BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN TẤT THẮNG
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA KÍNH NỘI NHÃN
ĐA TIÊU CỰ TRONG PHẪU THUẬT PHACO
ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỤC THỂ THỦY TINH
LUẬN VĂN TIẾN SĨ Y HỌC
Chuyên ngành: Nhãn khoa
Mã số: 62720157
HÀ NỘI, 2018
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN...............................................................................3
1.1. Hệ thống quang học của mắt...................................................................3
1.1.1. Cấu trúc cơ bản của mắt...................................................................3
1.1.2. Quang hệ của mắt.............................................................................3
1.1.3. Những yếu tố liên quan đến sự tạo ảnh trên võng mạc....................7
1.1.4. Khuyết điểm quang học của mắt......................................................7
1.1.5. Khuyết điểm quang học sinh lý........................................................8
1.1.6. Tác dụng của các quang sai sinh lý và lâm sàng..............................9
1.2. Phẫu thuật Phaco bằng kỹ thuật Phaco Ozil-IP....................................10
1.2.1. Các phương pháp phẫu thuật thể thủy tinh.....................................10
2.4. Đạo đức nghiên cứu..............................................................................56
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................57
3.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu.................................................57
3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới.................................................................57
3.1.2. Tình trạng bệnh nhân trước phẫu thuật...........................................58
3.2. Kết quả phẫu thuật................................................................................61
3.2.1. Quá trình phẫu thuật của bệnh nhân...............................................61
3.2.2. Kết quả thị lực................................................................................62
3.2.3. Kết quả nhãn áp..............................................................................66
3.2.4. Khúc xạ tồn dư...............................................................................67
3.2.5. Độ loạn thị sau mổ..........................................................................67
3.2.6. Biên độ điều tiết.............................................................................68
3.2.7. Lệch trục TTTNT sau mổ...............................................................69
3.2.8. Đường kính xé bao.........................................................................69
3.2.9. Kích thước đồng tử.........................................................................69
3.2.10. Khả năng phụ thuộc kính đeo.......................................................70
3.2.11. Khả năng thực hiện công việc......................................................70
3.2.12. Mức độ hài lòng của bệnh nhân...................................................71
3.2.13. Các tác dụng không mong muốn..................................................71
3.2.14. Biến chứng trong và sau mổ.........................................................72
3.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ PHẪU THUẬT........74
3.3.1. Độ cứng nhân thể thủy tinh............................................................74
3.3.2. Lệch trục thể thủy tinh nhân tạo.....................................................79
3.3.3. Đục bao sau....................................................................................82
3.3.4. Khúc xạ tồn dư...............................................................................84
3.3.5. Độ loạn thị giác mạc.......................................................................87
3.3.6. Kết hợp 2 loại TTTNT - Kỹ thuật Hybrid Monovision.................91
Chương 4: BÀN LUẬN................................................................................94
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thông số Phaco Ozil.IP nhân mềm..............................................40
Bảng 2.2. Thông số Phaco Ozil.IP nhân cứng..............................................41
Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi và giới..............................................................57
Bảng 3.2. Thị lực mắt mổ của bệnh nhân.....................................................58
Bảng 3.3. Nhãn áp mắt mổ của bệnh nhân...................................................59
Bảng 3.4. Phân bố mắt mổ............................................................................59
Bảng 3.5. Khúc xạ nhãn cầu mắt mổ............................................................59
Bảng 3.6. Độ cứng của nhân thủy tinh thể....................................................61
Bảng 3.7. Giá trị trung bình của các chỉ số máy Phaco trong 4 thì..............61
Bảng 3.8. Kết quả nhãn áp sau mổ của bệnh nhân.......................................66
Bảng 3.9. Giá trị trung bình khúc xạ tồn dư sau phẫu thuật.........................67
Bảng 3.10. Giá trị trung bình độ loạn thị và trục loạn thị sau phẫu thuật.......67
Bảng 3.11. Tình trạng lệch TTTNT sau phẫu thuật........................................69
Bảng 3.12. Đường kính xé bao.......................................................................69
Bảng 3.13. Kích thước đồng tử sau phẫu thuật 12 tháng................................69
Bảng 3.14. Mức độ phụ thuộc đeo kính của bệnh nhân sau phẫu thuật.........70
Bảng 3.15. Khả năng thực hiện công việc của bệnh nhân sau phẫu thuật......70
Bảng 3.16. Các tác dụng không mong muốn sau phẫu thuật..........................71
Bảng 3.17. Tình trạng bỏng vết mổ sau phẫu thuật của bệnh nhân................72
Bảng 3.18. Tình trạng giác mạc sau phẫu thuật..............................................72
Bảng 3.19. Tình trạng xẹp tiền phòng sau phẫu thuật 1 ngày........................73
Bảng 3.20. Tình trạng phòi kẹp mống mắt sau phẫu thuật 1 ngày.................73
Bảng 3.21. Tình trạng đục bao sau sau phẫu thuật.........................................74
Bảng 3.22. Mối liên qua khả năng thực hiện công việc và độ cứng TTT.......76
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa sự hài lòng bệnh nhân với độ cứng TTT......77
Bảng 3.24. Mối liên quan khả năng lệ thuộc đeo kính với độcứng TTT........78
Bảng 3.25. Các tác dụng không mong muốn giữa nhóm lệch và không lệch
Bảng 4.4. Độ cứng của nhân thể thủy tinh trong một số nghiên cứu.........100
Bảng 4.5. Thị lực sau mổ 1 ngày của bệnh nhân trong một số nghiên cứu.....102
Bảng 4.6. Thị lực sau mổ 3 tháng của bệnh nhân trong một số nghiên cứu....104
Bảng 4.7. Thị lực sau mổ 6 tháng của bệnh nhân trong một số nghiên cứu....106
Bảng 4.8. Mức độ phụ thuộc đeo kính trong một số nghiên cứu................108
Bảng 4.9. Khả năng thực hiện công việc trong một số nghiên cứu............110
Bảng 4.10. Mức độ hài lòng của bệnh nhân trong một số nghiên cứu.........112
Bảng 4.11. Các tác dụng không mong muốn trong một số nghiên cứu........114
Bảng 4.12. Tỷ lệ xuất hiện các biến chứng trong mổ ở một số nghiên cứu..116
Bảng 4.13. Tỷ lệ xuất hiện các biến chứng sau mổ ở một số nghiên cứu.....118
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân........................................58
Biểu đồ 3.2. Nguyên nhân đục thể thủy tinh................................................60
Biểu đồ 3.3. Vị trí đục thể thủy tinh.............................................................60
Biểu đồ 3.4. Kết quả thị lực nhìn gần không kính sau mổ............................62
Biểu đồ 3.5. Kết quả thị lực nhìn gần có kính sau mổ..................................62
Biểu đồ 3.6.
Kết quả thị lực nhìn trung gian (60cm) không kính sau mổ........63
Biểu đồ 3.7.
Kết quả nhìn trung gian (60cm) có kính sau mổ.........................64
Biểu đồ 3.8.
Kết quả thị lực nhìn trung gian (90cm) không kính sau mổ........64
Hình 2.6. Tách nhân bằng nước...................................................................44
Hình 2.7. Chia nhỏ nhân trung tâm bằng đầu Phaco.....................................44
Hình 2.8. Phaco tán nhuyễn và hút sạch chất nhân...........................................45
Hình 2.9. Hút rửa chất nhân và vỏ TTT còn sót...............................................45
Hình 2.10. Bơm chất nhầy vào tiền phòng......................................................46
Hình 2.11. Đặt TTT nhân tạo vào bao TTT.....................................................46
Hình 2.12. Hút rửa chất nhầy dưới TTT nhân tạo và chất nhân còn sót.........47
Hình 2.13. Bơm phù mép mổ làm kín tiền phòng...........................................47
4,18,24-26,34,38,39,40,41,53,56
1-3,5-17,19-23,2
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đục thủy tinh thể (TTT) là nguyên nhân gây mù lòa chính hiện nay
ở Việt Nam và trên thế giới. Ở Việt Nam, theo điều tra (RAAB-2015) thống
kê gần đây tại 14 tỉnh thành trong cả nước có gần 330.000 người mù trong đó
số người mù do đụcTTT chiếm khoảng trên 74%[1]. Tại Nghệ An(RAAB2012)có 12.988 người trên 50 tuổi mù do đục TTT hai mắt trong đó chiếm
phần lớn là phụ nữ [2]. Phương pháp phẫu thuật tán nhuyễn TTT bằng siêu
âm (Phacoemusification - phẫu thuật Phaco) phối hợp đặt thể thủy tinh nhân
tạo(TTTNT) là kỹ thuật hiện đại nhất trong điều trị bệnh đục TTT[3], [4]. Kỹ
thuật Phaco ngày nay đã cónhững cải tiến về kỹ thụât mổ, trang thiết bị và đặc
biệt là những cải tiến về thiết kế, chất liệu của các loại TTTNT (kính nội
nhãn). Điều này giúp bệnh nhân rút ngắn thời gian điều trị, được trả lại thị lực
sớm và đáp ứng được yêu cầu ngày càng caotrong điều trị bệnh đục TTT.
Phẫu thuật Phaco kết hợp với đặt các loại kính nội nhãn(KNN) đơn tiêu
cự giúp bệnh nhân nhìn rõ ở một khoảng cách nhất định, đảm bảo độ nhạy cảm
tương phản, dễ thích nghi, chi phí phẫu thuật thấp. Tuy nhiên phương pháp này
cự trong phẫu thuật Phaco điều trị bệnh đục thể thủy tinh” với mục tiêu
nghiên cứu:
1. Đánh giá hiệu quả của kính nội nhãn đa tiêu cự AT.LISA trong phẫu
thuật Phaco điều trị bệnh đục thể thuỷ tinh.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Hệ thống quang học của mắt
1.1.1. Cấu trúc cơ bản của mắt
Từ quan điểm quang học để xem xét cấu trúc của mắt, mắt gồm giác
mạc phía trước, sau là tiền phòng chứa thủy dịch. Trước một thấu kính (thể
thủy tinh) là mống mắt, mống mắt giống như một màng chắn (diaphragam) là
phần rất quan trọng và đặc biệt của hệ thống quang học mắt, ở giữa có lỗ
đồng tử. Mắt có hình dạng gần như một quả cầu, ánh sáng đi vào mắt qua giác
mạc, đó là một lớp có độ dày 0,5mm có chỉ số khúc xạ 1,376, sau đó đi qua
tiền phòng, trong đó có một chỉ số khúc xạ thấp khoảng n = 1,336. Độ sâu của
tiền phòng là 3,04mm, trong tiền phòng có thủy dịch là phần được giới hạn
bởi phía trước là mặt sau giác mạc, phía sau là mống mắt và mặt trước thể
thủy tinh. Mống mắt là một màng với đồng tử ở giữa. Đường kính của đồng
tử có thể biến đổi được giúp nó kiểm soát cường độ ánh sáng đi vào mắt.
1.1.2. Quang hệ của mắt
1.1.2.1. Quang hệ hai lưỡng chất
Mắt là một quang hệ hội tụ phức tạp mà công suất và trục cho ảnh của
vật ở vô cực trên võng mạc. Để hiểu rõ đường đi của ánh sáng vào mắt và cơ
chế tạo ảnh của võng mạc, ta cần khảo sát các thành phần khúc xạ khác nhau
của mắt khi ánh sáng đi xuyên qua. Các thành phần này gồm có:
Hình 1.2. Sơ đồ quang hệ Gullstrand[9]
Chỉ số khúc xạ của các môi trường trong suốt
Không khí
1,000
5
Giác mạc
1,376
Thủy dịch
1,336
Thể thủy tinh (bao gồm cả vỏ và nhân)
1,368 -1,406
Dịch kính
1,336
Vị trí các bề mặt khúc xạ (tính bằng mm)
Mặt trước giác mạc
0
- 6,0
Tuy nhiên, trong mục đích giản lược ta có thể xem mặt trước và mặt
sau giác mạc song song với nhau. Như vậy, về phương diện quang học, giác
mạc được xem như một thể trong suốt có hai bản song song cho phép ánh
sáng đi xuyên qua mà không lệch hướng. Trên thực tế, hai bề mặt giác mạc có
thể được xem như một chỉ số khúc xạ bằng 1,37.
1.1.2.2. Khúc xạ của thể thủy tinh
Do cấu trúc không đồng nhất, đặc tính khúc xạ của thể thủy tinh rất phức
tạp. Nhân thể thủy tinh có chỉ số khúc xạ cao hơn lớp vỏ bao quanh nhân. Theo
tuổi, sự gia tăng độ đậm đặc của nhân làm tăng lực hội tụ khúc xạ. Ngoài ra thể
thủy tinh còn có thể thay đổi được hình dạng và do vậy thay đổi công suất khúc
xạ để mắt có thể điều tiết giúp nhìn được vật rõ ở các khoảng cách khác nhau.
1.1.2.3. Mắt giản đồ và mắt rút gọn
Mắt giản đồ (schematic eye) giúp nhận thức được các tính chất quang
6
học của mắt người. Chẳng hạn các phép tính xấp xỉ cho phép xác định kích
thước ảnh võng mạc của các vật trong không gian nhìn và kích thước của các
mốc ở đáy mắt (chẳng hạn khối u võng mạc). Nhiều mô hình toán học như
vậy đã được đưa ra, bao gồm mô hình của Listing, Donders, Tsherming, Von
Helmholtz và Gullstrand (một giáo sư nhãn khoa Thụy Điển được giải Nobel
năm 1911 về công trình “Nghiên cứu hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng qua thấu
kính ứng dụng ở mắt”.
1.1.2.4. Kích thước của đồng tử và ảnh hưởng đến độ phân giải của mắt
Trung tâm quang học của mắt là các điểm nút, nằm ở giao điểm của 1/3
giữa và 1/3 sau của TTT. Các tia sáng khi đi qua điểm nút không bị khúc xạ.
bình là 1,33. Vậy ta có trên lý thuyết, định nghĩa một mắt bình thường là mắt
có chiều dài và lực quang học nằm trong khoảng quy định. Nhưng trên thực tế
thì không thể định nghĩa theo toán học được, vì hai yếu tố chiều dài và lực
quang học thay đổi rất nhiều, nhưng ảnh vẫn được tạo trên võng mạc[11].
1.1.4. Khuyết điểm quang học của mắt
Độ chính xác mà quang hệ có khả năng tạo một ảnh rõ, chính xác được
gọi là năng suất phân giải. Năng suất phân giải vì thế còn được coi là chỉ số
hiệu năng của quang hệ. Mỗi thấu kính đều có những khuyết điểm gắn liền
với nó. Quang hệ mắt cũng có những khuyết điểm không tránh khỏi được.
Tuy nhiên điều quan trọng là mặc dù mắt có những khuyết điểm quang học
nhưng những khuyết điểm này ở mức độ rất nhỏ nên sự hiện diện hay biểu
hiện của chúng không đáng kể. Cơ thể sống không được cấu tạo chính xác
tuyệt đối như những quy luật hay công thức toán học. Nếu chúng có những
khuyết điểm lý thuyết trong hình dạng của chúng thì những khuyết điểm này
được cân bằng bởi tính thích ứng và mềm dẻo. Mắt tuyệt nhiên không phải là
một dụng cụ quang học hoàn hảo, nhưng những khả năng điều tiết, khả năng
thích ứng, khả năng phân biệt và phân giải của võng mạc biến mắt thành một
bộ phận quang học độc nhất.
1.1.5. Khuyết điểm quang học sinh lý
8
- Nhiễu xạ ánh sáng: Khi một làn sóng truyền đi trong không gian, hai
mép của làn sóng có khuynh hướng lệch ra ngoài khỏi thân chính của làn
sóng. Hiện tượng này đặc biệt rõ trong một làn sóng hẹp như làn sóng ánh
sáng đi qua diện đồng tử. Vì thế ảnh tạo bởi một chùm tia song song, sau khi
đi xuyên qua một thấu kính hội tụ, không phải là một điểm theo lý thuyết mà
là một vòng sáng với một đốm sáng chói ở trung tâm. Đó là hiện tượng nhiễu
xạ ánh sáng. Trong mắt với đồng tử 2 mm đường kính, đốm sáng này có
bằng nhau, ảnh không tròn mà kéo dài giống như sao chổi.
1.1.6. Tác dụng của các quang sai sinh lý và lâm sàng
- Vòng tròn ít khuếch tán: Tất cả các quang sai sinh lý có vẻ không
quan trọng đối với mắt vì chúng xảy ra bình thường và ta không ý thức được
trong đời sống hàng ngày. Nhưng ta cần quan tâm đến chúng khi chúng ta
điều chỉnh các tật khúc xạ, đặc biệt các tật khúc xạ có độ cao hoặc phẫu thuật
thể thủy tinh, thay thể thủy tinh nhân tạo, lực chọn các loại kính nội
nhãn.Những vòng tròn khuếch tán cỡ càng nhỏ thì hiệu quả thị giác càng cao.
Do đó việc đạt vòng tròn ít khuếch tán nhất là mục tiêu để điều chỉnh các tật
khúc xạ mắt[10].
- Kích thước đồng tử và kính lỗ: Chùm tia sáng ở trong mắt có dạng
hình chóp với đáy tạo bởi diện đồng tử. Diện đồng tử càng nhỏ, mặt cắt của
chóp càng nhỏ. Trong trường hợp này, tác dụng nhiễu xạ sẽ nhỏ hơn và vì thế
các quang sai gây ra bởi chu biên thể thủy tinh (cầu sai, sắc sai) sẽ được giảm
thiểu tương ứng. Trong trường hợp mắt có tật khúc xạ, khi đỉnh chóp sáng
trong mắt không nằm đúng trên võng mạc, đồng tử nhỏ có lợi để cho mắt nhìn
rõ. Khi mắt nhìn vật O, đồng tử co từ kích thước lớn đến kích thước nhỏ hơn,
vòng tròn khuếch tán tạo bởi ảnh của O trên võng mạc sẽ được giảm nhỏ bớt
do đó ảnh sẽ sáng hơn, rõ hơn. Nguyên tắc này được áp dụng trong lâm sàng
với nghiệm pháp kính lỗ. Thị lực mắt có tật khúc xạ sẽ cải thiện thị khi nhìn
qua kính lỗ đặt trước mắt. Cũng vì thế mà người viễn thị thích đọc sách dưới
10
ánh sáng mạnh để đồng tử co đến mức nhỏ nhất và người cận thị có thói quen
nheo mắt (để hẹp khe mi giống kính khe) để nhìn rõ hơn[12].
1.2. Phẫu thuật Phaco bằng kỹ thuật Phaco Ozil-IP
1.2.1. Các phương pháp phẫu thuật thể thủy tinh
1.2.1.1. Phẫu thuật thể thủy tinh trong bao
pháp tán nhuyễn TTT bằng siêu âm trở thành một phương pháp có nhiều ưu
điểm vượt trội nhanh chóng thay thế kỹ thuật mổ ngoài bao cổ điển[14]. Vì
phẫu thuật được tiến hành qua một đường rạch nhỏ, tiền phòng luôn được
khép kín nên an toàn hơn, vết mổ làm sẹo nhanh giảm được loạn thị sau mổ,
thị lực phục hồi rất sớm và rất tốt.
1.2.2. Kỹ thuật Phaco kiểu xoay thông minh (Phaco Ozil-IP)
Kỹ thuật Phaco Ozil-IP đã cải tiến 2 chức năng cơ bản của máy Phaco
là chức năng quản lý dịch và chức năng tán, cắt nhân thể thuỷ tinh.
1.2.2.1. Chức năng quản lý dịch
- Chức năng quản lý thủy dịch được nâng cấp chống hiện tượng xẹp tiền
trong khi mổ, làm tăng hiệu quả chức năng tán nhân. Cài đặt Phaco Ozil-IP làm
thì nhuyễn nhân được nhanh hơn và hạn chế tối đa hiện tượng bít tắc do cục
nhân cứng trong thì phaco[15], [16].
- Hệ thống quản lý dịch INTREPID
®
được sử dụng cho kỹ thuậtPhaco
Ozil-IP với bộ phận cảm biến, trong 1 giây có thể xử lý 10.000 phép tính, có
đường ống hút cứng hơn, ít đàn hồi hơn nhưng vẫn dễ dàng thao tác trong
phẫu thuật. Hệ thống quản lý dịch Intrepid giúp cho tiền phòng ổn định, hạn chế
tối đa biến chứng xẹp tiền phòng, rách bao sau trong phẫu thuật[17], [18].
12
1.2.2.2. Chức năng cắt nhân
Phẫu thuật Phaco Ozil-IPcắt nhân theo cơ chế cắt ngang mà không
cắt dọc như phẫu thuật Phaco tiêu chuẩn và đường rạch giác mạc là
mắt vì vậy tạo ra sản phẩm kính nội nhãn có khả năng cố định được trong bao
thủy tinh thể là rất quan trọng. Kính nội nhãn đơn tiêu nếu không được chỉnh
kính trên bệnh nhân còn một mắt chính thị sẽ gây nên hiện tượng bất đồng
ảnh khoảng 3 - 4%, việc kết hợp thêm một thấu kính gọng làm mất hiện tượng
này và tạo độ khuếch đại ảnh rõ nét[23], [24].
1.3.2. Các loại thấu kính nội nhãn đặt trong bao thể thủy tinh
Phân loại theo chất liệu:
- Loại cứng làm bằng PMMA.
- Loại mềm: làm bằng Silicon, Hydropholic acrylic, acrylic...
Phân loại theo chức năng:
- Kính nội nhãn đơn tiêu cự: Bệnh nhân chỉ nhìn được ở một khoảng
cách nhất định: xa hoặc gần hoặc trung gian, còn hai khoảng cách còn lại bệnh
nhân cần đeo kính bổ trợ.
- Kính nội nhãn đa tiêu cự giả điều tiết: giúp bệnh nhân nhìn tốt ở các
khoảng cách khác nhau. Về cơ bản cấu trúc và chất liệu kính nội nhãn đa
tiêu cự giống như đơn tiêu cự nhưng phần quang học xử lý tinh tế kết hợp
giữa hai phần khúc xạ và nhiễu xạ giúp bệnh nhân có thể nhìn tốt cả xa,
trung gian và gần.
- Kính nội nhãn điều chỉnh loạn thị: Sử dụng cho bệnh nhân bị đục
TTT kèm theo loạn thị giác mạc đều >1,5D.
1.3.3. Nguyên lý quang học cơ bản của kính nội nhãn đa tiêu cự chiết quang
Quang học của kính nội nhãn đa tiêu cự chiết quang dựa vào khúc xạ
ánh sáng ở bề mặt quang học. Ánh sáng thay đổi vận tốc khi đi từ một phần
quang học trung bình đến một phần khác, dẫn đến sự thay đổi hướng của ánh
sáng, tuân theo quy luật Snell của khúc xạ. Nguyên tắc hoạt động quang học
14
cơ bản của kính nội nhãn đa tiêu cự có thể được mô phỏng bằng các tia sáng
các điểm cụ thể trong không gian. Các điểm đó là các tiêu điểm của kính.
Kính nhiễu xạ có một số lượng vô hạn các điểm tập trung và độ sáng khác
nhau cho mỗi điểm này. Tổng của năng lượng ánh sáng trên tất cả các tiêu
điểm phản ánh tổng lượng ánh sáng đi vào kính. Kính hai tiêu cự có hai tiêu
điểm mà liên quan cho thị lực nhìn xa và gần. Những kính được thiết kế để
cho hai điểm trong không gian nhận được phần lớn năng lượng của ánh
sáng. Tuy nhiên, ngay cả trong kính nhiễu xạ được thiết kế một cách tối ưu
nhất, nó không thể loại bỏ được các điểm khác là các điểm không có chức
năng tiêu cự. Những tiêu điểm không có ảnh thì kém sáng khoảng 10 lần so
với tiêu điểm ban đầu. Sự mất mát năng lương của ánh sáng ở các tiêu điểm
cao hơn thường là một lượng đáng kể, tuy nhiên không là vấn đề lớn trên
lâm sàng.
1.3.5. Kính nội nhãn đầy đủ chiết quang
Kính nội nhãn đầy đủ chiết quang cho ánh sáng trực tiếp ở những điểm
khác nhau sử dụng những vùng tập trung khác nhau có nhiều dải công suất
bên trong kính. Giống như kính gọng đa tâm. Chúng ta cũng có thể coi như
kính nội nhãn đa vùng chiết quang (hay đa tâm). Đối với loại KNN này, khi
mà kích thước đồng tử thay đổi, số vùng kính được sử dụng cũng khác nhau.
Theo đó, các tỷ lệ tương đối của ánh sáng trực tiếp giữa những điểm nhìn xa
và nhìn gần cũng thay đổi theo. Như vậy, chất lượng hình ảnh có thể thay đổi
phụ thuộc vào kích thước đồng tử. Kính nội nhãn ReZoom (Abbott Medical
Optics, Santa Ana, CA) là một ví dụ của kính nội nhãn đa tâm đầy đủ chiết
quang[25].
1.3.6. Kính nội nhãn đa tiêu nhiễu xạ