Giáo án lớp 4
Năm học 2017 - 2018
TUẦN 20
Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2018
Tập đọc
BỐN ANH TÀI (tt)
(Truyện dân tộc Tày)
I. MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn
phù hợp nội dung câu chuyện.
-Kĩ năng: Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu
chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
-Thái độ: GD học sinh tích cực học tập.
* KNS: -Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân. Hợp tác. Đảm nhận trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ (hoặc băng giấy).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. HĐ Khởi động: (5p)
- HS chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”
-TBHT điều khiển trò chơi.
+ Sau khi trẻ sinh ra,vì sao cần có
ngay người mẹ?
+ Bố giúp trẻ những gì?
+ Ông bà giúp trẻ những gi?....
- Nhận xét, khen/ động viên.
2.Hoạt động luyện đọc:(8-10p)
* Mục tiêu: : Biết đọc với giọng kể
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2.
- HS đọc chú giải.
- Luyện đọc theo cặp – thi đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
1
Giáo viên:
Trường Tiểu học:
Giáo án lớp 4
- GV đọc diễn cảm cả bài.
+ Đoạn 1: đọc với giọng hồi hộp.
Đoạn 2 giọng gấp gáp, dồn dập, trở lại
giọng khoan thai (câu kết)
Nhấn giọng ở những từ ngữ: vắng
teo, lăn ra ngủ, hé cửa, thò đầu, lè
lưỡi, đấm một cái, gãy gần hết, quật
túi bụi, …
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đọc bài
cho lưu loát.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Ca ngợi sức khoẻ, tài
năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu
chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn
anh em Cẩu Khây (trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
* KL:
4. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm
một đoạn với giọng phù hợp.
* Cách tiến hành: HĐ cá nhân - Cả
lớ
-Gọi 2 em đọc tiếp nối nhau 2 đoạn
của bài, cả lớp theo dõi, nêu giọng đọc - 2 em đọc tiếp nối nhau 2 đoạn của bài.
của bài.
2
2
Giáo viên:
Trường Tiểu học:
Giáo án lớp 4
Năm học 2017 - 2018
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2.
+ Đọc mẫu đoạn văn.
+ Theo dõi, nêu cách đọc hay.
+Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Luyện đọc theo nhóm: đọc phân vai
+ Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút.
- Hình thức dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp,
2. Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ như SGK tr.106, 107.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
3
HOẠT ĐỘNG HỌC
3
Giáo viên:
Trường Tiểu học:
Giáo án lớp 4
Năm học 2017 - 2018
1. Khởi động: (5p)
- Trò chơi: Bắn tên
TBHT điều khiển trò chơi
+ Hãy tính diện tích hình bình hành khi
biết chiều cao và cạnh đáy lần lượt là:
a) 3cm,8cm
b) 5dm, 10dm
- Củng cố trò chơi, nhận xét, khen, vào
6
+ Năm phần sáu viết thành (viết số
5, viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch
ngang và thẳng cột với số 5.
- GV yêu cầu HS đọc và viết
- GV giới thiệu tiếp: Ta gọi
số, 5 là tử số, 6 là mẫu số.
5
6
5
6
.
5
6
- HS viết và đọc năm phần sáu.
- 2- 3 HS nhắc lại.
là phân
5
6
+ Viết ở dưới vạch ngang.
- Khi viết phân số thì tử số được viết
ở đâu?
- Tử số cho em biết điều gì?
=> Gv nêu: Ta nói tử số là số phần
bằng nhau được tô màu.
- GV đưa ra hình tròn (như SGK) và
hỏi:
- Đã tô bao nhiêu phần của hình tròn?
Hãy giải thích?
1
2
- Nêu tử số và mẫu số của phân số ?
- GV tiến hành tương tự với các phân
số:
1 3 4
; ;
2 4 7
+ Có 5 phần bằng nhau được tô màu.
- HS lắng nghe.
1
2
+ Đã tô
hình tròn. Vì hình tròn được
chia thành 2 phần bằng nhau và tô màu 1
phần.
- YC HS cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi 6 HS lần lượt báo cáo kết quả
từng phần, HS khác nhận xét, bổ sung,
sửa bài (nếu cần).
- GV chốt đáp án.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đ/a:
2 5 3 7 3 3
; ; ; ; ;
5 8 4 10 6 7
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đ/a:
Phân số
Tử số
Bài 2:
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số
như trong bài tập.
- Yc HS tự làm bài, 2HS làm bài trên
bảng lớn.
5
.
6
11
6
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
18
25
18
12
12
55
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
4. Hoạt động tiếp nối: (3p)
- GV tóm tắt nội dung kiến thức vừa
học.
Gọi HS nêu 1 phân số và cho biết tử số
và mẫu số của phân số đó.
- Dặn HS về làm lại bài vào vở (nếu
chưa xong), làm bài trong VBT. Chuẩn
bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.
* Bài tập PTNL HS:
* Nếu còn thời gian: GV hỏi xem
những HS nào đã hoàn thành các bài
còn lại thì gắn bảng phụ hoặc nêu cách
làm để cả lớp nhận xét, chữa bài.
đọc là: Tám mươi phần một trăm.
Điều chỉnh: ..................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
____________________________________
Khoa học
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I. MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc,
các loại bụi, vi khuẩn,…
-Kĩ năng: HS biết làm gì để không khí không bị ô nhiễm.
6
6
Giáo viên:
Trường Tiểu học:
Giáo án lớp 4
Năm học 2017 - 2018
-Thái độ: GD HS bảo vệ bầu không khí.
* KNS:-Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm môi trường
-Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễm không
khí
-Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
+ Hình 1, 3, 4: Không khí bẩn.
bầu không khí bị ô nhiễm?
- Nhắc lại một số tính chất của không
khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt
không khí sạch và không khí bẩn.
=> Kết luận:
+ Không khí sạch là không khí trong suốt,
không màu, không mùi, không vị; chỉ chứa
khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệ
thấp; không làm hại đến sức khỏe con
người
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí
có chứa một trong các loại khói, khí độc,
các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép ;
7
7
Giáo viên:
Trường Tiểu học:
Giáo án lớp 4
Năm học 2017 - 2018
có hại cho sức khỏe con người và các sinh
vật khác.
HĐ2: Thảo luận những nguyên nhân
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ ba, ngày 9 tháng 1 năm 2018
Chính tả (Nghe – viết)
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I. MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
-Kĩ năng: Làm đúng BT CT phương ngữ BT(2) a; BT(3) a
-Thái độ: GD HS ý thức rèn chữ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a hay b, 3a hay b.
- Tranh minh họa 2 truyện ở BT3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động: (5p)
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập 3.
- Nhận xét, khen/ động viên
8
HOẠT ĐỘNG HỌC
- Hát
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
nháp.
8
* Cách tiến hành: HĐ cá nhân.
+ GV đọc bài cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
M1+M2.
* KL:
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp hs tự đánh giá được
bài viết của mình và của bạn.
* Cách tiến hành: HĐ cá nhân - HĐ
cặp đôi
+ GV đọc cho HS soát bài.
- Trao vở soát bài.
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi.
* Giúp đỡ hs M1 nhận ra lỗi viết chưa
đúng.
+ Thu vở chữa và nhận xét bài (sửa - Đổi vở cho HS cùng chữa bài viết
những lỗi sai cơ bản)
- HS sửa sai trong bài của mình.
* KL:
5. Làm bài tập chính tả: (8p)
* Mục tiêu: Làm đúng BT2(a), BT 3(b).
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân chia sẻ cặp đôi - báo cáo trước lớp
Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đ/a:Các từ cần điền:
* Hướng dẫn viết từ khó:
Cuốc, buộc, thuốc, chuột.
- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả.
* Viết chính tả:
- Gọi đại diện 1cặp báo cáo kết quả, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng
+ Chuyện có tính khôi hài chỗ nào?
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đ/a: Các từ cần điền:
Trí, chưa, trình.
+ Nhà bác học đãng trí tới mức phải đi
tìm vé đến toát mồ hôi, không phải để
trình cho người soát vé mà để nhớ
mình định xuống ga nào.
* KL:
6. Hoạt động tiếp nối:(3p)
- Yêu cầu HS nhớ 2 truyện để kể
lại cho người thân nghe; nhắc những em
hay viết sai chính tả về nhà viết lại lần
nữa những từ ngữ đã được ôn luyện.Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh: ..................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
____________________________________
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận
biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu
kể tìm được (BT2).
BT3
- Nhận xét, khen/ động viên.
2. Hoạt động thực hành:(28p)
* Mục tiêu: Nắm vững kiến thức và kĩ
năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận
biết được câu kể đó trong đoạn văn
(BT1), xác định được bộ phận CN, VN
trong câu kể tìm được (BT2).
* Cách tiến hành:Hoạt động nhóm
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yc HS đọc đoạn văn và thảo luận theo
cặp tìm câu kể trong bài tập?
Bài 2: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong từng
câu trên.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi từng hs tự đặt câu hỏi tìm chủ ngữ,
vị ngữ rồi gạch chéo giữa chủ ngữ và vị
ngữ vừa tìm được.
* Giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3: Cá nhân, cặp đôi, nhóm lớn
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS tự làm bài. Chú ý HS viết đoạn
văn phải có câu mở đoạn.
- Gọi Hs đọc đoạn văn của mình, xác
định các câu kể Ai làm gì?, GV sửa lỗi
dùng từ, đặt câu cho HS.
- Nhận xét, khen/ động viên.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Giáo viên:
Trường Tiểu học:
Giáo án lớp 4
Năm học 2017 - 2018
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng câu
tiếng Việt.
- HS về nhà viết đoạn văn chưa đạt hoàn
chỉnh lại vào vở. Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh: ..................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
____________________________________
Toán
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
-Kĩ năng: BT cần làm: Bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3. Khuyến khích HS khá, giỏi có
thể làm tất cả các bài tập.
-Thái độ: GD HS tích cực, tự giác học tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Hình thức dạy học cả lớp, nhóm, cá nhân.
+ Là một số tự nhiên.
- HS lắng nghe.
12
Giáo viên:
Trường Tiểu học:
Giáo án lớp 4
Năm học 2017 - 2018
khác 0, ta có thể tìm được thương là 1 số
tự nhiên. Nhưng, không phải lúc nào ta
cũng có thể thực hiện được như vậy.
b) Trường hợp thương là phân số:
- Nêu tiếp: 3 cái bánh chia đều cho 4 em.
Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái
bánh?
- Em có thể thực hiện phép chia 3: 4
tương tự như thực hiện 8: 4 được không?
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4
bạn.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS thảo luận và nêu: Chia đều mỗi
cái bánh thành 4 phần bằng nhau sau
3
4
- Thương trong phép chia 3: 4 = có
khác gì so với thương trong phép chia 8:
4 = 2 không?
- Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
3
4
- HS đọc: 3 chia 4 bằng
+ Thương trong phép chia 8: 4 = 2 là
một số tự nhiên còn thương trong phép
chia
3
4
3: 4 = là một phân số.
+ Số bị chia là tử số của thương và số
chia là mẫu số của thương.
của thương và số bị chia, số chia trong
phép chia 3: 4?
=> GV nhận xét, kết luận: Thương của
phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên
(khác 0) có thể viết thành một phân số,
- HS lắng nghe.
tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
- Cho hs nêu vài ví dụ
chia sau dưới dạng phân số
Bài 2 (2 ý đầu): HS năng khiếu làm cả
bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Chú ý HS: Khi TS chia hết cho MS thì
ta lấy TS chia cho MS để được thương là
1 số tự nhiên.
- YC HS tự làm bài, 2 HS làm bảng lớn.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu
cần).
- GV chốt đáp án.
Bài 3:
a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1 phân
số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- YC HS tự làm bài rồi nêu kết quả.
- GV, HS nhận xét, chữa bài.
b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự nhiên
đều có thể viết dưới dạng phân số như thế
nào?
=> GV nhận xét, kết luận.
4. Hoạt động tiếp nối: (3p)
- Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa
phép chia số tự nhiên và phân số.
- Dặn HS về nhà xem lại bài. Chuẩn bị
bài sau.
- Nhận xét tiết học.
7
9
=4
=0
;
;
88: 11 =
7: 7 =
7
7
88
11
=
=1
- Thực hiện theo YC của GV.
Đ/á:
6=
6
1
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng):
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống
14
14
Giáo viên:
Trường Tiểu học:
Giáo án lớp 4
Năm học 2017 - 2018
quân xâm lược Minh (khởi nghĩa Lam Sơn). Trận Chi Lăng là một trong những trận
quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn.
+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng;
kị binh ta nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải. Khi kị binh của giặc
vào ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy.
+ Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân
Minh phải xin hàng và rút về nước.
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập: Thua trận ở Chi Lăng và một số trận
khác, quân Minh phải đầu hàng, rút về nước. Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế (năm 1428),
mở đầu thời Hậu Lê.
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần,...).
* HS khá, giỏi:Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa
đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng: Ải là vùng núi hiểm trở,
đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm; giả vờ thua để nhử địch vào ải, khi giặc
vào đầm lầy thì quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công.
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS hát và chơi trò chơi
- HS đọc mục chữ nhỏ
- Theo dõi. GV trình bày
- HS nêu lại ý chính về nguyên nhân dẫn
15
Giáo viên:
Trường Tiểu học:
Giáo án lớp 4
10 vạn quân kéo vào nước ta theo
đường Lạng Sơn (đây là nguyên nhân
dẫn đến trận chiến Chi lăng)
2. Diễn biến của cuộc khỡi nghĩa
- Cho hs quan sát ải Chi Lăng
- YC HS thảo luận cặp đôi trả lời các
câu hỏi:
+Tại sao chọn ải Chi Lăng làm trận
địa?
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi
Lăng, kị binh ta đã hành động như thế
nào?
+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng
thế nào trước hành động của quân ta?
mặt mũi. Liễu Thăng bị giết
+ Quân bộ theo sau cũng bị phục kích 2
bên sườn núi và lòng khe nhất tề xông ra
tấn công, quân địch hoãng loạn hàng vạn
quân Minh bị chết số còn lại tháo chạy
+ HS thuật lại toàn bộ diễn biến của trận
đánh.
3. Kết quả và ý nghĩa:
+ Chọn địa hình hiểm trở, khiêu chiến,
đánh úp.
+ Âm mưu chi viện cho Đông Quan của
nhà Minh bị tan vỡ. Quân Minh đầu
hàng rút về nước. Lê Lợi lên ngôi hoàng
đế 1428. Nhà Hậu Lê bắt đầu từ đây.
3. HOạt động tiếp nối: (3p)
- Nêu ghi nhớ SGK.
- Vài em đọc bài học.
- Giáo dục HS cảm phục sự thông
minh, sáng tạo trong cách đánh giặc
của ông cha ta qua trận Chi Lăng.
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh: ..................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
____________________________________________________________________
Thứ tư ngày 10 tháng 1 năm 2018
Kể chuyện
16
Hộp quà bí mật
+ Bạn hãy kể câu chuyện : Bác đánh cá và
gã hung thần?
+ Bạn hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2. Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù
hợp với yêu cầu tiết học::(13p)
* Mục tiêu: Dựa vào gợi ý trong SGK,
chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn
truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người
có tài.
* Cách tiến hành: cá nhân, cặp đôi, nhóm
HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện:
- Cho HS đọc đề bài và gợi ý.
- GV giao việc: Mỗi em sẽ kể lại cho lớp
nghe một câu chuyện mình đã chuẩn bị về
một người có tài năng ở các lĩnh vực khác
nhau, ở một mặt nào đó như người đó có
trí tuệ, có sức khỏe. Em nào kể chuyện
không có trong SGK mà kể hay, các em sẽ
rất đáng khen.
- Cho HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ
kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện :
(17p)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung chính của câu
17
HOẠT ĐỘNG HỌC
- 1 HS cùng chơi và kể chuyện, nêu ý
- Cho HS đọc dàn ý.
- GV lưu ý HS: Khi kể các em cần kể có
đầu, có đuôi, biết kết hợp lời kể với động
tác, điệu bộ, cử chỉ.
a.Cho kể theo nhóm.
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện.
b.Cho HS thi kể:
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu chuẩn
đánh giá bài kể chuyện.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi.
- Từng cặp HS kể.
- Trao đổi với nhau về ý nghĩa của
câu chuyện.
- Có thể HS xung phong lên kể.
- Có thể đại diện các nhóm lên thi kể
và nói về ý nghĩa của câu chuyện.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, bình chọn HS chọn được
câu chuyện hay, kể hay.
*Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể.
*Giúp đỡ hs M1+M2 kể đúng nội dung
câu truyện.
Hs M3+M4 kể được lưu lát kết hợp giọng
điệu phù hợp.
4. Hoạt động tiếp nối: (3p)
- GV củng cố bài học.
-Kĩ năng: Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là
niềm tự hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
-Thái độ: GD HS yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp- cách thức tổ chức:
- PP hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, động não, thực hành,
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, trò chơi.
2. Đồ dùng:
- Ảnh trống đồng SGK phóng to.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động: (5p)
-HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật
-TBHT điều khiển lớp cùng tham gia
với các câu hỏi:
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
+ Nêu nội dung bài học.
- Nhận xét, khen/ động viên, chuyển
vào bài mới.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết đọc diễn
cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự
hào, ca ngợi.
* Cách tiến hành: HĐ cả lớp
HĐ1: Luyện đọc:
GV hoặc HS chia đoạn: 2 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu … hươu nai có gạc.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
Giáo viên:
Trường Tiểu học:
Giáo án lớp 4
Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là
niềm tự hào của người Việt Nam (trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Cá nhân-cặp đôi-cả
lớp.
- YC HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời câu
hỏi:
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như
thế nà?
+ Hoa văn trên mặt trống đồng được tả
như thế nào?
Năm học 2017 - 2018
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
+ Đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn
phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn …
+ Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều
cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ cong
nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay,
hươu nai có gạc …
- YC HS đọc thầm đoạn còn lại để trả - Đọc đoạn còn lại.
4. Hoạt động Luyện đọc diễn cảm:
(8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm toàn
bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội
dung bài.
* Cách tiến hành:Cá nhân, nhóm, cả
20
20
Giáo viên:
Trường Tiểu học:
Giáo án lớp 4
Năm học 2017 - 2018
lớp.
- Gọi HS đọc tiếp nối nhau toàn bài, cả + Theo dõi, nêu cách đọc hay.
lớp theo dõi, nêu cách đọc bài.
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn 1.
+ Đọc mẫu.
+Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Gọi vài em nhóm thi đọc diễn cảm
+ Vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút.
- Hình thức dạy học cả lớp, nhóm, cá nhân.
2. Đồ dùng:
- Hình vẽ minh hoạ SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
21
21
Giáo viên:
Trường Tiểu học:
Giáo án lớp 4
Năm học 2017 - 2018
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển cả lớp chơi trò
- Hs hát
chơi: BẮn tên
+ BẠn hãy nêu nhận xét của phân số
- HS cùng chơi và trả lời câu hỏi
và phép chia số tự nhiên?
+ BẠn hãy viết thương của mỗi phép
- Vân ăn thêm quả cam tức là ăn
thêm mấy phần nữa?
- Như vậy Vân đã ăn tất cả mấy phần?
+ 5 phần.
5
4
- HS lắng nghe.
- GV nêu: Ta nói Vân ăn 5 phần hay
quả cam.
=>KL: Mỗi quả cam được chia thành 4
phàn bằng nhau, Vân ăn 5 phần, vậy số
- 1HS đọc lại ví dụ và quan sát hình minh
5
hoạ cho ví dụ- nêu cách chia.
4
5
cam Vân đã ăn là quả cam.
4
b) Ví dụ 2: Gv nêu ví dụ 2 và vẽ hình
+
Mỗi
người
được
quả cam.
như SGK.
- YC HS tìm cách thực hiện chia 5 quả
cam cho 4 người.
c) Nhận xét: quả cam và 1 quả cam =>
thì bên nào có nhiều cam hơn? Vì sao?
- So sánh
5
4
5
4
5
4
quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì
quả cam là 1 quả cam thêm
và 1.
5
4
quả cam.
>1
5
4
- Hãy so sánh mẫu số và tử số của phân
5
4
- GV: Vậy = 1.
- Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân + Phân số 4 có tử số và mẫu số bằng
4
nhau.
4
- HS lắng nghe.
số ?
=> GV kết luận 2: Các phân số có tử
1
số và mẫu số bằng nhau thì bằng 1.
+ Hãy so sánh 1 quả cam và quả
cam?
1
4
+ 1 quả cam nhiều hơn
1
4
quả
1
4
- Hãy so sánh và 1?
+ Phân số
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
3. Hoạt động thực hành: (17p)
*Mục tiêu: Bài 1, bài 3. Khuyến khích
HS năng khiếu có thể làm tất cả các bài
tập.
* Cách tiến hành: Hoạt động nhóm,
cả lớp.
Bài 1: Viết thương của phép chia dưới
dạng phân số.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập.
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài
vào vở.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa (nếu
cần)
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách viết thương của phép
chia dưới dạng phân số.
Lưu ý trợ giúp hs M1+M2
Bài 3: Trong các phân số …
a) Phân số nào bé hơn 1
b) Phân số nào bằng 1.
c) Phân số nào lớn hơn 1
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập.
- YC cả lớp làm bài vào vở, sau đó đổi
chéo vở kiểm tra bài cho bạn.
- Gọi 3 Hs nêu đáp án, giải thích rõ vì
sao điền dấu >,
19
11
3
3
3: 3 =
2: 15 =
2
15
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Đ/a:
a)
13
4
c)
Năm học 2017 - 2018
* Nếu còn thời gian: GV hỏi xem
những HS nào đã hoàn thành các bài
còn lại thì gắn bảng phụ hoặc nêu cách
làm để cả lớp nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
a) Phân số
1.
b) Phân số
hình 2.
7
6
chỉ phầnđã tô màu của hình
7
12
chỉ phần đã tô màu của
Điều chỉnh: ..................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
________________________________
Địa lí
ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng
Trường Tiểu học: