Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 28


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THU HẰNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa

Lời cam đoan
i
Mục lục
ii
Danh mục các chữ viết tắt
iii
Danh mục sơ đồ các bảng số
iv
MỞ ĐẦU
01
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
06
1.1.
Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
06
1.2.
Các khái niện cơ bản của đề tài
08
1.2.1.

Những yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý GVCNL ở Trung tâm GDTX
32
1.4.1.
Đặc điểm tâm lý học viên
32
1.4.2.
Năng lực đội ngũ GVCNL
33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
1.4.3.
Chế độ lao động của GVCN
33
1.4.4.
Sự kết hợp giữa GVCNL và các lực lƣợng giáo dục khác
33
Kết luận chƣơng 1
35
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP VÀ QUẢN LÝ
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TẠI TRUNG TÂM GDTX PHÚC
YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC
36
2.1.
Thực trạng phát triển GDTX ở thị xã Phúc Yên
36
2.1.1.
Quy mô trƣờng lớp
36

Thực trạng tổ chức và chỉ đạo đội ngũ GVCNL của cán bộ quản lý
Trung tâm GDTX Phúc Yên
49
2.3.3.
Đánh giá công tác GVCN lớp trƣớc yêu cầu đổi mới hiện nay của Sở
GD&ĐT
51
2.3.4.
Nhận xét chung về thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở
Trung tâm GDTX Phúc Yên.
54
Kết luận chƣơng 2
59
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP CỦA GIÁM ĐỐC VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
GVCNL TẠI TRUNG TÂM GDTX PHÚC YÊN – TỈNH VĨNH PHÚC
60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
3.1.
Các nguyên tắc xây dựng biện pháp
60
3.1.1.
Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục
60
3.1.2.
Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
60
3.1.3.

79
3.3.1.
Mối quan hệ giữa các biện pháp
79
3.2.2.
Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
80
Kết luận chƣơng 3
82
Kết luận và khuyến nghị
83
1.
Kết luận
83
2.
Khuyến nghị
84
2.1.
Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
84
2.2.
Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc
85
2.3.
Đối với Trung tâm GDTX Phúc Yên
85
2.4.
Đối với các tổ chức đoàn thể, Hội cha mẹ học viên
85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

36
Bảng 2.2.
Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm và kết quả thi tốt
nghiệp của Trung tâm GDTX Phúc Yên trong 3 năm gần đây
37
Bảng 2.3.
Kết quả đánh giá xếp loại giờ dạy theo định kỳ của Trung tâm
GDTX Phúc Yên trong những năm gần đây
39
Bảng 2.4:
Nhận thức của giáo viên Trung tâm GDTX Phúc Yên về vai trò
của công tác GVCNL với việc giáo dục toàn diện học viên
40
Bảng 2.5.
Giáo viên chủ nhiệm tự đánh giá về nội dung công tác GVCNL
41
Bảng 2.6.
GVCN tự đánh giá về thực hiện nội dung công tác GVCNL
42
Bảng 2.7.
GVCNL tự đánh giá về kỹ năng, kinh nghiệm làm công tác
GVCNL và kết quả giáo dục học viên cá biệt
44
Bảng 2.8.
Đánh giá về mối quan hệ giữa GVCNL với HV và gia đình học
viên
45
Bảng 2.9.
Mức độ đạt đƣợc của các biện pháp giáo dục của GVCNL đến
học viên

Chƣơng 3 Bảng 3.1.
Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp.
80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông
tin thì sự phát triển toàn diện của đất nƣớc không chỉ dựa vào tài nguyên, vốn
kỹ thuật mà yếu tố ngày càng trở nên quyết định chính là nguồn lực con ngƣời,
tiềm năng và năng lực sáng tạo của con ngƣời. Với mục tiêu đến năm 2020, cơ
bản nƣớc ta trở thành nƣớc công nghiệp, Đảng và Nhà nƣớc ta đã chọn Giáo
dục – Đào tạo, Khoa học công nghệ là khâu đột phá, phát huy yếu tố con ngƣời,
coi con ngƣời “ vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển”. Đại hội lần thứ IX
của Đảng cộng sản Việt Nam khẳng định: “ Phát triển giáo dục đào tạo là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa là điều kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản phát triển xã
hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [ 15,tr19].
Sinh thời, thủ tƣớng Phạm Văn Đồng đã từng nói: “ Nghề dạy học là nghề
cao quý nhất trong những nghề cao quý”. Vậy, nhiệm vụ của một ngƣời thầy
khi dạy học là gì? Theo tôi, ngƣời thầy không chỉ cung cấp cho học sinh, học
viên một khối lƣợng kiến thức khổng lồ của từng môn học mà còn phải hình
thành ở học sinh, học viên thái độ tiếp thu và vận dụng kiến thức đó một cách
có hiệu quả. Qua đó, giáo dục cho họ về thẩm mỹ sống, nhân cách sống, tuy

giáo dục. Để hoạt động này mang lại hiệu quả cao, thì không chỉ có sự nỗ lực
của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm mà cần phải có sự quản lý chỉ đạo phù hợp
của Ban giám đốc mà trực tiếp là Giám đốc Trung tâm. Quản lý hoạt động chủ
nhiệm lớp là nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc. Vì thế nếu Giám đốc triển
khai linh hoạt và sáng tạo các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp sẽ
góp phần to lớn vào việc nâng cao hiệu quả công tác này. Từ đó góp phần nâng
cao hiệu quả công tác giáo dục- đào tạo của Trung tâm giáo GDTX, xây dựng
và phát triển nhân cách toàn diện của học sinh.
Thực tế ở Vĩnh Phúc, Giám đốc Trung tâm GDTX đã có những đổi mới
nhất định về quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp mà Giám đốc đã áp dụng
vào hoạt động quản lý của mình chủ yếu là do kinh nghiệm bản thân và tự học
hỏi. Mặt khác, với ngành giáo dục và đào tạo nói chung, giáo dục bậc GDTX

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, chƣa có một tác giả, một đề tài nào nghiên cứu
đầy đủ, khoa học về biện pháp quản lý giáo viên chủ nhiệm lớp. Chính vì vậy,
việc nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp
của Giám đốc ở Trung tâm GDTX Phúc Yên nhằm đề ra các biện pháp quản lý
đồng bộ có tính khả thi cao, phù hợp với sự phát triển của giáo dục trong thời
kỳ đổi mới là vấn đề cấp thiết sớm đƣợc nghiên cứu và làm sáng tỏ.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiến trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“ Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở Trung tâm giáo dục thường
xuyên Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực tiễn, luận văn đề xuất các
biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp nhằm góp phần nâng cao
chất lƣợng giáo dục toàn diện ở Trung tâm GDTX Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý công tác chủ
nhiệm lớp của giáo viên ở Trung tâm GDTX Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc trong
giai đoạn ( 2010 – 2013).
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi sử dung 3 nhóm phƣơng pháp nghiên
cứu:
7.1.Các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu Luật giáo dục 2005, các Văn kiện của Đảng, Nhà nƣớc, Bộ
Giáo dục và đào tạo, Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc, nghiên cứu sách,
báo tạp chí, tài liệu khoa học có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận vấn đề
nghiên cứu.
7.2.Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, khảo sát thực tế;
- Điều tra cơ bản bằng phiếu hỏi;
- Phân tích các văn bản, báo cáo, các số liệu, tƣ liệu,…
- Tổng kết kinh nghiệm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
7.3.Phƣơng pháp nghiên cứu bổ trợ
- Sử dụng thống kê ( Bảng số liệu)
- Sử dụng lý thuyết toán học và phần mềm tin học.
8. Cấu trúc luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
lớp.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và công tác quản lý giáo

trình, tài liệu tham khảo trong lĩnh vực giáo dục học trên thế giới cũng nhƣ tại
Việt Nam. Có thể kể đến những học giả nƣớc ngoài nghiên cứu sâu về lĩnh vực
này nhƣ: Macarenko, Usinxki… Các học giả trong nƣớc nhƣ: Hà Thế Ngữ, Hà
Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quan cũng đã có quan tâm nghiên cứu về vấn đề
này.
Trong lĩnh vực công tác chủ nhiệm lớp, trên thế giới cũng nhƣ Việt Nam đã
có nhiều nhà nghiên cứu khoa học giáo dục quan tâm. Các vấn đề lý luận và
thực tiễn công tác quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp đã đƣợc đề cập ở cả góc độ
quản lý vĩ mô và vi mô. Nhiều hội thảo khoa học về hoạt động chủ nhiệm lớp
đã đƣợc tổ chức: Ngày 24/10/2009 tại Trƣờng Đại học Tây Bắc; ngày

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
14/10/2010 tại Trƣờng Đại học Hải Phòng; ngày 26-27/8/2010 tại thành phố
Hồ Chí Minh; ngày 23/10/2010 tại Trƣờng trung học phổ thông Vĩnh Định -
Quảng Trị; gần đây tại Thừa Thiên Huế, ngày 6/11/2010, một cuộc hội thảo về
công tác chủ nhiệm lớp trong các trƣờng trung học phổ thông đã thu hút sự
tham gia của hơn 100 Hiệu trƣởng các trƣờng trung học phổ thông trên địa
bàn… Các hội thảo phân tích vấn đề trên nhiều phƣơng diện, góc độ quản lý
theo ngành, bậc học. Nhiều kết quả, nhiều công trình nghiên cứu đã và đang
đƣợc ứng dụng trong các nhà trƣờng, hệ thống giáo dục các cấp.
Những năm gần đây, nhiều luận văn tốt nghiệp thạc sĩ đã chọn đề tài
nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý nhân lực trong giáo dục, trong đó có vấn đề
quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp. Các tác giả nghiên cứu về vấn đề quản lý
hoạt động chủ nhiệm lớp theo bậc học và ngành học, vùng miền và địa phƣơng
khác nhau nhƣ: Tác giả Nguyễn Thị Dung với đề tài “ Biện pháp quản lý bồi
dƣỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm làm công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
ở trƣờng Trung học cơ sở”; tác giả Nguyễn Khắc Hiền với đề tài “ Một số biện
pháp tăng cƣờng quản lý của Hiệu trƣởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp

giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” [28, tr. 329].
Theo nghĩa Hán Việt: Quản lý = Quản + lý, là sự duy trì + sự đổi mới.
Trong “Quản” ( giữ) có “ Lý” ( chỉnh sửa) trong “ Lý” ( chỉnh sửa) có “ Quản”
( giữ), quản lý là quá trình có tính thống nhất biện chứng hai vấn đề “ Quản” và
“ Lý”. Trong “ Quản” phải có “ Lý” thì toàn bộ hệ thống, tổ chức mới phát
triển đƣợc, trong “ Lý” phải có “ Quản” thì sự phát triển đó mới ổn định bền
vững. Hai quá trình này phải đƣợc gắn bó chặt chẽ với nhau thì toàn hệ thống
mới đạt thế cân bằng động, tồn tại và phát triển phù hợp trong mối tƣơng tác
với các yếu tố bên trong và bên ngoài. [ 2, tr.1]
Theo F.W.Taylor (1856- 1915), “ Quản lý là biết được chính xác điều bạn
muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc
một cách tốt nhất và rẻ nhất” [16, tr. 327].
Tác giả H.Koontz khẳng định: “ Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó
đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được những mục
đích của nhóm ( tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian,
tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [16,tr. 327].
Quản lý mang tính lịch sử - xã hội cao, các quan niệm, mô hình, tính chất
phƣơng thức quản lý chuyển đổi theo sự phát triển của đới sống xã hội.
“ Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng tổ chức, sử
dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng
đồng người để đạt được các danh mục trên đề ra một cách hiệu quả nhất” [ 16,
tr. 328].
Theo các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí: Hoạt động
quản lý là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý ( ngƣời
quản lý) đến khách thể quản lý ( ngƣời bị quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho

đƣợc các mục tiêu phù hợp với mục đích của tổ chức .
1.2.1.2.Quản lý giáo dục
Khái niệm quản lý giáo dục (QLGD) có nhiều cách định nghĩa khác nhau:
P.V.Khuđôminxky cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến
tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục và Đào tạo đến trường học)
nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đặc biệt sự
phát triển toàn diện và hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng các quy
luật về giáo dục của sự phát triển cũng như các quy luật khách quan của quá
trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em” [16,
tr.341].
Quan niệm của tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng
quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằmđẩy mạnh
công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội" [4, tr.10].
Tác giả Trần Kiểm khẳng định QLGD đƣợc phân chia thành hai cấp: quản
lý vĩ mô và quản lý vi mô. Đối với cấp vĩ mô: "Quản lý giáo dục được hiểu là
những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp
quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu
quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành
giáo dục". Đối với cấp vi mô: "Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những
tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy
luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học
sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm
thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường" [27,
Tr.14].

+ Chức năng kiểm tra.
Nội dung cụ thể của các chức năng đó nhƣ sau :
Chức năng kế hoạch hóa.
Chức năng kế hoạch hoá là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng
quản lý, bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng chƣơng trình hành động và bƣớc
đi cụ thể nhằm đạt đƣợc mục tiêu trong một thời gian nhất định của hệ thống
quản lý giáo dục.
+ Xác định và phân tích mục tiêu quản lý giáo dục. Từ các căn cứ để thực
hiện chức năng kế hoạch, các nhà quản lý xác định hệ thống mục tiêu cần thiết
của từng cấp hoặc từng cơ sở giáo dục, đó là nhóm mục tiêu phát triển giáo dục
( cả số lƣợng và chất lƣợng ) và nhóm các mục tiêu điều kiện để thực hiện mục
tiêu giáo dục. Sau khi có đƣợc hệ thống các mục tiêu thì tiến hành phân tích
mục tiêu sẽ giúp lựa chọn đúng đắn các mục tiêu có tính khả thi và từ có có
chiến lƣợc hành động cụ thể.
+ Dự báo đánh giá triển vọng, lựa chọn và phân công cán bộ, giáo viên,
nhân viên vào các nhiệm vụ trên cơ sở tính toán kỹ càng đúng ngƣời, đúng
việc, phù hợp với khả năng của mỗi cá nhân để càng phát huy đƣợc tối đa năng
lực của mọi ngƣời.
+ Xác định cơ chế quản lý bao gồm các chủ trƣơng, chính sách đối với cán
bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trƣờng ( NT), khuyến khích động viên cán
bộ, giáo viên, nhân viên trong hoạt động giáo dục.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
Chức năng tổ chức:
Trong khoa học quản lý, ngƣời ta cho rằng chức năng tổ chức có bốn nội
dung sau :
+ Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị tƣơng ứng với khách thể
quản lý .

nghiệm, bài học cho các hoạt động sau. Muốn làm đƣợc nhƣ vậy, nhà quản lý
phải theo dõi sát cả quá trình thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận.
Các chức năng quản lý gắn bó mật thiết với nhau, đan xen lẫn nhau, khi
thực hiện chức năng này ở các mức độ khác nhau. Ngoài ra, trong mọi hoạt
động QLGD, thông tin QLGD đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó đƣợc coi
nhƣ là “mạch máu” của hoạt động quản lý giáo dục.
1.2.1.4.Quản lý nhà trường ( Trung tâm GDTX)
Quản lý nhà trƣờng là một bộ phận của QLGD. Nhà trƣờng chính là nơi
diễn ra các quá trình giáo dục có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm
dân cƣ nhất định. Nhà trƣờng là một thiết chế đặc biệt của xã hội, là tổ chức
giáo dục mang tính quyền lực nhà nƣớc - xã hội, trực tiếp làm công tác
GD&ĐT thế hệ trẻ thành những ngƣời có tri thức, sức khoẻ, nhân cách. Giáo
dục nhà trƣờng giữ vai trò trọng yếu tạo ra sức lao động mới cho xã hội đặc
biệt là đòi hỏi hàm lƣợng chất xám trong lao động ngày càng cao.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế
vừa có tính sư phạm, vừa có tính kinh tế. Các vấn đề tổ chức-sư phạm và
kinh tế-xã hội lồng ghép vào nhau” [3, tr.40].
Nghĩa là cần phải đào tạo học sinh trở thành ngƣời lớn có trách nhiệm tự
lập với ba giấy thông hành đi vào đời: Giấy thông hành học vấn (ngƣời học có
tri thức cơ bản thích ứng với bƣớc tiến của văn hoá chung). Giấy thông hành kỹ
thuật nghề nghiệp (có kỹ năng nghề phổ thông để tự lập đƣợc). Giấy thông
hành kinh doanh (có tƣ duy kinh tế, có khả năng tham gia lao động, kinh doanh
có hiệu quả).
Quản lý theo nghĩa hẹp có thể hiểu là quản lý tất cả các hoạt động trong
nhà trƣờng nhƣ quản lý quá trình dạy học, giáo dục, tài chính, nhân lực, hành
chính, môi trƣờng giáo dục

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15


16
- Chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ giáo viên, nghiệp vụ
bao gồm: chƣơng trình bồi dƣỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng công nghệ thông
tin- truyền thông, chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên
môn; chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao nghiệp vụ; chƣơng trình dạy
tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miền
núi theo kế hoạch hàng năm của địa phƣơng;
- Chƣơng trình giáo dục thƣờng xuyên cấp Trung học cơ sở và Trung học
phổ thông.
b) Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất
với Sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phƣơng việc tổ chức các chƣơng
trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tƣợng.
c) Tổ chức các lớp học theo các chƣơng trình giáo dục thƣờng xuyên cấp
Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông.
d) Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động
sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập.
đ) Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm
nâng cao chất lƣợng giáo dục góp phần phát triển hệ thống giáo dục thƣờng
xuyên.
1.2.2.2. Nhiệm vụ của giáo viên
Giáo viên trung tâm GDTX có những nhiệm vụ sau:
- Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo mục tiêu, nội dung, chƣơng trình giáo
dục, kế hoạch dạy học; quản lý học viên theo sự phân công của Giám đốc trung
tâm giáo dục thƣờng xuyên.
- Rèn luyện đạo đức, bồi dƣỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng cao chất
lƣợng và hiệu quả giảng dạy.
- Thực hiện các quyết định của Giám đốc, các quy định của pháp luật.
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; đoàn kết, giúp đỡ các
đồng nghiêp; gƣơng mẫu trƣớc học viên, tôn trọng nhân cách của học viên, đối

các vấn đề có liên quan trực tiếp đến học sinh lớp mình đảm nhận.
1.2.2.4. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp
Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ của một giáo viên còn có những
nhiệm vụ sau đây:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status