Xét xử Tội trộm cắp tài sản trên địa bàn huyện Thăng Bình, thực trạng, nguyên nhân và các biện pháp đấu tranh - Pdf 47

LƠI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây la công trinh nghiên c ưu c ua riêng tôi. Cac sô
liêu kêt qua trong đ ê tai la trung th ưc chưa đươc công bô trong cac đ ê tai
khac. Nêu không đung như đa nêu trên tôi xin chiu hoan toan trach nhiêm.
Ngươi cam đoan


LƠI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại khoa nhà nước và pháp luật, Trường
Đại học Nội Vụ, được sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo em đã hoàn
thiện đề tài: “xét xử Tội trộm cắp tài sản trên địa bàn huyện Thăng Bình, thực
trạng, nguyên nhân và các biện pháp đấu tranh”.
Hoàn thành đề tài này, cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn tới cô Lê Thi
Hiền đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đề
tài, đồng thời cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa đã giúp em hoàn thành đề tài
này.
Tiếp đến, em xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, các anh chi trong Công
an huyện Mường Tè đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu và tích cực giúp đỡ, hỗ trợ
tài liệu, cung cấp kiến thức chuyên môn để em hoàn thành tốt bài viết của mình.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người và xin gửi đến
thầy cô khoa nhà nước và pháp luật, Trường Đại học Nội Vụ; các cô chú, anh
chi ở Công an huyện Mường Tè những lời chúc tốt đẹp trong cuộc sống và trong
công tác.


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
XÉT XỬ TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG

2.3. Nguyên nhân, điều kiện của tội trộm cắp tài sản trên đia bàn huyện
Mường Tè......................................................................................................18
2.3.1. Nguyên nhân về kinh tế-xã hội...........................................................19
2.3.2. Nguyên nhân về văn hóa, giáo dục:....................................................21
2.3.3. Nguyên nhân về chính sách pháp luật:................................................23
2.4. Thực trạng đấu tranh, mối quan hệ kết hợp giữa Viện Kiểm Sát nhân
dân huyện với Cơ quan cảnh sát điều tra trong các vụ án hình sự về tội trộm
cắp tài sản......................................................................................................26
CHƯƠNG 3. CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO ĐẤU TRANH
PHÒNG, CHỐNG TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN TRÊN ĐỊA HUYỆN
MƯỜNG TÈ TỈNH LAI CHÂU.......................................................................30
3.1. Các biện pháp chung..............................................................................30
3.1.1. Biện pháp về kinh tế-xã hội................................................................30
3.1.2. Biện pháp về giáo dục, tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp
luật:................................................................................................................31
3.1.3. Biện pháp tăng cường hiệu lực quản lý Nhà Nước về an ninh trật tự xã
hội:................................................................................................................31
3.2. Các biện pháp cụ thể:.............................................................................32
KẾT LUẬN........................................................................................................36


MỞ ĐẦU
XET XƯ TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯƠNG TÈ
TỈNH LAI CHÂU
1. Lý do chọn đê tài
Trong sô cac tội xâm phạm sở hữu, tội trộm cắp tai san la t ội xâm
phạm trưc tiêp tới quyên sở hữu tai san, nó xay ra kha phổ bi ên. Ở m ỗi
giai đoạn phat triển, Nha nước đêu có những quy đinh vê tội trộm cắp tai
san va biên phap xử lý nhằm đấu tranh loại bỏ tội phạm khỏi đơi sông xa
hội. Những năm gần đây tội trộm cắp tai san diễn biên ph ưc tạp, Mặc dù

- Tim hiểu vê những quy đinh cua Luật hinh sư Viêt Nam vê tội tr ộm
cắp tai san.
- Đanh gia thưc trạng, phân tích nguyên nhân, điêu kiên cua tội trộm
cắp tai san trên đia ban huyên qua 5 năm (2006 – 2010).
- Đê ra một sô biên phap nhằm nâng cao đấu tranh phòng, chông tội
trộm cắp tai san trên đia ban huyên Mương Tè.
4. Lịch sư nghiên cứu
Đa có rất nhiêu đê tai nghiên cưu vê đê tai nay, tuy nhiên mỗi tac gi a
lại chọn những cach tiêp cận khac nhau xoay quang chu đê nay, ví d ụ nh ư
ba: Đỗ Thu Trang có bai nghiên cưu vê “tâm lý tội ph ạm tại huy ên M ương
Tè”(2010) bai viêt cua ba đươc đanh gia rất cao trong vi êc đi êu tra t ội
phạm.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đanh gia thưc trạng cua tội trộm cắp tai san trên đia ban huyên
giai đoạn 2006- 2010, em sử dụng một sô phương phap sau:
Phương phap thu thập – thông kê – tổng h ơp sô liêu : Trong đ ê tai
nay đòi hỏi cấn phai có những sô liêu vê tội trộm cắp tai san từ năm 2006
– 2010
- Cac sô liêu đươc tập hơp, thu thập từ cac bao cao, tai liêu c ua Viên
Kiểm Sat nhân dân huyên Mương Tè sau đó tiên hanh th ông kê, t ổng h ơp
lại cho có hê thông để phân tích.
- Phương phap so sanh: giup lam rõ tinh hinh tội trộm cắp tai s an
tại Mương Tè thông qua so sanh, đanh gia trong m ôi quan h ê tăng gi am
với tinh hinh tội trộm cắp tai san, cũng như tinh hinh tội ph ạm hinh s ư nói
chung trên phạm vi ca nước.
6. Đóng góp của đê tài
Với viêc tim hiểu cho đên khi hoan thanh bai ti ểu lu ận nay, t ôi r ất
mong đê tai nhận đươc sư đóng gop chân thanh từ độc gia, với hy v ọng đê
3




2.3.1. Nguyên nhân vê kinh tê-xa hội
2.3.2. Nguyên nhân vê văn hóa, giao dục
2.3.3. Nguyên nhân vê chính sach phap luật
2.3.4. Nguyên nhân vê phía cơ quan bao vê phap luật:
2.4. Thưc trạng đấu tranh, môi quan hê kêt hơp giữa Viên Kiểm Sat
nhân dân huyên với Cơ quan canh sat điêu tra trong cac v ụ an hinh s ư v ê
tội trộm cắp tai san
Chương 3: Các biện pháp nhằm nâng cao đấu tranh phòng,
chống tội trộm cắp tài sản trên địa bàn huyện mường tè
3.1. Cac biên phap chung
3.1.1. Biên phap vê kinh tê-xa hội
3.1.2. Biên phap vê giao dục, tuyên truyên, phổ biên cac chính sach
phap luật
3.1.3. Biên phap tăng cương hiêu lưc quan lý Nha N ước vê an ninh
trật tư xa hội
3.2. Cac biên phap cụ thể
KẾT LUẬN

5


CHƯƠNG 1
NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ VIỆC XET XƯ
TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN.
1.1

Lịch sư hình thành và phát triển của các quy phạm



b) Có tổ chức;
c) Có móc ngoặc;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Trộm tài sản với số lượng lớn hoặc tài sản có giá trị đặc biệt;
e) Dùng tài sản trộm cắp vào việc kinh doanh, bóc lột, đầu cơ hoặc
vào những việc phạm tội khác;
Thì bị phạt tù từ 3 năm đến 12 năm.
3. Phạm tội trong trường hợp số tài sản bị xâm phạm rất lớn hoặc có
nhiều tình tiết nghiêm trọng, hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì
phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc bị xử tử hình.
Điêu 6 Phap lênh trừng tri cac tội xâm phạm tai san riêng cua công
dân quy đinh tội trộm cắp tai san riêng cua công dân nh ư sau: “
1. Kẻ nào trộm cắp tài sản riêng của công dân thì bị phạt tù từ ba
tháng đến ba năm.
2. Phạm tội thuộc những trường hợp sau:
a. Có tính chất chuyên nghiệp hoặc tái phạm nguy hiểm;
b. Có tổ chức;
c. Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d. Gây hậu quả nghiêm trọng đến đời sống của người bị thiệt hại
hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác;
thì bị phạt tù từ hai năm đến mười năm.
Điêu 7 Phap lênh quy đinh tội trộm cắp tai san XHCN như sau:
1. Kẻ nào trộm cắp tài sản xã hội chủ nghĩa thì bị phạt tù từ 6 tháng
đến 5 năm.
2. Phạm tội trong những trường hợp sau đây:
a) Có tính chất chuyên nghiệp hoặc tái phạm nguy hiểm;
b) Có tổ chức;
c) Có móc ngoặc;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

xem xét la một trong cac dấu hiêu đinh tội đôi với hanh vi trộm c ắp tai
san, đó la Điêu 290 quy đinh vê Tội sử dụng mạng may tính, m ạng vi ễn
thông, phương tiên điên tử thưc hiên hanh vi chiêm đoạt tai san
1.2 Khái niệm và các dấu hiệu pháp lý của tội trộm cắp tài sản.
1.2.1 Khái niệm:
Khai niêm tội phạm đươc quy đinh, hướng dẫn tại Bộ luật hinh s ư
8


sô 100/2015/QH13 ngay 27 thang 11 năm 2015, cụ th ể nh ư sau:
“ Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong
BLHS, do người có năng lưc trách nhiệm hình sự thực hi ện một cách c ố ý
hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh th ổ T ổ
quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, qu ốc phòng,
an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp c ủa tổ ch ức, xâm
phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài s ản, các quy ền,
lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác c ủa tr ật
tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.”; ta có thể đưa ra khai niêm vê tội trộm cắp
tai san như sau: “ Tội trộm cắp tài sản là tội do người có năng lực trách
nhiệm hình sự thực hiện hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác.”
Qua khai niêm trên ta có thể thấy đặc điểm riêng biêt có tính đặc
thù cua tội “Trộm cắp tai san” la hanh vi “lén lut”, không có vi êc lén lut thi
không phai la trộm cắp. Nêu một hanh vi chiêm đoạt tai s an tr ước s ư
chưng kiên cua chu sở hữu tai san, ngươi quan lý tai san thi không th ể coi
đó la hanh vi trộm cắp, ma hanh vi trộm cắp phai đươc th ưc hiên một cach
lén lut, vụng trộm đôi với chu tai san. Nói cach khac, “lén lut” la hanh vi c ua
một ngươi cô ý thưc hiên một viêc lam bất minh, vụng trộm, gi ấu diêm
không để lộ cho ngươi khac biêt, nhằm mục đích chiêm đoạt trai phép tai
san cua họ.
1.2.2. Dấu hiệu pháp lý của tội trộm cắp tài sản

Theo Điêu 51 BLTTHS quy đinh: “Người bị hại là người bị thiệt hại về
thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra”. Như vậy trong tội “Trộm
cắp tai san”, ngươi bi hại la ngươi bi thiêt hại vê tai san do tội phạm gây ra
va khach thể cua tội phạm ở đây la quan hê sở hữu vê tai san. Tuy nhiên,
nó chỉ đung trong trương hơp đôi với hanh vi trộm cắp tai san thu ộc
quyên sở hữu hơp phap cua chu tai san; còn trong tr ương hơp tai s an b i
mất la tai san do phạm tội ma có (như tai san có đươc do đanh bạc, do
trộm cắp, cướp giật, tham ô…), hoặc do chiêm hữu bất h ơp phap (nh ư cô ý
mua lại tai san cua kẻ gian, tai san có đươc do dùng th u đo ạn gian d ôi…)
thi ngươi bi mất tai san có bi “thiêt hại vê tai san” hay không ? Có th ể th ấy
10


trong trương hơp nay, ngươi bi mất tai san không hê bi thiêt hại gi đên tai
san cua họ, bởi những tai san ma họ bi mất không đươc phap luật th ừa
nhận va thưc chất không phai la cua họ, thậm chí, viêc họ có đ ươc tai s an
đó còn bi phap luật xử lý. Vi vậy, viêc xac đinh khach th ể c ua tội “Tr ộm cắp
tai san” trong trương hơp nay la kha phưc tạp, b ởi quan h ê s ở h ữu ở đây
không bi xâm hại. Theo Giao trinh Luật Hinh s ư ph ần chung – ĐHQGHN –
TSKH Lê Cam chu biên, trang 155-156 cho rằng: “Một quan hệ nào đó bị
xâm hại nhưng không được Nhà nước bảo vệ bằng các quy phạm pháp luật
thì không thể là khách thể của tội phạm”.

11


1.2.2.2. Mặt khách quan:
Mặt khach quan cua tội phạm la những biểu hiên cua tội phạm ra
bên ngoai thê giới khach quan bao gồm hanh vi nguy hiểm cho xa h ội, h ậu
qua nguy hiểm cho xa hội, môi quan hê nhân qua giữa hanh vi va hậu qua,

đươc tai san khi ngươi phạm tội đa lấy đươc tai san đó ra kh ỏi v i trí ban
đầu.
Hậu qua nguy hiểm cho xa hội cua tội trộm cắp tai san thể hiên qua
sư biên đổi tinh trạng binh thương cua tai san đươc gọi la thi êt h ại v ê tai
san, thể hiên dưới dạng tai san bi chiêm đoạt. Trong cấu thanh t ội tr ộm
cắp tai san, hậu qua cua tội phạm la tai san bi chiêm đoạt có gia tri ở m ưc
nhất đinh (từ năm trăm nghin đồng trở lên- trong tr ương hơp thông
thương), dưa vao mưc gia tri tai san bi chiêm đoạt điêu luật đa phân chia
thanh cac khung hinh phạt tương ưng với cac mưc độ hậu qua đó.
c.Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
Môi quan hê nhân qua giữa hanh vi va hậu qua cua tội phạm la môi
quan hê giữa cac hiên tương trong đó một hiên tương đươc gọi la nguyên
nhân (la hanh vi khach quan) lam phat sinh một hiên t ương khac la k êt qu a
(la hậu qua cua tội phạm).
Dưa vao cơ sở lý luận cua cặp phạm trù nhân qua trong phép bi ên
chưng có thể xac đinh đươc cac điêu kiên cua môi quan hê nhân qua giữa
hanh vi va hậu qua cua tội phạm như sau:
- Hanh vi phai xay ra trước hậu qua vê mặt thơi gian.
- Trong ban thân hanh vi phai chưa đưng kha năng th ưc tê, m ầm
mông nội tại, nguyên nhân trưc tiêp lam phat sinh hậu qua
thanh bởi 2 bộ phận la lý trí va ý chí đôi v ới cac bi ểu hiên c ua m ặt
khach quan la hanh vi khach quan va hậu qua cua tội phạm. C ụ th ể:
- Lý trí: La kha năng nhận thưc tính chất nguy hiểm c ua hanh vi va
kha năng nhận thưc hậu qua cua hanh vi đó.
- Ý chí: La kha năng điêu khiển hanh vi va kha năng điêu khi ển h ậu
qua.
Đôi với tội trộm cắp tai san, lỗi cua ngươi phạm tội la l ỗi c ô ý tr ưc
13





hiên vê mặt tâm lý cua ngươi phạm tội đôi với hanh vi nguy hiểm cho xa
hội cua minh va đôi với hậu qua do hanh vi đó gây ra đ ươc bi ểu hiên d ưới
hinh thưc lỗi cô ý hoặc lỗi vô ý.
b.Động cơ phạm tội:
Biểu hiên thư hai thuộc mặt chu quan cua tội trộm cắp tai san la
động cơ phạm tội. Động cơ phạm tội la động lưc bên trong thuc đẩy ng ươi
phạm tội thưc hiên hanh vi phạm tội.
Động cơ phạm tội chỉ có thể đặt ra với cac tội thưc hiên với lỗi cô ý.
Còn cac tội thưc hiên với lỗi vô ý chỉ có động c ơ cua x ử s ư. Ví d ụ: t ại th ơi
điểm vươt đèn đỏ, động cơ cua xử sư la để đưa bênh nhân đên bênh viên
cấp cưu kip thơi nên đa gây hậu qua tai nạn.
Đa sô trương hơp phạm tội, động cơ phạm tội la tinh tiêt đinh khung
tăng nặng hoặc la tinh tiêt tăng nặng trach nhiêm hinh s ư. Do đó, vi êc xac
đinh chung có ý nghĩa trong viêc đinh khung hinh ph ạt hoặc quy êt đinh
hinh phạt.
Động cơ phạm tội trong tội trộm cắp tai san la động cơ vụ lơi,
nhưng đó không phai la dấu hiêu bắt buộc trong cấu thanh t ội tr ộm c ắp
tai san.
b. Mục đích phạm tội:
la cai môc ma ngươi phạm tội mong muôn đạt đên khi th ưc hiên tội
phạm.
Giữa mục đích phạm tội va hậu qua cua tội phạm luôn có m ôi liên
quan chặt chẽ với nhau, hậu qua cua tội phạm chính la sư th ể hiên, s ư
phan anh mục đích phạm tội. Chính vi vậy ma trong mỗi cấu thanh t ội
phạm chỉ có sư hiên diên cua một trong hai dấu hiêu nay ma thôi.
1.2.2.4. Chủ thể của tội trộm cắp tài sản
Theo điêu Điêu 12, Điêu 13, Điêu 138 BLHS năm 2015. Điêu 12
BLHS quy đinh vê tuổi chiu TNHS như sau:

1.3 Trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội trộm cắp tài
sản:
Ngoai cac quy đinh vê tội phạm thi BLHS Viêt Nam còn quy đ inh cac
biên phap xử lý với ngươi phạm tội. Bất ki ngươi nao khi đa th ưc hi ên
16


hanh vi phạm tội đươc quy đinh trong BLHS thi đêu bi xử lý bằng cac bi ên
phap mang tính bắt buộc, cưỡng chê cua Nha nước, trong đó bi ên phap
phap lý hinh sư la biên phap nghiêm khắc nhất thể hiên thai độ kiên quy êt
cua Nha nước đôi với ngươi phạm tội.
a. Khung 1 ( Khoan 1 điêu 173 BLHS 2015):
1. Ngươi nao trộm cắp tai san cua ngươi khac tri gia từ 2.000.000
đồng đên dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đ ồng nh ưng thu ộc
một trong cac trương hơp sau đây, thi bi ph ạt cai tạo không giam gi ữ đ ên
03 năm hoặc phạt tù từ 06 thang đên 03 năm:
a) Đa bi xử phạt vi phạm hanh chính vê hanh vi chi êm đo ạt tai s an
ma còn vi phạm;
b) Đa bi kêt an vê tội nay hoặc vê một trong cac tội quy đinh tại cac
điêu 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 va 290 cua Bộ lu ật nay, ch ưa đ ươc
xóa an tích ma còn vi phạm;
c) Gây anh hưởng xấu đên an ninh, trật tư, an toan xa hội;
d) Tai san la phương tiên kiêm sông chính cua ngươi bi hại va gia
đinh họ; tai san la kỷ vật, di vật, đồ thơ cung có gia tr i đặc bi êt v ê m ặt tinh
thần đôi với ngươi bi hại.
b. Khung 2 ( khoan 2 điêu 173 BLHS 2015): hinh phạt tù t ừ 2 năm
đên 7 năm, nêu ngươi phạm tội thuộc một trong cac trương h ơp:
a) Có tổ chưc;
b) Có tính chất chuyên nghiêp;
c) Chiêm đoạt tai san tri gia từ 50.000.000 đồng đên d ưới

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU KIỆN VIỆC XET XƯ TỘI TRỘM
CẮP TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯƠNG TÈ TỈNH LAI CHÂU GIAI
ĐOẠN 2006-2010
2.1 Sơ lược vê huyện Mường Tè
Để nghiên cưu tinh hinh tội trộm cắp tai san trên đia ban huy ên
Mương Tè chung ta cần phai nghiên cưu nó với cac môi quan h ê v ới tinh
hinh tội phạm chung va cac điêu kiên vê đơi sông xa hội, kinh tê, chính tr i,
đặc điểm vê vi trí đia lý,…Qua đó, chung ta mới có th ể th ấy rõ đ ươc th ưc
trạng cua tinh hinh tội phạm nói chung cũng nh ư tội tr ộm c ắp tai s an nói
riêng trên đia ban huyên Mương Tè , từ đó đưa ra cac biên phap đấu tranh
phòng chông.
Huyên Mương Tè có diên tích 2.679,34 km2; Dân sô 39,92 nghin
ngươi; gồm 12 dân tộc: dân tộc Kinh 5,73%; dân tộc Thai 35,86%; dân tộc
Mông 22,59%; dân tộc Dao2,45%; dân tộc La Hu 25,40%; Ha Nhi 22,32%;
dân tộc Mang 4,42%; dân tộc Công 3,14%; dân tộc Khơ Mu 2,30%; dân tộc
Giay2,35%; dân tộc Si La1,36%; dân tộc Hoa 0,30%.
Nằm ở điểm cưc Tây tận cùng cua Tổ quôc, huy ên Mương Tè có
đương biên giới với nước Cộng hòa Dân chu nhân dân Trung Hoa. Phía
Đông cua huyên giap với huyên Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu va huy ên Kim
Binh (Vân Nam - Trung Quôc), phía Bắc giap tỉnh Vân Nam (Trung Qu ôc),
phía Tây va phía Nam giap huyên Mương Nhé (tỉnh Đi ên Biên).
Ngay 02-11-2012 Chính phu nước Cộng hòa xa hội chu nghĩa Viêt
Nam ra Nghi quyêt sô 71/NQ-CP vê viêc điêu chỉnh đia giới hanh chính đ ể
thanh lập đơn vi hanh chính cấp xa, cấp huyên tỉnh Lai Châu. Huy ên
Mương Tè có diên tích 2.679,34 km2; Dân sô 39,92 nghin ng ươi; g ồm 12
dân tộc: dân tộc Kinh 5,73%; dân tộc Thai 35,86%; dân tộc Mông 22,59%;
dân tộc Dao2,45%; dân tộc La Hu 25,40%; Ha Nhi 22,32%; dân t ộc M ang
4,42%; dân tộc Công 3,14%; dân tộc Khơ Mu 2,30%; dân t ộc Giay 2,35%;
19

nhiêu với mưc độ, tính chất nguy hiểm ngay cang cao, cơ cấu tinh hinh t ội
20


phạm diễn biên phưc tạp, không chỉ tập trung vao cac đôi t ương l ưu manh
chuyên nghiêp. Để thấy rõ hơn, chung ta xem xét tinh hinh tội ph ạm nói
chung xay ra trên đia huyên Mương Tè từ năm 2010-2015, rồi so sanh v ới
diễn biên cua tinh hinh trộm cắp tai san.
•Tình hình tội phạm nói chung trên địa bàn huyện M ường Tè năm
2010-2015
Năm

Tổng sô vụ

Tỷ lê (%)

Tổng sô bi

Tỷ lê (%)so

an hinh sư

so với năm

can

với năm

2010
100

170
334
Tổng
878
1506
Bảng 2.1.Tình hình tội phạm nói chung trên địa bàn huyện M ường Tè
năm 2010-2015
Qua bang thông kê ta thấy tinh hnhf tội phạm trên đia ban huy ên
Mương Tè có xu hướng ngay một tang qua cac năm. Lấy m ôc 2010 la 100%
đên năm 2015 la 104%. Trong giai đoạn nay có nh ưng năm tinh hinh t ội
phạm có xu hương giam đột ngột, nhưng có lại có nh ững năm tang đ ột
biên. đặc biêt la năm 2012 (86.8%) đên 2013 (134.7%) tang g ấp 1.55 l ần
so với 2012. Như vậy ta thấy tinh hinh tội phạm trên đia ban huên di ễn
biên hêt sưc phưc tạp qua từng thơi kỳ.
Vậy nguyên nhân do đâu có những chuy ển biên ph ưc tạp nh ư trên.
Từ thưc trạng trên ta nhận thấy có sư biên đổi nay la do sư quan lý lỏng
lẻo cua cac cơ quan chưc năng, đồng thơi giai đoạn năm 2013 có s ư tang
vọt la do có một nhóm đôi tương ở biên giới Viêt – Trung sang đ inh c ư trai
phép gây mất trật tụ an toan trên đia ban huyên.
2.3. Nguyên nhân, điêu kiện của tội trộm cắp tài sản trên địa
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status