Ta có
phép chia “Sáu chia 3 bằng 2”
Việc 4: Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân
và phép chia
- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô.
- Học sinh lặp lại.
3x2=6
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần - Học sinh lặp lại.
có 3 ô.
6:2=3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần
- Học sinh lặp lại.
6:3=2
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép - Học sinh lắng nghe.
chia tương ứng
6:2=3
3x2=6
6:3=2
Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
3. HĐ thực hành: (14 phút)

tương ứng:
3 x5=15
4 x3=12
15:3=5
12:3=4
15:5=3
12:4=3
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu
của bài và làm bài.
- Kiểm tra chéo trong cặp.
- Học sinh chia sẻ:
a) 3 x 4 = 12 b) 4 x 5 = 20
12 : 3 = 4
20 : 4 = 5
12 : 4 = 3
20 : 5 = 4
- Học sinh lắng nghe.

- Mời 2 học sinh lên bảng kết quả.

- Nhận xét bài làm từng học sinh.
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
tập
µBài tập PTNL (M3, M4):
Bài tập: Tính:
- Học sinh tự làm bài sau đó báo
a) 5 x 6 =
b) 3 x 8 =
cáo kết quả với giáo viên:
30 : 5 =

Giáo viên:

9

Tiểu học .............


Giáo án lớp 2D

Tuần 22

Năm học 2017 - 2018

- Làm được bài tập 2a, 3a.
2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả r/d/gi.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả.
- Học sinh: Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Hát


lên, đằng trời, thọc.
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh.
- Lắng nghe.
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý.
- Quan sát.
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết - Học sinh nêu.
sai.
10

Giáo viên:

10

Tiểu học .............


Giáo án lớp 2D

Tuần 22

- Giáo viên nhận xét.

Năm học 2017 - 2018

- Học sinh lắng nghe.

3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.

- Kêu lên vì vui mừng.
- Reo.
- Tương tự.
- Đáp án: giằng, gieo.
-Tổng kết cuộc chơi.
Bài 3a: Hoạt động cá nhân – Chia sẻ trước - Học sinh nêu yêu cầu của bài:
lớp
- Treo bảng phụ và yêu cầu học sinh làm.
- 2 học sinh lên bảng làm, học
sinh dưới lớp làm vào Vở bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét, chữa bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại đáp án: giọt/ - Học sinh nghe.
riêng/ giữa
6. HĐ tiếp nối: (3 phút)
11

Giáo viên:

11

Tiểu học .............


Giáo án lớp 2D

Tuần 22

- Cho học sinh nêu lại tên bài học.

- Biết đặt tên cho từng đoạn truyện.(BT1). Kể lại được từng đoạn câu chuyện
(BT2).Môt số học sinh kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT3) (M3, M4).
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có
khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, rò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Mũ Chồn, Gà và quần áo, súng, gậy của người thợ săn (nếu có).
Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3 phút)
12

Giáo viên:

12

Tiểu học .............


Giáo án lớp 2D


nhau để đặt tên cho các đoạn tiếp theo của
truyện.
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến. Sau mỗi lần - Học sinh nêu tên cho từng đoạn
học sinh phát biểu ý kiến, giáo viên cho cả lớp truyện. Ví dụ:
nhận xét và đánh giá xem tên gọi đó đã phù hợp + Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/
chưa.
Chồn và Gà Rừng gặp nguy
hiểm/ ...
+ Đoạn 3: Trí khôn của Gà
Rừng/ Gà Rừng thể hiện trí
khôn/ ...
+ Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp
lại nhau/ Chồn cảm phục Gà
Rừng/ ...
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
b) Kể lại từng đoạn truyện:
Bước 1: Kể trong nhóm
- Giáo viên chia nhóm 4 học sinh và yêu cầu - Mỗi nhóm 4 học sinh cùng
học sinh kể lại nội dung từng đoạn truyện trong nhau kể lại một đoạn của câu
nhóm.
chuyện. Khi 1 học sinh kể các
học sinh khác lắng nghe để nhận
13

Giáo viên:

13

Tiểu học .............


- Học sinh trả lời: Khó khăn,
hoạn nạn thử thách trí thông
minh của mỗi người; chớ kêu
căng, xem thường người khác.
Kết luận: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí - Lắng nghe, ghi nhớ.
thông minh của mỗi người; chớ kêu căng, xem
thường người khác.
Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả
lời CH2
4. HĐ Tiếp nối: (5phút)
- Hỏi lại tên câu chuyện.
- Học sinh nhắc lại.
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
- Học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người - Lắng nghe và thực hiện.
thân nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................

TIẾNG ANH:
(GV chuyên trách)
..............................................................................................................................................................................................

14


2. Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo. Tác phong nhanh nhẹn.
3. Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi. Yêu thích vận
động, thích tập luyên thể dục thể thao.
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường. Vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Còi.
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
NỘI DUNG

ĐỊNH
LƯỢN
G
4p
1-2p

PHƯƠNG PHÁP TỔ
CHỨC

I/ MỞ ĐẦU
- Nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu cầu
- Lớp trưởng tập hợp
của tiết học.
lớp, điểm số, báo cáo
- Kiểm tra bài cũ: Ôn đứng hai chân rộng
cho giáo viên nhận lớp.
bằng vai, hai tay đưa ra trước (sang ngang,
Đội Hình
lên cao chếch chữ V)
* * * * * * * *
- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động 1x8 nhịp

(Chú ý theo dõi đối tượng M1)
Việc 2:Trò chơi “nhảy ô”
- Phân tích lại và thị phạm cho học sinh
nắm được cách chơi.
- Sau đó cho học sinh chơi thử.
- Nêu hình thức xử phạt.
(Khuyến khích đối tượng M1 tham gia tích
cực)
III/ KẾT THÚC:
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát.
- Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả
lỏng toàn thân.
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học.

Năm học 2017 - 2018

10p
3-5 lần

5p

Đội hình xuống lớp
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
GV
- Học sinh reo “khỏe”.

- Giáo viên hô “giải tán”

Tuần 22

Năm học 2017 - 2018

2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải bài toán có 1 phép chia
(trong bảng chia 2).
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán.
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như sách giáo
khoa).
- Học sinh: sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3phút)
- Trò chơi: Đố bạn biết: Giáo viên đưa ra phép
nhân để học sinh nêu phép chia tương ứng:
4 x 3 = 12
5 x 4 = 20
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học
sinh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:
Bảng chia 2.

là 8 : 2 = 4.
17

Giáo viên:

17

Tiểu học .............


Giáo án lớp 2D

Tuần 22

Năm học 2017 - 2018

Việc 2: Lập bảng chia 2
- Làm tương tự như trên sau đó cho học sinh tự - Học sinh tự lập bảng chia 2
lập bảng chia 2.
2:2=1
6:2=3
4:2=2
8 : 2 = 4 .....
- Tổ chức cho học sinh học thuộc bảng chia 2
bằng các hình thức thích hợp.
Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
3. HĐ thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu:
- Nhớ được bảng chia 2.
- Biết giải bài toán có 1 phép chia (trong bảng chia 2)

- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chung.
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
tập
µBài tập PTNL (M3, M4):
Bài toán: Cả lớp có 18 học sinh giỏi, cô giáo
xếp đều vào hai dãy. Hỏi mỗi dãy có bao nhiêu
học sinh giỏi?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo với - Học sinh tự làm bài sau đó báo
cáo kết quả với giáo viên:
giáo viên.
Bài giải:
Mỗi dãy có số học sinh giỏi là:
18 : 2 = 9 (học sinh)
18

Giáo viên:

18

Tiểu học .............


Giáo án lớp 2D

Tuần 22

Năm học 2017 - 2018

Đáp số: 9 học sinh

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa. Bảng phụ có
ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc lại bài - Học sinh thực hiện.
Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Giáo viên nhận xét.
- Học sinh lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Cò và cuốc
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở
19

Giáo viên:

19

Tiểu học .............


Giáo án lớp 2D

Tuần 22

Năm học 2017 - 2018


- Các nhóm thi đọc.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm
đọc tốt.
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Lắng nghe.
nhóm.
g. Đọc đồng thanh
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh đoạn 1.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh chú ý lắng nghe.
3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng.
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp

20

Giáo viên:

20

Tiểu học .............


Giáo án lớp 2D

Tuần 22

Năm học 2017 - 2018

- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài.

- Giáo viên đọc mẫu lần hai.
- Lớp theo dõi.
- Hướng dẫn học sinh cách đọc.
- Học sinh lắng nghe.
- Cho các nhóm tự phân vai đọc bài.
- Các nhóm tự phân vai đọc lại
- Yêu cầu học sinh nhận xét.
bài.
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình - Lớp lắng nghe, nhận xét.
chọn học sinh đọc tốt nhất.
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
5. HĐ Tiếp nối: (4 phút)
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Phải lao - Lắng nghe.
động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị - Lắng nghe và thực hiện.
bài Bác sĩ sói.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................

21

Giáo viên:

21

Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua hỏi và - Học sinh tham gia chơi.
trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên - Lắng nghe.
dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Từ - Học sinh mở sách giáo khoa và
ngữ về loài chim. Dấu chấm, dấu phẩy.
vở Bài tập.
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1); điền đúng tên loài
chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2).
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn.
*Cách tiến hành:
Bài 1: TC Trò chơi Đố bạn biết
- Giáo viên treo tranh minh họa để hai đội chơi - Học sinh tham gia chơi. Học
tham gia thi tìm tên của các loài chim gắn với sinh dưới lớp cùng giáo viên làm
ảnh tương ứng.
ban giám khảo.
- Học sinh nhận xét, chọn đội
thắng cuộc.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên - Học sinh lắng nghe.
dương học sinh.
Bài 2: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước
lớp
22

Giáo viên:


- Giáo viên giải thích các câu thành ngữ, tục
ngữ cho học sinh hiểu:
+ Vì sao người ta lại nói “Đen như quạ”?
-Vì con quạ có màu đen.
+ Vì sao người ta lại nói “Hôi như cú”?
- Cú có mùi hôi. Nói “Hôi như
...
cú” là chỉ cơ thể có mùi hôi khó
chịu…
Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu
của bài và làm bài.
- Kiểm tra chéo trong cặp.
- Yêu cầu học sinh lên bảng chia sẻ kết quả.
- Học sinh chia sẻ: “Ngày xưa có
đôi bạn là Diệc và Cò. Chúng
thường cùng ở, cùng ăn, cùng
làm việc và đi chơi cùng nhau.
Hai bạn gắn bó vơi nhau như
hình với bóng.”
- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài bạn.
- Học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, chốt đáp án: “Ngày xưa
có đôi bạn là Diệc và Cò. Chúng thường cùng
ở, cùng ăn, cùng làm việc và đi chơi cùng
nhau. Hai bạn gắn bó vơi nhau như hình với
bóng.”
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn văn.
- Học sinh đọc.

……………………………………………………………………………………………………………………………..

Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2018
TOÁN:
MỘT PHẦN HAI
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần hai”; biết viết và đọc ½ .
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán.
*Bài tập cần làm: bài tập 1.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, các mảnh giấy hoặc bìa hình vuông, hình tròn,
hình tam giác đều.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3phút)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau - Học sinh tham gia chơi.
đọc thuộc bảng chia 2.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học - Lắng nghe.
sinh tích cực.

- Học sinh lặp lại.
Kết luận: Chia hình vuông thành 2 phần bằng
nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/2 hình
vuông.
- Chú ý: 1/2 còn gọi là một nửa.
Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
3. HĐ thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan).
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau.
*Cách tiến hành:
Bài 1: TC Trò chơi Ai nhanh ai đúng
- Giáo viên tổ chức cho học sinh 2 dãy thi đua: - Học sinh 2 dãy thi đua đoán
Đã tô màu ½ hình nào A, B, C, D?
hình nhanh: Hình A và C có ½ số
ô vuông được tô màu.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, chốt đáp - Học sinh lắng nghe.
án đúng.
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
tập
µBài tập PTNL (M3, M4): Hình nào được chia - Học sinh tự làm bài sau đó báo
cáo kết quả với giáo viên.
thành ½?
- Hình nào được chia thành ½ là:
hình số 1 và 3.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo kết
quả với giáo viên.
4. HĐ Tiếp nối: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết - Học sinh lắng nghe.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status