Thiết kế dự án học tập trong dạy học khoa học cho học sinh lớp 5 theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

======

VŨ THỊ TÚ

THIẾT KẾ DỰ ÁN HỌC TẬP TRONG
DẠY HỌC KHOA HỌC CHO HỌC SINH LỚP 5
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học

TS. PHẠM QUANG TIỆP

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM
Để





lòng biế ơ c â

ƣớng dẫn Tiến s Phạm Quang Tiệp -



ú

ƣờ

ô c

ãd



ều

ƣớ

ú



- Thầy, cô phản biện - nhữ

-

N

ã

ýc â

,





ế s ,

,

c ắc c ắ



ƣợc sự


ý củ các

ô
ầ cô

t
Tác giả

Vũ Thị Tú

á


LỜI CAM ĐOAN
Tô c

ƣợc



ác

c
ơ

ê cứ củ

ọ sự


c dẫ

ú

ỡc


ệc

ực



ã ƣợc
t
Tác giả

: Dự án

DAHT

: Dự án học tập

GV

:

á

ê

HS

: Học sinh

HSTH

: Học sinh tiểu học

PPT

: powerpoint

NCTL

: Nghiên cứu tài liệu



1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ Ự ÁN HỌC TẬP

TRONG DẠY HỌC H
Ă
1 1 Đị

HỌC

5 TH

HƢ NG PHÁT TRIỂN

ỰC GIẢI QUYẾT VẤ ĐỀ ................................................................ 5
ƣớ

ổi mới PPDH môn khoa học lớp 5 ......................................... 5

1.1.1. Sự cần thiế

ổi mới PPDH ....................................................................... 5

1 1 2 Đị

ổi mới PPDH khoa học lớp 5. ............................................. 6

ƣớ

1.1.3. Một s PPDH tích cực .............................................................................. 7
1.2. Dạy học DA(Project Based Learning) ......................................................... 8

ƣớng

ực GQVD................................................................................ 25

phát triể
Kết luậ c ƣơ
CHƢƠ

1 ............................................................................................ 28

2 THIẾT KẾ DỰ ÁN HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC H

5 TH

HƢ NG PHÁT TRIỂ

Ă

HỌC

ỰC GIẢI QUYẾT VẤ ĐỀ. 29

2.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình dạy học theo DA trong dạy học Khoa học
lớp 5 ................................................................................................................. 29
2.1.1. Nguyên tắc ảm bảo sự phù hợp giữa lí luận và thực tiễn ....................... 29
2.1.2. Dự án phải gắn với các b i cảnh của hiện thực ời s ng xã hội .............. 30
2.1.3. Mục tiêu trọng tâm của mỗi dự án phải nh m hình thành cho học sinh
ực giải quyết vấ

ề ................................................................................ 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 54
H

C .......................................................................................................... 1


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
PPDH truyền th ng là những cách thức dạy học quen thuộc ƣợc truyền
â

t

hoạ



ƣợc bảo t n, duy trì qua nhiều thế hệ. Về cơ bản, PPDH này lấy

ộng củ

â

ƣời thầy là trung tâm. Với PPDH truyền th ng, GV là chủ thể,

ểm, HS là khách thể, là quỹ ạo. Giáo án dạ

ƣợc thiết kế kiể

ƣờng thẳ


á DA (T e

thực hiệ q

ê

ực hành củ

ƣời học; d

ời s ng thực tế bị hạn chế.

Đầu thế kỷ XX, các
ƣơ

ƣời dạ

á

ƣợc

th

cc

ƣơ

ƣớng t trên xu




ƣợc
ƣơ

ƣợc dùng

trong hầu hết các môn học khác.
Dạy học DA là một hình thức dạy học phức hợ ,

dƣới sự ƣớng

ƣời học tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ

dẫn của GV,

giải quyết một bài tập tình hu ng (DA) có thật trong ời s

ô
,

q

ệc

e sá c ƣơ

trình học, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực hành và tạo ra các sản phẩm cụ
thể.
Ở bậc ể


ọc s



ọc
ọc


ô

ú,
ác


ọc

1

ọc ả





ô

ức,

ực,

ức,

,

ƣớ







ọc ậ t



ực ế
ực

phát tiế

GQVD
Đ i với HSTH, việc tự ƣ

ột DA (tình hu ng) học tập là rất khó

ệc GV thiết kế các DAHT phù hợp với khả
ều rất cần thiết

ham hiểu biết, tìm tòi sáng tạo cho HS


GQVD.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề

ấ q

ế

ế DAHT the

ƣớ

á



ực GQVD

cho HSTH.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu


ƣợ

ê cứ :

ệc

ế

ọc ớ 5.

4. Phạm vi nghiên cứu
- Các



ê q

GQVD cho ọc s



ẹ : ạ

ệc

ế

ƣớ

á



ực

ọc

ọc ớ 5.


cơ sở ý



2

ực ễ

ệc thiết kế DAHT theo


ƣớng phát triể
- Đề

ực GQVD.

ấ quy trình thiết kế DAHT trong dạ

e

ƣớng phát triể

lực GQVD cho HS.
- Tế
ệc

ực

ế DAHT






ế

ế DAHT môn

ực GQVD:

â

c , ổ

ƣớc ề ấ



ế

ọc ớ 5

ợ các cô

ế DAHT

e

e


ọc ớ 5.
- T ực

cụ


ê cứ

ọc: Á dụ
ực ễ

các q
á dục, dạ



3

ế
ọc ở

ộ s

ƣờ



ọc


b

c ứ



HS ứ

HS có sự





ô



,

ế b

ậ ,

ục ê



ức ộ



ực
dầ

ế



bả

ƣợc

q
ês

e d

e

củ GV,

ực,





ế




ế q ả ạ
ô

DAHT

,b



â

ƣợc,



ọc ớ 5

e

,

c

ế

ể á

d ý
á

ệc
ế

q á

ực


T ,c ú

ệ DAHT ở
b

c ứ

DAHT c




ộ s

ô c
ế dạ ,

T ê cơ sở
ế q ả

ực Q


HS

ộ s
ế các
ệc phát

ô

7. Giả thuyết khoa học
ế



GQVD củ HS
ọc Đ



ƣợc q
sẽ


ế

á
â

ế DAHT theo ƣớ

ƣợc

1.1. Định hướng đổi mới PPDH môn khoa học lớp 5
1.1.1. Sự cần thiết đổi mới PPDH
Xã hội ngày càng phát triể , c
ạ,c

vậy, cùng với tiến bộ của thờ
tập, giải quyết vấ

ề,

PPDH truyền th

c ƣ

yêu cầ

ặt ra là phả

ặt ra yêu cầ c

i vớ c

ƣời. Vì

ƣời phải có những khả

ổi, làm việc theo tổ,





phát triển nhảy vọt của khoa học công nghệ, sự toàn cầu hóa mạnh mẽ… ếu biết
cơ ội, tiếp cận công nghệ vào những mục

tận dụ

thì chúng ta nhấ

ịnh thắng lợ

ƣơ

á

á

ƣớc

ầu, cần phả

ƣời dân ngày càng nhiề ,

,

của khoa học công nghệ ã

ộ dân trí ngày

á



á

ã

ải rút

ngắn, nếu không sẽ bị coi là lạc hậu và phản tác dụng. Chính vì vậy, ta thấy


SGK trong nhữ
thờ

ại hiệ

ãc
,

ổi liên tục. Và do vậ ,

ột vị trí mớ , c

mới mình và ở bên cạ
ƣời học chiế

â bị

ơ ,

ƣời học, hiểu theo cả

ủ nhận sạc

ơ

ảng mà chính là sự kết hợp mang tính kế

th a cho PPDH mới mang lại hiệu quả c
Nhận xét: C t lõi củ

ô
ơ c

ƣời học.

ổi mới dạy và học

ƣớng tới hoạt ộng học tập

chủ ộng, ch ng lại thói quen học tập thụ ộng, dạy học lấy HS làm trung tâm.
1.1.2. Định hướng đổi mới PPDH khoa học lớp 5.
Hoà vào nhu cầu chung của sự phát tiến bộ xã hộ , á ứng yêu cầu của
mộ c

ƣời mới, môn khoa học cũ

c



ổi mới trong dạy học về các


mới PPDH khoa học lớp 5, vì :
Bộ môn khoa học là một môn học yêu cầu vận dụng kiến thức khoa học
ịnh trong thực tế thì sự

vào cuộc s ng. Nên nếu không có sự trải nghiệm nhấ
ội kiến thức không thể sâu sắc và bền chặ
"T

e

ô

b ng một thấ ,

kiến thức thông qua hoạ

b

ấy không b ng mộ
ƣợ

hiểu biết thế giới vật lí chúng ta phải quan sát hiệ
mới PPDH khoa học phả

ƣợc Ô

ƣớng tới việc tạ
ộng thực nghiệ



- Thứ

dƣỡ

ƣơ

á

ự học

ọng việc rèn luyệ

ầm với việc truyền

thụ kiến thức
- Thứ sá : T

cƣờng làm thí nghiệm khoa học trong dạy học.

- Thứ bả : Đổi mới cách soạ

á á ,

cƣờng sử dụ

á á

ện tử



ƣ

ều PPDH tích cực.

M t số PPDH tích cực
- Dạy học dựa trên vấ
tập mà chủ yế

ề(

be

b sed e

ê q

ế c ƣơ

dậy trí tò mò và khở
ê

úc,

dụng các ngu

ƣơ

á



ƣd
ếm và sử

ƣ ệu hỗ trợ.

- Dạy học theo nhóm (Group-based learning): là PPDH hợp tác giúp các
thành viên trong nhóm chia sẽ b

,

ệm của bản thân, cùng nhau

xây dựng nhận thức mới làm cho bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau

7


chứ không phải chỉ là sự tiếp thu thụ ộng t GV. Sự thành công của bài học sẽ
phụ thuộc chủ yếu vào sự tham gia nhiệt tình của các thành viên trong nhóm.
- Dạy học DA(
kiệ

jec b sed e

): ƣợc thực hiện trong nhữ

ác ịnh và có tính phức hợ , ê q

ều

vấ

,…

ƣ

ƣơ

ận dụng hợp lý và phù hợp thế

ến mục tiêu chung của công cuộc giáo dục là một

ề mà các nhà giáo dục phải biết tiếp thu và chọn lọc cho t

cho t ng cấp học,… ể phát huy t

ềm lực của nhữ

ƣơ

ƣợng và
á

1.2. Dạy học DA(Project Based Learning)
1.2.1. Khái niệm DA và dạy học dự án
a. Khái niệm DA
ển Tiếng Việt (của tác giả Hoàng Phê), DA là một danh t ,

Trong t




ạm Mỹ) ã c

các DA

ƣ “Các b

ật học ƣợc khi làm việc ộc lậ

hoàn cảnh cụ thể”

8

ập tổng hợp –

ƣợc ứng dụng trong


Có thể nói, khái niệm DA ƣợc hiểu là một dự ịnh, một kế hoạch, trong
cầ

ác ịnh rõ mục tiêu, thờ
ƣợc thực hiện nh

và cầ
ều kiệ

,



ến nhiều giá trị học thuật, lấy HS làm trung tâm và hòa
ề và thực tiễn của thế giới thực tại [9]

- Học theo DA là một mô hình dạy học lấy HS làm trung tâm. Cách học
này phát triển kiến thức và kỹ

của HS thông qua một nhiệm vụ mở rộng,

ỏi HS phải nghiên cứu và thể hiện kết quả học tập của mình thông qua cả
sản phẩm lẫ

ƣơ

ức thực hiện. [2]
ƣời học thực

- Dạy học theo DA là một hình thức dạy học,

hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với
thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiệ

á

á ết quả. Hình thức làm
ộng có thể giới

việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả DAlà những sản phẩ
ƣợc (Viện nghiên cứ sƣ



dạy học theo DA ƣợc xây dựng dựa trên những câu hỏi

9




ƣớng quan trọng, l ng ghép các chuẩn nộ d

ƣd

những b i cảnh thực tế. Bài học thiết kế theo DA chứ
ƣợc mọ

học khác nhau, có thể lôi cu
cách học của họ T ô


ƣợc sử dụ

sản phẩm có chấ ƣợ

(C ƣơ

các vấ

á

ác

hiện DA có thể vận dụng nhiề các á

ô

ật dạy

ƣợng HS không phụ thuộc vào

ể giải quyết vấ

ậ cũ

trình giảng dạ

ựng nhiề

ƣờng HS sẽ ƣợc làm việc với chuyên gia và những

thành viên trong cộ
ƣơ

bậc cao trong

á

,

ê q

cơ bản của môn học

ƣơ

ƣời học giữ vai trò trung tâm thực

pháp hay một hình thức dạy học,

hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành,
có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ

ƣợc

ƣời học thực

hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, Làm việc nhóm là hình
thức cơ bản của dạy học dự án, có ứng dụ

C TT, dƣới dự ƣớng dẫn, hỗ trợ,

cộng tác của GV
c. Lịch sử nghiên cứu về dự án và dạy học dự án
ƣc ú
nhữ
học cũ

ấy, hai t “ ự á ”

ƣờ

ƣợc sử dụng phổ biến trong



“ ự á ” ƣợc sử

các ƣờng dạy kiến trúc - xây dựng ở Ý t cu i thế kỷ XVI.

dụ

Ta biết, học viện nghệ thuật – The Accademia di San Luca – R
á

sự bảo trợ củ

XVI, bởi những kiế
ƣơ

e
úc sƣ

XIII

e dƣới

1577 ƣợc thành lập vào thế kỉ

ƣời Ý. Học viện tổ chức cuộc



ê , ƣơ



ạo b ng cách tập trung vào học tập b ng các

Đến giữa thế kỉ XVIII, ở Pháp sự phát triể ý ƣởng DA
â

pháp học tập và giáo dục

ƣợc hoàn thiện.

Học tập b ng các DA không còn là duy nhấ
cu i thế kỉ X III c
phận củ các ƣờ

ê



c ả

ƣởng quan trọ

i với ngành kiế

ã ƣợc thành lậ

ại học công nghiệ

Sự lan truyền t c â Â s


làm trung tâm, nh m khắc phục
ầ ,
mang tính chấ
môn. Hiệ

ƣơ

ậ c

ƣơ

á DA (The Project

ể thực hiệ q

ểm dạy học lấy HS

ƣợc iểm của dạy học truyền th ng.

á DA ƣợc áp dụng chủ yế
ậ S

ến môn học thực hành

, ƣợc vận dụng vào các môn xã hội r i tất cả các

, ƣợc sử dụng phổ biế

trên thế giớ , ặc biệt ở nhữ



Hiện nay, có rất nhiều tác giả ã
tác giả lại thuộc nhữ

ực

họ nghiên cứu nhìn nhậ

dƣớ

mục

c

ác

,d

ê cứu về PPDH DA,

c ộ các

ực khoa học khác nhau với

ục vụ cho chuyên ngành mà họ

ƣớc ế

c ƣ c



Savoie và Hunghes miêu tả quá trình dạy học theo DA g

các bƣớc

ƣ

sau :
1 Xác ịnh một vấ
2. Liên kết vấ

ề phù hợp với HS.

ề với thế giới của các em HS

3. Tổ chức chủ ề xung quanh vấ
4. Tạo cho HS cơ ộ
quyết vấ

ể ác ị

ề / DA chứ không phải môn học.
ƣơ

á

ế hoạch học ể giải

ề.



Theo tác giả Nguyễ Đức Chỉ
ƣ

á

q

(T ƣờ

ĐH

ại ngữ, ĐH Đ

ẵng)

ƣs :

1. Chọn dự án: T ƣớc hết GV phải giải thích cho HS hiểu sự cần thiết


ƣ

ục tiêu của DA ƣớc khi lựa chọn một chủ ề cụ thể S

ng

HS hay cả nhóm có thể lựa chọn dự án.
2. Lập kế hoạch dự á : Để ạ


ƣợc cân nhắc kỹ.

3. Thực hiện dự án: HS ở các cấp học cao có thể thực hiện các hoạ
của DAmà không cần nhiều sự ƣớng dẫn hay giám sát của GV

ộng

ƣợc lại HS ở

các cấ dƣới lại cần có sự ƣớng dẫn cụ thể. Trong quá trình thực hiện dự án,
HS có thể tổ chức các buổi thảo luậ
4 Đá
á

á

ể tìm kiếm các giải pháp.

á dự án: Khi DA ế



ã ạ

ạn kết thúc, GV và HS cùng nhau

ƣợcvà rút kinh nghiệ

ể lần sau làm t





ƣs :

13


1. Chọ



xuấ , ác ị
phát, chứ

ác ịnh mục

c của dự á :



ề tài và mục ích của dự án. Cần tạo ra một tình hu ng xuất
ựng một vấ

ề, hoặc ặt một nhiệm vụ cần giải quyế ,

ý ến việc liên hệ với hoàn cảnh thực tiễn xã hộ
ƣời học cũ

hứng thú củ

HS

ạn

ề xuất sáng kiến và thảo luận

sáng kiến
2. Xây dựng kế hoạch thực hiệ :
dẫn của GV xây dự

ề cƣơ



,

ƣ ế hoạch cho việc thực hiện dự án.
ác ịnh những công việc cần làm, thời gian

Trong việc xây dựng kế hoạch cầ
dự kiến, vật liệu, kinh

ạn này HS với sự ƣớng

ƣơ

á

ến hành và phân công công việc trong


á

ải quyết vấ

ộng trí
ác ộng

ề ƣợc thử

sản phẩm của DA và thông tin mới

ƣợc tạo ra.
4. Thu thập kết quả và công b sản phẩm : kết quả thực hiện DA có thể
ƣợc viế dƣới dạng thu hoạch, báo cáo, luậ
phẩm vật chấ

ƣợc tạo ra qua hoạ

thể là nhữ

…T

ều DA các sản

ộng thực hành. Sản phẩm của DA cũ

c

ộng phi vật chất, chẳng hạn việc biểu diễn một vở kịch, việc


ững kinh nghiệm cho việc thực hiện

các DA tiếp theo. Kết quả của DA cũ

c



ợc á

á

ạn cu i này cũng có thể ƣợc mô tả c
Ở â

ác

e

ƣơ

ả cũ

ê

á



bên ngoài. Hai


c

ƣợc

á ị giúp làm tài liệu tham khảo quan trọ

ể em

ết kế DAHT trong dạy học khoa học lớp 5.

1.2.2. Phân loại DA
Dạy học theo DAcó thể ƣợc phân loại theo nhiề
S

â

ƣơ

d ện khác

ột s cách phân loại dạy học theo dự án:

- P â loạ t eo c uyê môn
- DA trong một môn học: trọng tâm nội dung n m trong một môn học.
- DA liên môn: trọng tâm nội dung n m ở nhiều môn khác nhau.
- DA ngoài chuyên môn: là các DAkhông phụ thuộc trực tiếp vào các
môn học
- P â loạ t eo sự t a



ề nghị các

â c

ƣs :

- DA nhỏ: thực hiện trong một s giờ học, có thể t 2-6 giờ học
(“

- DA trung bình: DA trong một hoặc một s

dự á ”),

ƣ

giới hạn là một tuần hoặc 40 giờ học.
- DA lớn: DA thực hiện với quỹ thời gian lớn, t i thiểu là một tuần (hay
40 giờ học), có thể kéo dài nhiều tuầ (“T ần dự á ”) Các

â c

e

ời

ƣờng áp dụng ở ƣờng phổ thông.
-. P â loạ t eo

ệ vụ

có thể phân loại các dạng DA

e

ặc thù riêng.

Ưu điểm của dạy học dự án
Dựa vào sự so sánh với dạy học truyền th
ƣ

hiện nhữ

ểm. Có thể tóm tắt nhữ

ƣ



ô



cơ bả s



â của dạy học

theo dự án:
ƣ

ƣớng.
+ T hình thức thụ ô

nhớ, lặp lại sang khám phá, tích hợp và trình

bày
+ T kiến thức ơ

ần về sự kiện, thuật ngữ, nội dung sang hiểu rõ

quá trình.
+ T phụ thuộc vào GV sang chủ ộng tổ chức
e q

- Là hình thức dạy học phù hợp với mục tiêu giáo dục

ểm của

UNESCO: học ể biết, học ể làm, học ể chung s ng, học ể tự hoàn thiện.
ô

- Là hoạ
q

ến nhiều bộ

ọc tập không chỉ giới hạn trong một bộ môn mà liên
ô

ác


ộng của giáo dục



ặc ƣ

ực tự nhiên là loạ

ƣ c ất bẩm sinh di truyền, không cầ
c

é c

ƣời giải quyế

yêu cầu t i thiểu, quen thuộc ặt ra cho mình trong cuộc s
- Trong t


ển Tiếng Việt ( NXB Đ

ực là phẩm chấ â

s

ột loại hoạ

khả
b. Khái niệ

ạt khác nhau.

ểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầ
ộng nhấ

c

c ”

c

:
ƣời


ực giải quyết vấ

(

ác ƣ duy và hoạ

ề là tổ hợ các

ộng) trong hoạ

ực thể hiện ở các

ộng học tập nh m giải quyết có

hiệu quả những nhiệm vụ ƣợc giao.


thích các thông tin, chia sẻ sự am hiểu vấ
-

cậy của thông tin với kiến thức ã ọc (

á

ƣợc giải quyết, th ng nhấ các



ể thiết lập

á …



ểm giải quyết t ng mục tiêu), phân b và

ịnh cách sử dụng ngu n lực (tài nguyên, nhân lực,

tiệ …),

ực hiện và trình bày giải pháp cho vấ
á ( ều chỉ ,

nhóm khi thực hiện giả
ề khi có sự t
-


ực, môn học, chủ ề), ác ịnh

ã ựa chọn (thu thập dữ liệu, thảo luận xin ý kiến, giải quyết các

mục tiêu, xem xét gả

vấ

á ộ tin

Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp: thiết lập tiến tình thực hiện

cho giả
ác

á

ề.

không gian vấ
-

ƣời khác.

ề: thu thập, sắp xế

Thiết lập không gian vấ

cách thức quy trình, chiế

á

ộng nhóm.

ả quyết vấ đề c o HS
ực sáng tạ c

ƣd


,

Có thể nói r

ƣơ

á

tìm ra tri thức của mình. Vì vậ , c
ƣớ

,
HS

ến. Mặt khác, DA là một vấ

thích hứng thú củ HS d

ƣờ


â



ất cần cho mỗ c

ƣờ

ô



bƣớc vào cuộc s ng sau

này.
1.4. Ưu điểm của môn Khoa học 5 với việc vận dụng PPDH theo DA
05
quyế

á

5

2006,

ịnh s 16/2006/QĐĐ

2006, Bộ Giáo dục

ƣởng Bộ Giáo dục



bộ tài liệ Hƣớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,
c q

s 896/

ĐT-GDTH (01/9/2006) về Hƣớng dẫn thực hiện

trong việc thực hiệ c ƣơ

học,

ã

của t ng môn học

các cô

ĐT-GDTH (13/2/2006) về Hƣớng dẫ



á dục phổ thông

ẩn kiến thức,

ạo tiếp tục

Đ


ổi chất củ

ộng, thực vật.

ểm và ứng dụng của một s chất, một s vật liệ
ời s ng và sản xuất.

19

ƣợng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status