Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất nông nghiệp huyện điện biên, tỉnh điện biên - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------

Balloon HIENGKHAMBANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN
ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ MÔI TRƢỜNG

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------

Balloon HIENGKHAMBANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN
ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Chuyên ngành : Khoa học Môi trƣờng
Mã số

: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ MÔI TRƢỜNG

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .................................................................................... 3
1.1.

Khái niệm về đất đai.................................................................................... 3

1.1.1.

Vai trò, ý nghĩa đất đai trong nông nghiệp .......................................... 3

1.1.2.

Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp ................................................... 4

1.1.3.

Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp .......................................................... 5

1.2.

Nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp .......................................................... 7

1.2.1.

Tình hình sử dung đất nông nghiệp trên thế giới ................................. 8

1.2.2.

Tình hình sử dung đất nông nghiệp ở Việt Nam .................................. 9

1.2.3.


Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 31

2.3.

Phƣơng pháp nghiên cứu. .......................................................................... 31

2.3.1.

Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, sử lý số liệu ................................ 31

2.3.2.

Phƣơng pháp điều tra số liệu sơ cấp ................................................... 31

2.3.3.

Phƣơng pháp đánh giá đất đai. ........................................................... 33

2.3.4.

Phƣơng pháp phân tích mẫu ............................................................... 31

2.3.5.

Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất ...................................... 32

2.3.6.

Phƣơng pháp xử lý số liệu điều tra ..................................................... 31


3.3.1.

Những căn cứ và tiêu chuẩn để đánh giá ............................................ 57

3.3.2.

Đánh giá hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp. ................. 62

3.3.3.

Đánh giá hiệu quả môi trƣờng. ........................................................... 64

3.3.4.

Xác định các loại hình sử dụng đất bền vững và triển vọng. ............. 67

3.4.

Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp bền vững. ............................................. 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 79


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Dự báo sử dụng đất Việt Nam đến năm 2020 ............................................ 9
Bảng 1.2. Dân số của huyện Điện Biên .................................................................... 25
Bảng 2.1. Các phƣơng pháp phân tích mẫu đất ........................................................ 31
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất năm 2015 ............................... 35
Bảng 3.2. Diện tích, cơ cấu đất SXNN năm 2015 theo mục đích sử dụng............... 37

Bảng 3.27. Phân cấp mức độ tích nghi đất đai cho các loại hình sử dụng đất đƣợc
lựa chọn của huyện Điện Biên. ................................................................................. 68
Bảng 3.28. Tổng hợp diện tích phân hạng thích nghi đất đai huyện Điện Biên ....... 71
Bảng 3.29. Đề xuất cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Điện Biên ................... 75


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Biến động sử dụng đất Việt Nam (2015/2000) ......................................... 10
Hình 1.2. Bản đồ hành chính thu từ bản đồ tỷ lệ 1/40.000 của huyện Điện Biên .... 17
Hình 2.1. Bản đồ vị trí của huyện Điện Biên trong tỉnh Điện Biên.......................... 30
Hình 3.1. Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất năm 2015 ............................... 36
Hình 3.2. Diện tích, cơ cấu đất SXNN theo mục đích sử dụng năm 2015 ............... 38
Hình 3.3. Thống kê diện tích đất SXNN theo đơn vị hành chính năm 2016 ............ 41
Hình 3.4. Biến động sử dụng đất đai của huyện Điện Biên...................................... 46
Hình 3.5. Bản đồ đất huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên ........................................... 50
Hình 3.6. Bản đồ phân hạng thích nghi đất nông nghiệp huyện Điện Biên, tỉnh Điện
Biên ........................................................................................................................... 72
Hình 3.7. Bản đồ đề xuất sử dụng đất nông nghiệp huyện Điện Biên, tỉnh Điện
Biên ........................................................................................................................... 76


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐGĐĐ

Đánh giá đất đai

FAO

Tổ chức nông lƣơng Liên hiệp quốc


Hệ thống sử dụng đất đai (Land Use System)

LUT/LHSDĐĐ

Loại hình sử dụng đất đai (Land Use Uniliztion)

MLM

Phƣơng pháp hạn chế nhiều nhất (Maximum Limiting Method)

NN

Nông nghiệp

NN & PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

QH & KTNN

Quy hoạch và kinh tế nông nghiệp

NTTS

Nuôi trông thủy sản

SXNN

Sản xuất nông nghiệp


bộ huyện lần thứ XVIII, Đảng và Nhà nƣớc đã có những chủ trƣơng, giải pháp đồng
bộ kích thích tăng trƣởng kinh tế. Nhiều cơ chế, chính sách mới ƣu tiên cho đầu tƣ
phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo nhanh, bền vững và đảm bảo an ninh xã hội
đƣợc thực hiện tạo động lực khuyến khích kính tế - xã hội phát triển, nhân dân tin
tƣởng vào Đảng và Nhà nƣớc. Bên cạnh đó, huyện Điện Biên còn gặp nhiều khó
khăn, tình hình thiên tai, dịch bệnh có nhiều diễn biến phức tạp; tiến độ triển khai
một số công trình, dự án còn chậm; điều kiện kinh tế xã hội tại các xã biên giới,
vùng sâu, vùng xa còn rất khó khăn; ngƣời dân sống chủ yếu bằng nghề nông, số hộ
đói nghèo chiếm tỷ lệ cao. Kết cấu hạ tầng còn thấp kém, nhất là hệ thống giao

1


thông, thủy lợi, nƣớc sinh hoạt, điện, cơ sở vật chất các trƣờng học, trạm y tế xã, trụ
sở UBND các xã mới chia tách... chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển kinh tế xã
hội và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân các dân tộc trên địa bàn
huyện [14].
Hiện này, Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam tiếp tục có nhiều chính sách ƣu tiên
đầu tƣ cho miền núi, vùng đồng bào dân tộc khó khăn, nhiều chính sách mới về đầu
tƣ phát triển và đảm bảo an ninh xã hội đã và đang đƣợc thực hiện. Huyện Điện
Biên tiếp tục nhận đƣợc sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Tỉnh ủy, HĐND,
UBND tỉnh và sự hỗ trợ giúp đỡ của các Sở, Ban, Ngành tỉnh, của các tổ chức
doanh nghiệp; nhân dân các dân tộc trong huyện đã nỗ lực phấn đấu xây dựng đời
sống - kinh tế - xã hội [13].
Vì thế việc “Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất giải
pháp sử dụng bền vững tài nguyên đất nông nghiệp huyện Điện Biên, tỉnh Điện
Biên” sẽ góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp ổn định đời sống cƣ dân, đảm
bảo an ninh quốc phòng, và có ý nghĩa về cơ sở lý luận, cũng nhƣ thực tiễn yêu cầu
phát triển của huyện. Đề tài đƣợc thực hiện với mục tiêu sau:
- Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Điện Biên.

bền vững các loại hình sử dụng đất. Những yêu cầu sử dụng đất đai thƣờng đƣợc
xem xét từ chất lƣợng đất đai của vùng nghiên cứu [3].
1.1.1. Vai trò và ý nghĩa đất đai trong nông nghiệp
Đất là tƣ liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông
nghiệp, là điều kiện không thể thiếu đƣợc của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế
hệ con ngƣời.

3


Về mặt đời sống - xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý
giá, là tƣ liệu sản xuất không gì thay thế đƣợc của ngành sản xuất nông - lâm
nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố
khu dân cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá và an ninh quốc phòng. Nhƣng đất đai
là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian.
Trong quan điểm của phát triển nông thôn, nông nghiệp có vai trò dẫn đến
trong các phúc lợi kinh tế của một khu vực do tác động của nó đối với các lĩnh vực
khác nhau: kinh tế (thu nhập), xã hội (việc làm, chất lƣợng cuộc sống, sức khỏe) và
môi trƣờng (cảnh quan, đa dạng sinh học , bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, và hấp
thụ cacbon), ngoài tầm quan trọng đó là cung cấp nguyên liệu chính cho các thực
phẩm và các ngành công nghiệp khác (thực phẩm, các loại sợi, nhiên liệu sinh học,
và gỗ [15]. Đất đai là một trong bốn yếu tố của sản xuất và để phát triển sản xuất.
Tuy vậy, trong cơ chế kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, thì đất
đai không chỉ là tƣ liệu sản xuất, mà còn là vốn và đƣợc chuyển dịch theo cơ chế
kinh tế. Vì vậy, Nhà nƣớc phải có những quy định chặt chẽ để không xảy ra những
lộn xộn trong quản lý. Đồng thời, thông qua quản lý để điều tiết những khoản thu
nhập phát sinh từ giá trị sử dụng đất của từng thời điểm cụ thể.
Nông nghiệp là chiến trƣờng đầu tiên và quan trọng nhất, nông nghiệp và lâm
nghiệp cũng vẫn là lĩnh vực cơ bản trong cơ cấu kinh tế quốc gia, việc chuyển đổi
từ nền kinh tế tự nhiên sản xuất thƣơng mại là ƣu tiên lớn của thời kỳ quá độ sang

phải tăng cƣờng sản xuất nông nghiệp để cung cấp đủ thức ăn cho dân số đang tăng
ở các vùng thiếu lƣơng thực ở các nƣớc đang phát triển. Ngƣợc lại, ở những vùng
có sản xuất thừa, thƣờng đƣợc khuyến khích bởi các chính sách nông nghiệp và trợ
cấp, những mối quan tâm là làm thế nào để cải cách các chính sách để cho phép tự
do thƣơng mại hàng nông sản (và phát hành các đối tƣợng nộp thuế/ngƣời tiêu dùng
từ các chi phí liên quan đến cao), với một chính sách mới tập trung vào việc duy trì
các khu vực nông thôn còn nguyên vẹn. Khi năng lƣợng thế giới cuộc khủng hoảng
đƣợc dự đoán sẽ còn ở mức cao.
Trƣớc đây chính sách nông nghiệp đƣợc coi là một chính sách ngành và mục
tiêu chính của nó là sự gia tăng của sản xuất. Tuy nhiên, gần đây, một số quốc gia
đã mạnh mẽ chỉ trích các chính sách nông nghiệp của các nƣớc châu Âu và yêu cầu
chấm dứt các khoản trợ cấp theo định hƣớng sản xuất cho ngành. Đặc biệt, các nƣớc
này yêu cầu một phiên bản của "hộp xanh" ngoại lệ trong các quy định của WTO,
cho rằng cạnh tranh không lành mạnh sẽ gây cản trở cho sự phát triển ngành sản
xuất nông nghiệp của các nƣớc đang phát triển. Do đó, một nhóm nƣớc (chủ yếu là
EU, Nhật Bản, Na Uy và Thụy Sĩ) cho rằng nông nghiệp phải đƣợc xem xét từ quan
điểm toàn diện, một cái nhìn hoàn toàn định hƣớng sản xuất nông nghiệp, ví dụ nhƣ
một hoạt động chức năng điều khiển bởi các chuỗi cung cấp thực phẩm toàn cầu

5


hóa và cạnh tranh toàn cầu, là không đủ xem xét thực tế của nông nghiệp ở hầu hết
các nƣớc châu Âu, đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa) [15].
Thực tế là đất NN bị thoái hóa đã đe dọa cuộc sống của con ngƣời, theo tổ
chức Nông lƣơng Liên Hiệp quốc (FAO) cho biết, tình trạng thoái hóa đất gia tăng
đã khiến năng suất cây trồng giảm và có thể đe dọa tới an ninh lƣơng thực đối với
1/4 dân số thế giới. Năng suất cây trồng giảm, giá lƣơng thực tăng cao, nguồn dự
trữ thấp. Trong khi đó nhu cầu tiêu dùng tăng và thiên tai đang là nguyên nhân gây
nên tình trạng thiếu đói cho hàng triệu ngƣời ở các nƣớc đang phát triển [12].

đất nông nghiệp giảm từ 5,4 triệu ha xuống còn 4,9 triệu ha, và tỷ trọng nông
nghiệp của Nhật Bản chiếm chƣa đầy 1% tổng giá trị sản suất hàng năm (số liệu
2007). Để đảm bảo an ninh lƣơng thực, tăng thu nhập cho ngƣời lao động ở khu vực
nông thôn là những ngƣời bị mất đất canh tác, Chính phủ Nhật Bản đã xây dựng
đƣờng lối phát triển trong nông nghiệp để củng cố và xây dựng một hệ thống nông
nghiệp bền vững hƣớng tới xuất khẩu các mặt hàng với giá trị kinh tế cao ra nƣớc
ngoài [1].
Việt Nam: Theo khảo sát của Bộ NN&PTNT trong 5 năm từ 2001 - 2005 diện
tích đất NN bị thu hồi để phục vụ cho xây dựng các khu công nghiệp và mở rộng đô
thị đã lên tới 336.440 ha, chiếm 4% diện tích đất sản xuất NN. Và đã tác động đến
đời sống của 672.485 hộ nông dân, 950.000 lao động. Trung bình cứ thu hồi 1 ha
đất NN là khiến cho 10 lao động mất việc làm. Sau khi bị thu hồi, 60% số hộ vẫn
chủ yếu sống bằng NN, 9% số hộ làm dịch vụ, 6% số hộ sinh kế bằng công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, còn lại là các ngành nghề khác. Đáng chú ý là chỉ có 13% số
hộ có thu nhập tăng hơn trƣớc, trong khi có tới 53% số hộ thu nhập giảm so với
trƣớc [7].
1.2. Nghiên cứu sử dụng đất NN
Diện tích đất đai có hạn trong dân số ngày càng tăng, việc nâng cao sử dụng
đất NN để đáp ứng nhu cầu trƣớc mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng, thu hút sự
quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới. Các phƣơng pháp đã đƣợc nghiên
cứu, áp dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng đất NN đƣợc tiến hành ở nƣớc Đông
Nam Á nhƣ: Phƣơng pháp chuyên khảo, phƣơng pháp mô phỏng, phƣơng pháp
phân tích kinh tế, phƣơng pháp phân tích chuyên gia....Bằng những phƣơng pháp
đó, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu đánh giá hiệu quả đối với từng loại
cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó có thể bố trí lại cơ cấu
cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của từng vùng. Hàng năm,
các Viện nghiên cứu NN ở các nƣớc đã đƣa ra nhiều giống cây trồng, công thức
luân canh mới giúp sử dụng đất càng ngày có hiệu quả hơn. Viện nghiên cứu quốc
tế (IRRI) đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên các
loại đất canh tác [5].


triệu ha đất NN đã bị loại bỏ do thoái hóa. Trong số 1.200 triệu ha đất bị thoái hóa
hiện nay có tới 544 triệu ha đất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử dụng không
hợp lý [17].

8


Hiện nay, trên thế giới tổng diện tích đất tự nhiên là 148 triệu km2. Nhƣng loại
đất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6%. Những loại đất quá xấu
chiếm tới 40,5%. Diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng số diện tích tự
nhiên. Đất đai thế giới phân bố không đều giữa các châu lục và các nƣớc (châu Mỹ
chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu
Đai Dƣơng chiếm 6% [9]. Bình quân diện tích đất NN trên đầu ngƣời toàn thế giới
là 12.000 m2/ngƣời (Mỹ 2.000 m2/ngƣời, Bungary 7.000 m2/ngƣời, Nhật 650
m2/ngƣời...). Theo báo cáo của UNDP năm 1995, khu vực Đông Nam Á, bình quân
diện tích đất NN trên đầu ngƣời các nƣớc nhƣ sau: Indonasia 0,12 ha/ngƣời,
Malaysia 0,27 ha/ngƣời, Philippin 0,13 ha/ngƣời, Thái Lan 0,42 ha/ngƣời.
1.2.2. Tình hình sử dung đất NN ở Việt Nam
Việt Nam có diện tích đất tự nhiên cả nƣớc là 33.121,2 nghìn ha (theo số liệu
kiểm kê năm 2005), trong đó có 24.822 nghìn ha là đất nông nghiệp, 3.335 nghìn ha
là đất phi nông nghiệp, 5.016 nghìn ha là đất chƣa sử dụng. Diện tích đất của Việt
Nam đứng thứ 58 trên thế giới nhƣng do dân số đông nên bình quân đất nông
nghiệp là vào loại thấp, là một trong 40 nƣớc có diện tích đất đai theo đầu ngƣời
thấp nhất trên thế giới hiện nay (1/1/2007), diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình
quân đầu ngƣời ở nƣớc ta thuộc 0,11 ha/ngƣời. Tại đồng bằng sông Hông quân đạt
0,04 ha/ngƣời, tại đồng bằng sông Cửu Long là khoảng 0,15 ha/ngƣời [11,8].
Tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp năm 2010 của cả nƣớc so với năm 2005
tăng 1.277.600 ha, trong đó tăng chủ yếu ở loại đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, tình hình tăng giảm các loại đất nông nghiệp cụ thể nhƣ ở bảng 1.1.
Bảng 1.1. Dự báo sử dụng đất Việt Nam đến năm 2020

(7) = (5)-(3)

26.792

80,87

26.732

80,77

-60

-0,22

4.031 155,04

3.812

14,26

-219

-5,43

Đất chuyên trồng lúa nƣớc

3.275

12,22


1.1

Đất trồng lúa

1.2

9

(%)


1.3

Đất rừng đặc dụng

2.210

8,25

2.271

8,5

61

2,76

1.4

Đất rừng sản xuất


174

4,29

202

4,14

28 16,09

2.2

Đất KCN, chế xuất

103

2,55

200

4,1

97 94,17

2.3

Đất phát triển hạ tầng

1.338


6,91

1.483

4,48

Đất di tích, danh

2.4

thắng
Đất bãi thải, XL chất

2.5

thải
Đất chƣa sử dụng

3

3,70

75,00

-805 -35,18

(Nguồn: Bộ TN &MT, Tổng cục QL đất đai, 2015)
ha


nghiệp, lâm nghiệp, thiết kế thủy lợi, kế hoạch sử dụng đất đai…”. Hay nói cách
khác là “ Đánh giá đất đai nhằm mục tiêu cung cấp thông tin về thuận lợi và khó
khăn cho việc sử dụng đất đai, làm căn cứ cho việc đƣa ra những quyết định cho
việc sử dụng và quản lý đất đai”.
Trong sản xuất NN, việc đánh giá đất NN đƣợc dựa theo các yếu tố đánh giá
đất đối với những mức độ khác nhau. Mức độ khác nhau của các yếu tố đánh giá đất
đƣợc tính toán dựa trên cơ sở khách quan, phản ánh các thuộc tính của đất và mối
tƣơng quan giữa chúng với năng suất cây trồng nhiều năm. Nói cách khác, đánh giá
đất đai trong sản xuất NN thƣờng dựa vào chất lƣợng (độ phì tự nhiên và độ phì hữu
hiệu) của đất và mức sản phẩm mà độ phì đất tạo nên (trích dẫn từ [5]). Trong đánh
giá đất đai có hai khái niệm cụ thể nhƣ sau:

11


- Đánh giá tiềm năng sử dụng đất đai: là việc phân chia hay phân hàng đất
đai thành các nhóm dựa trên các yếu tố thuận lợi hay hạn chế trong sử dụng nhƣ độ
dốc, độ dày, tầng đất, đã lẫn, tình trạng xói mòn, ngập ứng, khô hạn,... trên cơ sở đó
có thể lựa chọn những kiểu sử dụng đất phù hợp.
- Đánh giá mức độ thích hợp đất đai: là quá trình xác định mức độ thích hợp
cao hay thấp của các kiểu sử dụng đất cho một đơn vị đất đai và tổng hợp cho toàn
khu vực dựa trên so sánh yêu cầu kiểu sử dụng đất với đặc điểm các đơn vị đất đai.
Theo FAO, mục tiêu chính của đánh giá đất đai là đánh giá khả năng thích hợp
(Suitability) các dạng đất khác nhau đối với các loại hình sử dụng đất riêng biệt đã
lựa chọn. Các dạng đất đai thƣờng đƣợc mô tả và phân lập thành các đơn vị trên bản
đồ, đƣợc gọi là đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit).
Nhƣ vậy, trong đánh giá phân hạng đất đai ngƣời ta yêu phải có hai nguồn
thông tin: Những kết quả của công tác điều tra khảo sát đất đai xác định theo hệ
thống phân loại đất và những khoanh đất, từ đó xác định đƣợc đặc tính, tính chất
vốn có của từng khoanh đất. Còn qua việc đề xuất những loại hình sử dụng đất,

pháp sử dụng đất tối ƣu.
Việc phân hạng và đánh giá đất đƣợc thực hiện theo 3 bƣớc chính nhƣ sau:
- Đánh giá lớp phủ thổ nhƣỡng (theo yếu tố tự nhiên)
- Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai (kết hợp giữa lớp phủ thổ nhƣỡng với
khí hậu, độ ẩm , địa hình)
- Đánh giá kinh tế đất (đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của đất)
Phƣơng pháp này chủ yếu chỉ thuần túy quan tâm đến khía cảnh tự nhiên với
đối tƣợng đất đai mà chƣa xem xét đầy đủ đến các khía cạnh kinh tế - xã hội trong
việc sử dụng đất đai.
Ở Việt Nam: Phân hạng đánh giá đất đai đã có từ lâu, phân hạng điền thu thuế
là một trong những phƣơng pháp đƣợc thực hiện đầu tiên và đã đƣa ra khái niệm
phân hạng ruộng tốt, ruộng xấu (nhất đẳng điền, nhị đẳng điền...) nhƣng chƣa xác
định đƣợc nội dung, phƣơng pháp cụ thể. Về cơ bản có thể hiểu là: việc phân hàng
theo phƣơng pháp chủ quan, kinh nghiệm và bình chọn.
Từ những đầu năm 1970, công tác đánh giá đất mới đƣợc xem là một môn
khoa học với các công nghiên cứu phân hạng đất lúa. Tác giả Bùi Quang Toản cùng
nhiều nhà khoa học của Viện thổ nhƣỡng Nông hóa đã nghiên cứu và thực hiện
công tác đánh giá đất, phân hạng đất ở 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên
canh. Năm 1981, thực hiện chỉ thị của thủ tƣớng chính phủ, Tổng cục quản lý ruộng
đất đã ban hành dự thảo phƣơng pháp phân hạng đất. Đây là tài liệu hƣớng dẫn vừa

13


mang tính khoa học vừa mang tính thực tiễn có thể áp dụng trên một diện rộng
nhƣng không trách khỏi mang tính chủ quan.
Phân loại khả năng thích hợp đất đai (Land suitability classification) của FAO
đã đƣợc áp dụng đầu tiên trong nghiên cứu “đánh giá và kế hoạch sử dụng Hoang
Việt Nam” (Bùi Quang Toản và nnk, 1985). Tuy nhiên, trong nghiên cứu này việc
đánh giá chỉ dựa vào các điều kiện tự nhiên (thổ nhƣỡng, điều kiện thủy văn, khả

Bang (Lào);
- Phía Đông giáp huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên, huyện Sốp Cộp tỉnh
Sơn La;
- Phía Tây giáp huyện Mày, tỉnh Phông Sa Ly (Lào).
Huyện có 25 đơn vị hành chính xã (trong đó có 09 xã biên giới), có chung
đƣờng biên giới với tỉnh Phông Sa Ly và tỉnh Luông Pra Bang (Lào) dài 154 km, có
cửa khẩu Quốc tế Tây trang, cửa khẩu Quốc gia Huổi Puốc và một số đƣờng tiểu
ngạch sang Lào, đây là một lợi thế to lớn, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển,
giao lƣu kinh tế - văn hóa của huyện Điện Biên với các huyện trong, ngoài khu vực
và quốc tế. Huyện có diện tích tự nhiên 163.972,85 ha (đất sản xuất nông nghiệp
74.208,05 ha, đất lâm nghiệp 70.612,57 ha, còn lại là đất khác và núi đồi tự nhiên);
dân số 108.389 ngƣời, gồm 8 dân tộc (dân tộc Thái 53,72%, dân tộc Kinh 27,6%,
dân tộc Mông 8,51%, dân tộc Khơ Mú 5%, dân tộc Lào 3,17%, còn lại là các dân
tộc khác);
b. Địa hình, địa mạo
Dựa vào đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cho thấy đất đai
huyện Điện Biên có thể chia làm 2 vùng sản xuất nông nghiệp nhƣ sau:
- Vùng lòng chảo gồm 10 xã: Thanh Nƣa, Thanh Luông, Thanh Chăn, Thanh
Hƣng, Thanh Yên, Noong Luống, Sam Mứn, Noong Hẹt, Thanh An và xã Thanh
Xƣơng nằm trên cánh đồng Mƣờng Thanh. Khu vực này có địa hình tƣơng đối bằng
phẳng, độ cao trung bình 450 - 550 m so với mực nƣớc biển, nghiêng dần từ Bắc
xuống Nam và thấp dần từ 2 bên chân núi xuống sông Nậm Rốm, có độ dốc từ 3 50. Đây là vùng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (nhất là sản xuất lúa ruộng),
phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, du lịch, là nơi tập trung dân
cƣ, trung tâm kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện Điện Biên. Vùng này có tổng
diện tích đất tự nhiên là 33.902,43 ha chiếm 20,68% tổng diện tích tự nhiên của
toàn huyện. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của vùng là 8.355,42 ha chiếm
33,48% diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn huyện.
- Vùng ngoài gồm 9 xã: Mƣờng Phăng, Nà Tấu, Nà Nhạn, Mƣờng Pồn, Núa
Ngam, Pa Thơm, Na Ƣ, Mƣờng Nhà và xã Mƣờng Lói (trong đó có 8 xã đặc biệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status