Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan - Pdf 47

Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
trong kiểm tra đánh giá học sinh cuối tiết học
môn sinh học lớp 8.
I. Đặt vấn đề:
Hiện nay toàn ngành Giáo dục - Đào tạo đang nổ lực đổi mới phơng pháp
dạy học theo hớng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong các hoạt
động học tập. Muốn thực hiện tốt việc đổi mới phơng pháp dạy học nói chung và
đối với môn Sinh học nói riêng trớc hết phải thực hiện đổi mới việc xác định mục
tiêu dạy học, nội dung, vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học bộ môn, đổi
mới hình thức tổ chức dạy học, phơng tiện dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá
học sinh.
Để thực hiện tốt kiểm tra đánh giá học sinh giáo viên có thể sử dụng nhiều
hình thức khác nhau nh: Trắc nghiệm khách quan, câu hỏi tự luận, bài tập vận
dụng,bài tập thực hành, điền vào tranh hoặc sơ đồ câm....
Trong đó phơng pháp trắc nghiệm khách quan hiện nay đang đợc nhiều ngời
quan tâm vì đây là phơng pháp kiểm tra đánh giá dễ xác định đợc năng lực trí tuệ
của học sinh nh tởng tợng, t duy, ghi nhớ. độc lập suy nghĩ... từ đó đánh giá đợc
kiến thức, kỹ năng của học sinh.
Kiểm tra đánh giá học sinh bằng phơng pháp dùng câu hỏi trắc nghiệm
khách quan có thể dùng trong một bài, một chơng, 1 kỳ thi.... Phơng pháp này rất
khách quan chính xác, nhanh chóng đo đợc trình độ học sinh.
Kiểm tra đánh giá học sinh bằng phơng pháp sử dụng câu hỏi trắc nghiệm
khách quan có nhiều u điểm : kiểm tra đợc nhiều học sinh cùng một lúc trong thời
gian ngắn, giáo viên chấm bài dễ, độ chính xác cao, nội dung kiểm tra đợc nhiều
trên diện rộng , kiến thức toàn bài. Đối với học sinh phải học hiểu, nhớ không có
tình trạng học tủ, học vẹt. Giáo viên đánh giá đợc khả năng hiểu, nhớ và vận dụng
đơn giản kiến thức của học sinh, góp phần rèn luyện kỹ năng dự đoán , ớc lợng, lựa
chọn phơng án giải quyết, tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá thông qua việc
nêu đáp án trả lời.
Từ trớc tới nay kiểm tra đánh giá học sinh giáo viên thờng sử dụng phơng
pháp kiểm tra đánh giá truyền thống, phơng pháp này còn nhiều hạn chế nh: phụ

- Câu hỏi ghép đôi: Học sinh chọn nội dung ở cột phải phù hợp với nội dung cột
trái.
- Câu điền khuyết: Tuỳ theo yêu cầu của đề ra có thể là những câu hỏi ngắn với câu
trả lời ngắn hoặc chọn từ (cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu
khuyết để tạo câu hoàn chỉnh. Dạng câu hỏi này có thể giáo viên cho trớc từ , cụm
từ cần điền
( nếu nh giáo viên dùng để củng cố bài học) hoặc không cho biết từ, cụm từ cần
điền ( nếu dùng kiểm tra bài cũ tiết tiếp theo)
- Dạng điền vào sơ đồ câm: Học sinh chọn chú thích hoặc các từ thích hợp điền vào
chỗ trống trong sơ đồ câm, tranh câm sao cho phù hợp.
2
Giáo viên có thể soạn câu hỏi vào phiếu học tập rồi photocopy để phát cho
các nhóm, viết nội dung câu hỏi vào bảng phụ , giấy A
0
hoặc bản trong của máy
chiếu hắt.
Phân nhóm học sinh sau khi nêu yêu cầu kiểm tra đánh giá giáo viên phát
phiếu học tập cho các nhóm có thể 1-2 nhóm 1 dạng đề, nh thế trong cùng một thời
gian có thể sử dụng đợc nhiều dạng câu hỏi nhng có nội dung nh nhau, các nhóm
tiến hành thảo luận tìm phơng án trả lời .
Sau khi thảo luận đại diện một nhóm lên bảng làm bài ở bảng giáo viên đã
chuẩn bị, nhóm khác nhận xét kết quả. Các nhóm ở dới lớp trao đổi phiếu học tập
cho nhau, nhận xét đánh giá kết quả của nhóm bạn. Giáo viên nhận xét phân tích
những điểm sai cơ bản của học sinh, sửa sai cuối cùng giáo viên bật đèn chiếu hoặc
treo bảng phụ nêu đáp án đúng.
Trong quá trình giảng dạy tuỳ vào trình độ học sinh mà giáo viên có thể sử
dụng các dạng câu hỏi trắc nghiệm khác nhau vào củng cố từng phần hoặc củng cố
cuối tiết học hoặc kiểm tra bài mới của tiết tiếp theo, có thể dùng 1-2 câu hỏi trong
một tiết dạy. Bởi vì phần này thực hiện trong thời gian ngắn 5-7 phút nên tuỳ vào
trang thiết bị của nhà trờng mà giáo viên bố trí các câu hỏi một cách hợp lý nhất

môn, kháng thể và các chất khoáng, các chất thải.
b. Tham gia vận chuyển các chất thải, khí O
2
, khí CO
2
.
c. Tiêu huỷ các chất thải , chất thừa do tế bào thải ra.
d. Cả a và b.
4. Trong thành phần của máu các tế bào máu chiếm thể tích là:
a. 45% b. 55%
c. 92% d. 7%
Đáp án: 1 -b; 2- b; 3- a; 4- a.
Dạng câu hỏi đúng sai :
Hãy điền chữ (Đ) vào ô trống trớc câu em cho là đúng, chữ (S) vào ô trống
trớc câu em cho là sai:
a . Hồng cầu có hê môglôbin đảm nhận chức năng vận chuyển khí O
2

khí CO
2.
b. Nớc mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo thành bạch huyết .
c. Bạch cầu là tế bào trong suốt, kích thớc lớn, không có nhân.
d. Máu chui qua thành mạch máu máu để tạo ra nớc mô.
e. Môi trờng sống của tế bào là nớc mô.
Đáp án : a- Đ, b- Đ c.- S, d - S, e- Đ
Dạng ghép đôi:
Hãy sắp xếp các nội dung ở hai cột sao cho tơng ứng với đặc điểm và
chức năng của hồng cầu:
Đặc điểm hồng cầu Chức năng Trả lời
1. Tế bào không có nhân

.
Đáp án: 1- huyết tơng, 2- hồng cầu, 3- tiểu cầu, 4- đỏ tơi, 5- đỏ thẫm.
Tiết 21 - Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp.
ở bài này có thể dùng các câu hỏi sau để thực hiện kiểm tra đánh giá học sinh
cuối tiết học:
Câu I: Hãy điền chữ Đ vào ô trống trớc câu em cho là đúng, chữ S vào ô
trống trớc câu em cho là sai:
a. Hô hấp cung cấp CO
2
cho tế bào và thải loại O
2
ra khỏi cơ thể.
b. Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu: Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi
khí ở tế bào.
c. Sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên
tục.
d. Thực chất của quá trình trao đổi khí diễn ra ở phổi.
Đáp án : a - S, b- Đ, c- Đ, d- S
Câu III: Hãy đánh dấu + vào ô trống trớc câu trả lời em cho là đúng?
Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan trong đờng dẫn khí có tác dụng làm ấm,
làm ẩm không khí đi vào phổi là:
a. Có tuyến amiđan và tuyến VA chứa nhiều tế bào lim phô.
b. Lớp niêm mạc có các mao mạch dày đặc , căng máu và ấm đặc biệt
ở mũi và phế quản, phía trong đờng dẫn khí có lớp niêm mạc tiết
chất nhầy.
c. Có rất nhiều phế nang.
d. Có nhiều vòng sụn khuyết chồng lên nhau.
Đáp án: b
Câu II: Hãy sắp xếp các nội dung ở 3 cột sau cho phù hợp với đặc điểm cấu tạo
và chức năng của từng cơ quan trong hệ hô hấp:

c. - Tiết kháng thể vô hiệu
hoá tác nhân gây bệnh
D.Khí
quản
4. Có nắp thanh quản (sụn thanh
thiệt) cử động đậy kín đờng hô hấp.
d. -Ngăn không cho thức ăn
vào khí quản.
E. Phế
quản
5. Có tuyến amiđan và tuyến VA
chứa nhiều tế bào limphô
e. - Giữ bụi, làm sạch khí đi
vào.
- Làm ấm khí đi vào
G.Phổi
6 . - Có nhiều lông mũi
- Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy
- Có lớp mao mạch dày đặc
g. - Giúp không khí vào ra
dễ dàng
Đáp án: A - 6- e; B - 5- c; C - 4 - d;
D - 3 - a; E - 1 - g; G - 2 - b

Tiết 31 - Bài 29 : Hấp thụ chất dinh dỡng và thải phân.
Sau khi học bài này có thể sử dụng các dạng câu hỏi sau để củng cố bài học:
Câu I : Chọn các cụm từ thích hợp để diền vào chỗ trống thay cho các số
1, 2,3 . . . để hoàn chỉnh các câu sau:
Ruột non rất dài ( tới 2,8 -3m ở ngời trởng thành) là phần . . . . . (1). . . . . . . .
của ống tiêu hoá, tổng . . . . . (2) .. . bên trong của ruột non đạt tới 400- 500 m

và vận chuyển theo đờng bạch
huyết.
b. Đờng, a xitamin, gli xê rin, a xit
béo, các vitamin tan trong nớc, các
muối khoáng, nớc
c. 70% lipit (dạng giọt nhỏ), các
vitamin tan trong dầu: A,D, E, K
Đáp án: 1 - a, 2- c.
Sau khi áp dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan trong khâu kiểm tra
đánh giá học sinh cuối tiết học tôi thấy sự hứng thú, hăng say học tập của học sinh
tăng rõ rệt, các tiết học sôi nổi hẳn lên và học sinh ghi nhớ bài tại lớp khá hơn
nhiều.
Qua quá trình thực hiện phơng pháp này vận dụng vào kiểm tra thờng xuyên,
kiểm tra định kỳ, kiểm tra cuối kỳ tôi đã thu đợc kết quả cụ thể nh sau:
Năm học 2003- 2004( Chơng trình lớp 8 thí điểm) cha thực hiện đề tài
Lớp
SLH
S
Giỏi Khá Trung bình Yếu
7
SL % SL % SL % SL %
8A 40 1
2,5
4
10
28
70
7
17,5
8B 40 1

22,5
21
52,5
4
10
8C 40 10
25
13
32,5
15
37,5
2
5
Trong giảng dạy áp dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan để kiểm tra
đánh giá học sinh sau một tiết dạy thành công yêu cầu giáo viên phải chuẩn bị bài
chu đáo từ khâu soạn bài, phơng tiện dạy học, phơng pháp tổ chức dạy học trên
lớp, đầu t soạn câu hỏi trắc nghiệm, chuẩn bị câu hỏi vào bảng phụ hoặc bản trong
máy chiếu, làm phiếu học tập phát cho các nhóm , sử dụng nhiều đề khi kiểm tra.
Phân nhóm học sinh theo đối tợng (nếu có thể) để sử dụng các câu hỏi nâng
cao, quản lý tốt học sinh khi làm bài.
Sinh hoạt nhóm chuyên môn để các cá nhân tham khảo đề của nhau, trao đổi
kinh nghiệm khi ra đề kiểm tra.
Tuy nhiên trong một thời gian ngắn giáo viên phải chú ý xử lý phiếu học tập
nhanh chóng, đảm bảo tính khách quan, chính xác , nhận xét bài làm của các nhóm
học sinh kịp thời để hoạt động đạt hiệu quả cao.
iii: Kết luận và kiến nghị:
Muốn kiểm tra đánh giá học sinh cuối tiết học đạt hiệu quả cao trong quá
trình dạy học giáo viên cần thờng xuyên rèn luyện cho các em tự đánh giá kết quả
học tập của mình, có nh thế các em mới tự điều chỉnh đợc cách học của mình từ đó
rèn luyện đợc phơng pháp tự học, ngoài ra còn giúp học sinh biết đánh giá lẫn nhau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status