Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp của trường trung học cơ sở chu văn an, huyện thanh trì, thành phố hà nội - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
_____________

______________

NGUYỄN THỊ THANH NHÀN

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
CỦA TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CHU VĂN AN
HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN CÔNG GIÁP

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập và nghiên cứu, dưới dự hướng dẫn của các thầy, cô
giáo trường ĐHGD-ĐHQG Hà Nội, đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của
PGS.TS Nguyễn Công Giáp – Học viện quả lý giáo dục, đến nay em đã hoàn
thành khóa học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.Tác giả xin chân thành cảm
ơn đến đội ngũ các thầy giáo, cô giáo trường ĐHGD- ĐHQG Hà Nội, Khoa
QLGD, phòng sau đại học trường ĐHGD-ĐHQG Hà Nội, Học viện quản lý
giáo dục, Phòng GD- ĐT huyện Thanh Trì, trường THCS Chu Văn An, bạn
bè, đồng nghiệp, đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc hoàn thành luận văn
của mình.

GVCNL

Giáo viên chủ nhiệm lớp

CBQL

Cán bộ quản lý

ĐNGVCN

Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HĐNGLL

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

GD

Giáo dục

ii


1.4.2. Phân công, bố trí đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp .......................... 22
1.4.3. Bồi dưỡng đội ngũ GVCN ................................................................ 23
1.4.4. Kiểm tra - đánh giá đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ...................... 24
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 25

iii


Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM LỚP Ở TRƢỜNG THCS CHU VĂN AN, HUYỆN THANH
TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ....................................................................... 26
2.1. Khái quát về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục của huyện Thanh
Trì, Thành Phố Hà Nội ................................................................................. 26
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội .................................................................. 26
2.1.2. Tình hình Giáo dục - Đào tạo ........................................................... 26
2.2. Tổ chức nghiên cứu ................................................................................ 28
2.2.1 Mục đích............................................................................................. 28
2.2.2 Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 28
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu thực trạng .................................................. 29
2.2.4. Địa bàn và khách thể khảo sát........................................................... 29
2.2.5 Cách thức tiến hành khảo sát ............................................................. 30
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp của trƣờng THCS
Chu Văn An, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội ................................... 30
2.3.1. Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp của GV trường THCS Chu
Văn An, huyện Thanh Trì ........................................................................... 30
2.3.2. Những nội dung công việc của giáo viên chủ nhiệm lớp đang
thực hiện ...................................................................................................... 35
2.4. Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở trƣờng
THCS Chu Văn An, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội ....................... 54
2.4.1. Quản lý phân công giáo viên chủ nhiệm lớp .................................... 54

theo định kì tháng, học kì, năm học công bằng, chính xác, dựa trên tiêu
chí đã được thống nhất ................................................................................ 85
3.2.6. Tạo động lực,môi trường làm việc, huy động nguồn lực và phát
triển ĐNGVCN hiệu quả............................................................................ 86
3.2.7. Đổi mới mạnh mẽ việc phân công, sử dụng ĐNGVCNL ................. 87
3.2.8. Kết hợp hiệu quả các hình thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
cho ĐNGVCNL .......................................................................................... 89
3.3. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý ĐNGVCNL ............................................................................. 94
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ...................................................................... 94
3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm .................................................................... 94
3.3.3. Nội dung khảo nghiệm ...................................................................... 94
3.3.4. Phương pháp khảo nghiệm: .............................................................. 95
3.3.5. Kết quả .............................................................................................. 95
Kết luận chƣơng 3 ....................................................................................... 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 104
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 107

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các biểu hiện về khuyết điểm ở HS hiện nay thường vi phạm .... 32
Bảng 2.2. Thực hiện nhiệm vụ của GVCN ................................................... 35
Bảng 2.3. Mức độ thực hiện công việc của các GVCN ................................ 39
Bảng 2.4. Ý kiến GVCN về tổ chức hoạt động GD cho HS trong sinh
hoạt ............................................................................................... 46
Bảng 2.5. Ý kiến của HS về GVCN tổ chức hoạt động GD cho HS trong
các buổi sinh hoạt ......................................................................... 47


Ý kiến của GVCN về các hoạt động trong sinh hoạt lớp ....... 41

Biểu đồ 2.6.

Ý kiến của HS về các hoạt động trong sinh hoạt lớp ............. 41

Biểu đồ 2.7.

Ý kiến của GVCN về biện pháp nắm tình hình HS ................ 42

Biểu đồ 2.8.

Ý kiến của GVCN về những công việc của GVCN lớp ......... 43

Biểu đồ 2.9.

Ý kiến của GVCN về biểu hiện mối quan hệ giữa GVCN
với HS và xây dựng tập thể lớp .............................................. 44

Biểu đồ 2.10. Ý kiến của HS về biểu hiện mối quan hệ giữa GVCN với
HS và xây dựng tập thể lớp .................................................... 45
Biểu đồ 2.11. Ý kiến GVCN về cách tìm hiểu HS và môi trường GD ......... 48
Biểu đồ 2.12. Ý kiến HS về cách GVCN tìm hiểu HS và môi trường GD ... 48
Biểu đồ 2.13. Ý kiến GVCN về phương pháp GD học sinh khi mắc khuyết
điểm......................................................................................... 49
Biểu đồ 2.14. Ý kiến HS về phương pháp GD của GVCN khi học sinh
mắc khuyết điểm. .................................................................... 49
Biểu đồ 2.15. Ý kiến cha mẹ HS về phương pháp GD của GVCN khi
học sinh mắc khuyết điểm. ..................................................... 50



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển
của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa
học và công nghệ, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Các quốc gia muốn
phát triển đều coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” và đều nhận thức “Giáo
dục là chìa khoá” tiến tới một xã hội tốt đẹp hơn; là yếu tố phát triển tiềm
năng con người; là động lực phát triển xã hội.
Nhận thức được điều quan trọng đó, Đảng cộng sản Việt Nam luôn coi
trọng vai trò của Giáo dục và đào tạo. Trong văn kiện Đại hội đại biểu Đảng
toàn quốc lần thứ IX nêu rõ: Phát triển Giáo dục và đào tạo là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá
đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát
triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. [13,56]
Muốn phát triển giáo dục, ngoài yếu tố đường lối chính sách, đổi mới
cơ chế, phát triển cơ sở vật chất, đổi mới chương trình, phương pháp giáo
dục- đào tạo thì vai trò của người giáo viên là rất quan trọng. Hội nghị TW2khoá 8 khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục
và được xã hội tôn vinh; Luật Giáo dục năm 2005 nêu rõ: Nhà giáo giữ vai trò
quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. [33,22]
Chất lượng giáo dục là kết quả của hai quá trình cơ bản dạy học và giáo
dục (nghĩa hẹp). Quá trình dạy học có chức năng trội là truyền thụ tri thức,
rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo tương ứng và do đội ngũ thầy cô thực hiện. Quá
trình giáo dục có chức năng trội là hình thành những quan điểm, niềm tin, giá
trị, động cơ, thái độ, hành vi, thói quen phù hợp với những chuẩn mực chính
trị, đạo đức, pháp luật, thẩm mĩ, văn hoá, làm phát triển nhân cách của học
sinh theo mục đích giáo dục của nhà trường và xã hội, trong quá trình này
giáo viên chủ nhiệm lớp là người đóng vai trò chính.
Thực tế trong các nhà trường phổ thông, GVCNL đóng vai trò hết sức

lớp của trường THCS Chu Văn An huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
làm đề tài nghiên cứu, với hy vọng tìm được một số biện pháp quản lý
ĐNGVCNL có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng quản lý nhà trường và
chất lượng giáo dục và đào tạo.

2


2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý đội ngũ GVCNL,
luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý có hiệu quả đội ngũ GVCNL ở
trường THCS Chu Văn An, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ GVCNL ở trường THCS
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý có hiệu quả đội ngũ GVCNL ở trường
THCS.
4. Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết khoa học
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
Dựa vào tiếp cận quản lý nguồn nhân lực có thể giúp tìm ra những biện
pháp quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường THCS
hiệu quả hơn không?
4.2. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, quản lý đội ngũ đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp của trường
THCS Chu Văn An, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội còn nhiều hạn chế
do một số nguyên nhân như sự phức tạp trong nhiệm vụ của GVCNL, sự
thiếu tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ GVCNL, chính sách hỗ trợ cho đội ngũ
GVCNL còn thiếu và lạc hậu… Nếu đề xuất được biện pháp quản lý đội ngũ
giáo viên chủ nhiệm lớp của trường THCS trên cơ sở phân tích lý luận và
đánh giá thực trạng thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đội ngũ GVCNL ở
trường THCS Chu Văn An, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ GVCN lớp ở trường THCS Chu văn
An, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Chương 3: Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường
THCS Chu văn An, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

4


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƢỜNG THCS
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nhiều thập niên của thế kỷ trước, trên thế giới cũng như ở Việt nam có
không ít học giả, nhà khoa học, nhà giáo dục nghiên cứu các vấn đề ảnh
hưởng mạnh mẽ tới kết quả giáo dục học sinh. Nhà Giáo dục nổi tiếng thế
giới Macarenco - Những nguyên lý giáo dục của ông đã trở thành tài sản quý
giá cho nhân loại trong sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ: giáo dục trong tập thể
và bằng tập thể; giáo dục trong lao động và bằng lao động…
Các công trình nghiên cứu về công tác chủ nhiệm lớp và giáo viên chủ
nhiệm lớp hoặc có liên quan của các nhà khoa học trong nước như: PGS.TS
Bùi Văn Quân- Phó cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo; PGS.TS Hà Nhật Thăng - Viện khoa học Giáo
dục Việt Nam; PGS.TS Nguyễn Dục Quang- Viện khoa học Giáo dục Việt
Nam; PGS.TS Đặng Quốc Bảo- Học viện Quản lý Giáo dục; PGS.TS Lưu
Xuân Mới - Học viện Quản lý Giáo dục; PGS.TS Mạc Văn Trang- Viện khoa
học Giáo dục Việt nam; PGS.TS Nguyễn Văn Khôi- Trường ĐHSP Hà Nội;
PGS.TS Nguyễn Thanh Bình- Viện nghiên cứu Sư phạm, ĐHSPHN;… Với
cách tiếp cận khác nhau, song đều khẳng định vai trò, chức năng, nhiệm vụ
quan trọng của giáo viên chủ nhiệm lớp đối với việc giáo dục, phát triển nhân
cách của học sinh ở trường phổ thông; GVCN với ý nghĩa như là người “vun

nội dung công việc của GVCN, yêu cầu phẩm chất, năng lực của GVCNL đã
được khẳng định trong các công trình nghiên cứu khoa học của các nhà khoa
học và thực tế giáo dục Việt Nam. Mặt khác nó còn được cụ thể hoá trong
Luật giáo dục, Điều lệ trường THCS, chính sách của Nhà nước. Trong khi đó
lại thiếu khảo sát về những hiểu biết cần thiết của GVCN trong công tác quản
lý, giáo dục học sinh.
3. Phần biện pháp

6


Các tác giả đều đưa ra các nhóm biện pháp gần giống nhau, chưa thấy
điểm “nhấn”, điểm mới trong mỗi biện pháp quản lý của các tác giả .
Hai tác giả Trần Châu Hoàn và Nguyễn Khắc Hiền cùng đưa ra biện
pháp “Thực hiện quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp theo hướng tiếp cận khoa
học”. Theo tôi đây là quan điểm, không phải là biện pháp quản lý công tác
GVCNL, vì nó không nói lên yêu cầu gì cụ thể đối với GVCNL trong qua
trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
Một trong những biện pháp tác động mạnh mẽ đến công tác chủ nhiệm,
đội ngũ GVCNL, đó là công tác đánh giá, xếp loại GVCNL. Nhìn chung các
tác giả đều chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá, xếp loại một cách
đầy đủ, cụ thể, phù hợp, và thống nhất. Nhằm động viên, khích lệ sự đóng góp
công sức của từng GVCN trong quá trình giáo dục học sinh, xây dựng nhà
trường.
Những mặt tích cực cũng như những gì còn hạn chế của các đề tài luận
văn trên là một trong những cơ sở hữu ích, có thể giúp tôi thực hiện ý tưởng
nghiên cứu đề tài của mình một cách hiệu quả.
1.2. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
Hành động quản lý xuất hiện từ khi con người sống thành bầy đàn. Xã

[21;9]
Theo các tác giả trong giáo trình trên, hoạt động quản lý có 7 chức năng
cơ bản: Dự báo - kế hoạch hoá - tổ chức - động viên - điều chỉnh - kiểm tra đánh giá.
Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản
lý) - trong một tổ chức-nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích
của tổ chức”. [2,19]
Theo Mai Hữu Khuê: “Hoạt động quản lý là một dạng hoạt động đặc
biệt của người lãnh đạo mang tính tổng hợp các loại lao động trí óc, liên kết
bộ máy quản lý, hình thành một chỉnh thể thống nhất điều hoà phối hợp các

8


khâu và các cấp quản lý, làm sao cho hoạt động nhịp nhàng, đưa đến hiệu
quả”[22,15]
Từ những vấn đề lý luận trên, ta có thể rút ra những vấn đề có giá trị lý
luận và thực tiễn về quản lý như sau:
- Hoạt động quản lý là sự tác động giữa 2 chủ thể(chủ thể quản lý và
chủ thể bị quản lý). Sự tác động giữa 2 chủ thể này tạo nên kết quả quản lý.
- Chủ thể quản lý và chủ thể bị quản lý quan hệ với nhau bằng những
tác động quản lý. Những tác động quản lý chính là những quyết định quản lý,
là những nội dung chủ thể quản lý yêu cầu chủ thể bị quản lý
- Khi đã hình thành tổ chức thì phải có quản lý. Quản lý là sự tác động
có mục đích lên những tập thể người, là ý chí của nhà lãnh đạo, tạo ra sự phối
hợp có hiệu quả trong một tổ chức giữa những người cộng sự.
- Quản lý đóng vai trò quan trọng trong phát triển xã hội: tạo sự ổn
định, phát triển của một đơn vị, tạo đà phát triển kinh tế xã hội cho đất nước.
- Năng lực quản lý của chủ thể quản lý thể hiện ở sự nhạy bén, năng
động, sáng tạo biết đưa ra những quyết định quản lý đúng đắn, biết áp dụng

sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội.
Trong bối cảnh hiện đại nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một
thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành
những công dân có ích cho tương lai. Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ
chức chặt chẽ được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức
năng của mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được. Những
nhiệm vụ của nhà trường cũng được đề cập đến từ nhiều khía cạnh khác nhau.
Việc quản lý nhà trường cũng có nhiều cách để tiếp cận.
Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt đọng dạy- học,
tức là làm sao đưa hoạt đọng đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần
dần tiến tới mục tiêu giáo dục [23,72]
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”. [17,61]
10


Theo Phạm Viết Vượng: Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh
và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường. [43, 205]
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại tác động sau: Tác động của
những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường (đó là những tác
động quản lý của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều
kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường, hoặc những
chỉ dẫn, những quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có
liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình
thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ
trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó); Tác động

cao và lòng nhiệt tình trong công tác, có uy tín với HS và đồng nghiệp làm
chủ nhiệm lớp. Đó là giáo viên chủ nhiệm.
Theo từ điển Tiếng Việt: GVCN lớp là người đứng đầu và chịu trách
nhiệm chính trong tập thể lớp học.
Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình: GVCN lớp là thành viên của tập thể
sư phạm và hội đồng sư phạm, là người thay mặt hiệu trưởng, hội đồng nhà
trường và cha mẹ HS, quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục
toàn diện HS lớp mình phụ trách, tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch của
nhà trường ở lớp chủ nhiệm.
Còn theo Phạm Viết Vượng: GVCN là người vừa thay mặt hiệu trưởng,
thay mặt nhà trường để quản lí và giáo dục toàn diện HS, là cầu nối giữa các
lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường với tập thể HS; đồng thời là
người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể HS.
Từ những quan niệm trên chúng ta có thể khái quát rằng: GVCN lớp là
giáo viên bộ môn dạy lớp đó, là người thay mặt hiệu trưởng, hội đồng nhà
trường và cha mẹ HS, quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục
toàn diện HS lớp mình phụ trách, tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch của
nhà trường ở lớp chủ nhiệm. Thông thường giáo viên đó phải có nhiều kinh
nghiệm trong giáo dục HS, là nhân vật chủ chốt, là linh hồn của lớp, là người
cố vấn đáng tin cậy của tập thể lớp.
12


Trong nhà trường phổ thông người GVCNL có vị trí, vai trò rất quan trọng:
- GVCNL là người thay mặt Hiệu trưởng thực hiện nguyên lí giáo dục
của Đảng, Nhà nước và mục tiêu, kế hoạch của ngành giáo dục và đào tạo
trong một lớp học - đơn vị cơ bản của nhà trường.
- GVCNL là người trực tiếp quản lí giáo dục toàn diện học sinh trong
một lớp học
- GVCNL là đầu mối của sự phối hợp trong việc hình thành và phát

hoạt động của một tập thể lớp mà giáo dục những phẩm chất, nhân cách của
mỗi học sinh. Qua các hoạt động đa dạng và phong phú, xây dựng mối quan
hệ tốt đẹp giữa học sinh và học sinh, giữa học sinh với những người khác,
hướng vào việc hình thành cho học sinh những thói quen, hành vi phù hợp với
các chuẩn mực đạo đức của xã hội.
Từ hai chức năng trên, ta thấy người GVCNL phải đồng thời quản lý
học tập và quản lý sự hình thành, phát triển nhân cách học sinh. Hai mặt này
có quan hệ hỗ trợ, tác động lẫn nhau, như việc giáo dục đạo đức có tác động
mạnh mẽ đến chất lượng học văn hoá, nhất là trong điều kiện hiện nay, khi
từng ngày từng giờ những cám dỗ, những ảnh hưởng tiêu cực của xã hội đang
dội vào nhà trường.
Muốn thực hiện chức năng quản lý giáo dục toàn diện, GVCNL phải có
những tri thức cơ bản về tâm lý học, giáo dục học và phải có hàng loạt kỹ
năng sư phạm như: kỹ năng tiếp cận đối tượng học sinh, kỹ năng nghiên cứu
tâm lý lứa tuổi, xã hội, kỹ năng đánh giá, kỹ năng lập kế hoạch công tác
GVCNL và phải có nhạy cảm sư phạm để có dự đoán đúng, chính xác sự phát
triển nhân cách của học sinh…, định hướng và giúp các em lường trước
những khó khăn, thuận lợi, vạch ra những dự định để chúng tự hoàn thiện về
mọi mặt.
c) Chức năng đại diện
Người GVCNL đại diện cho Hiệu trưởng truyền đạt những yêu cầu đối
với học sinh với phương pháp thuyết phục, thái độ nghiêm túc để mỗi học sinh
và tập thể lớp ý thức được đầy đủ trách nhiệm phải tuân thủ và tự giác thực
hiện. Người GVCNL còn là người đại diện cho quyền lợi chính đáng của học
14


sinh trong lớp, bảo vệ học sinh một cách hợp pháp. Phản ánh kịp thời với Hiệu
trưởng, các giáo viên bộ môn, với gia đình học sinh, các đoàn thể trong và
ngoài nhà trường về những nguyện vọng chính đáng của học sinh và của tập

chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước
học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo
vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết giúp đỡ đồng
nghiệp;
e) phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên khác, gia đình học sinh,
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh trong dạy học và giáo dục học sinh.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của
Điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện
pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
b) Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các
giáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động
giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp minh chủ nhiệm;
c) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối học kỳ và cuối năm
học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh
được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong
hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;
d) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu
trưởng.
Nội dung công tác chủ nhiệm lớp trường THCS trong bối cảnh hiện nay
(1) Tìm hiểu, phân loại học sinh
Học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể giáo dục. Để giáo dục học
sinh đạt kết quả tốt, giáo viên phải hiểu các em một cách đúng đắn, đầy đủ và
cụ thể, từ đó có những lựa chọn sư phạm phù hợp. Thực tiễn giáo dục cho
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status