Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín chi nhánh giai đoạn 2013 2015 - Pdf 47

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VƯƠNG THỊ NHƯ TRANG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2013 – 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VƯƠNG THỊ NHƯ TRANG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2013 – 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG TÙNG LÂM

Đà Nẵng – Năm 2017




2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG .................................................................................................32
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín – CN Đà Nẵng ..............................................................................................32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Sacombank Đà Nẵng ......................33
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban .................................................33
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín – CN Đà Nẵng giai đoạn 2013 – 2015 .........................................................35
2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2013 –
2015 ...........................................................................................................................38
2.2.1. Phân tích môi trường hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín – CN Đà Nẵng ..................................................................38
2.2.2. Phân tích công tác tổ chức chức thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đà Nẵng ..................................40
2.2.3. Phân tích tình hình triển khai hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đà Nẵng giai đoạn 2013 – 2015 .................46
2.2.4. Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín – CN Đà Nẵng giai đoạn 2013 – 2015 ..................................54
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ..................................68
2.3.1. Những kết quả đạt được ...........................................................................68
2.3.2. Hạn chế của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank Đà Nẵng và
nguyên nhân của hạn chế....................................................................................70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................74
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐÀ
NẴNG .......................................................................................................................75
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ....................................................................75

CVTD

Cho vay tiêu dùng

CVKH

Chuyên viên khách hàng

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN

NHNN

TCKT

Tổ chức kinh tế

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TW


đoạn 2013 – 2016
Tình hình cho vay của Sacombank Đà Nẵng giai đoạn
2013 – 2016
Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Đà Nẵng
giai đoạn 2013 – 2016
Tình hình thị phần của hoạt động CVTD trên địa bàn TP
Đà Nẵng
Dư nợ của hoạt động CVTD tại Sacombank–Đà Nẵng
giai đoạn 2013–2016
Số lượng khách hàng và dư nợ bình quân/KH trong hoạt
động CVTD
Hoạt động CVTD tại Sacombank–Đà Nẵng theo mục
đích vay giai đoạn 2013 – 2016
Hoạt động CVTD tại Sacombank–Đà Nẵng theo thời hạn
vay giai đoạn từ 2013-2016
Hoạt động CVTD theo hình thức đảm bảo tại
Sacombank–Đà Nẵng 2013–2016
Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động CVTD
Tình hình kết quả tài chính của hoạt động CVTD giai
đoạn 2013 – 2016

Trang

35

36

37

55

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước vào giai đoạn hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời cũng phải
đối mặt với cạnh tranh, thách thức sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế
giới WTO cam kết mở cửa thị trường tài chính – ngân hàng. Sự cạnh tranh trong lĩnh
vực tài chính– ngân hàng ngày càng gay gắt đã tạo ra cơ hội lớn để các ngân hàng
thương mại phát triển và hoàn thiện trên mọi phương diện, song cũng tạo ra nhiều
thách thức đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng, trong đó có tín dụng tiêu dùng.
Ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì cho vay phục vụ cho mục đích tiêu
dùng càng phát triển khi đời sống của người dân ngày càng được cải thiện. CVTD
đã mang lại lợi ích thiết thực cho nhiều bộ phận dân cư và có xu hướng ngày càng
phát triển, ngày càng được mở rộng về đối tượng với nhiều hình thức như: cho vay
theo lương, cho vay qua thẻ tín dụng, cho vay trả góp…Thị trường bán lẻ nói chung
và thị trường CVTD nói riêng được đánh giá sẽ còn phát triển nhanh chóng với
nhiều hình thức hơn nữa, hứa hẹn là thị trường giàu tiềm năng và hiệu quả nếu được
các ngân hàng khai thác đúng hướng. Trong bối cảnh đó Ngân Hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng với lợi thế về nguồn vốn lớn và kinh
nghiệm từ thành lập lâu năm nên việc ngân hàng đẩy mạnh hoạt động CVTD đối
với khách hàng có thu nhập thường xuyên và ổn định trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng sẽ đem lại nhiều lợi ích cho ngân hàng. Hiện nay số lượng các ngân hàng bán
lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đang gia tăng và cạnh tranh khốc liệt đối với
mảng tín dụng tiêu dùng này, vì vậy việc tìm ra giải pháp cho vay để thu hút khách
hàng cá nhân đang là mối quan tâm hàng đầu của các NHTM. Xuất phát từ thực tế
đó, đề tài "Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng Giai đoạn 2013 – 2015" nhằm hệ thống
hóa các kiến thức lý luận cơ bản về hoạt động CVTD để có cái nhìn bao quát về
hoạt động tiềm năng này, đồng thời tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
hoạt động CVTD từ đó có thể đưa các giải pháp để giúp Sacombank Đà Nẵng hoàn



Về không gian: Tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đà Nẵng


3

Về thời gian: Giai đoạn từ 2013 đến 2015
5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau: phương pháp thống kê, phương
pháp so sánh, phương pháp tổng hợp để phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu
dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đà Nẵng giai đoạn 2013–2015
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về cơ sở lý luận: Hệ thống hóa, phân tích và lý giải một số khía cạnh lý luận
cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng và phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại
NHTM.
Về thực tiễn: Đề tài đã thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá các tiêu chí của
hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đà
Nẵng. Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đà
Nẵng. Đồng thời, kết quả nghiên cứu đề tài cũng có giá trị tham khảo nhất định đối
với các Chi nhánh ngân hàng TMCP có điều kiện và quy mô tương tự.
7. Kết cấu đề tài luận văn
Kết cấu đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín – CN Đà Nẵng giai đoạn 2013–2015.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Đà Nẵng.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1. Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng: “Phân tích tình

nêu ra được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD. Trên cơ sở đó, Luận văn đề
xuất những giải pháp nhằm phát triển hoạt động CVTD của Vpbank CN Bình Định.
4. Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng: “Hoàn thiện công
tác thẩm định cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Quy
Nhơn”, của Nguyễn Thị Việt Anh, 2015.
Luận văn tiếp cận đề tài dưới góc độ hoàn thiện công tác thẩm định CVTD tại
ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Quy Nhơn. Phù hợp với góc độ tiếp cận này,


5

luận văn đã đưa ra các tiêu chí phù hợp nhằm đánh giá công tác thẩm định CVTD.
Qua đó, phần nào đó Luận văn đã đánh giá được thực trạng hoạt động CVTD tại ngân
hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Quy Nhơn. Từ những kết quả trên, Luận văn đã đề
xuất ra một vài giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng về hoạt động CVTD.
5. Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng: “Hoàn thiện hoạt
động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN
Bắc ĐăkLăk”, của Nguyễn Đỗ Phượng Vỹ, 2015.
Luận văn đã phân tích khá chi tiết và tương đối rõ ràng về Hoạt động CVTD
tại Ngân hàng. Tuy nhiên, trong chương 2 về hoạt động CVTD theo cơ cấu sản
phẩm, Luận văn chưa làm rõ được sản phẩm nào mà Ngân hàng chưa quan tâm
đúng mức và cần phải đẩy mạnh. Vì vậy, các giải pháp đối với từng loại sản phẩm
chưa được đề cập đến một cách cụ thể.
Các luận văn trên đây đều đưa người đọc có cái nhìn tổng quát về hoạt động
CVTD – Một trong những mục tiêu chiến lược đi đầu trong công tác bán lẻ của tất
cả các NHTM trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, những giải pháp mà tác giả đề
xuất còn chung chung, chưa đi sâu vào thực tế và chưa đưa ra các bước cũng như
cách thức thực hiện cụ thể. Tất cả các nội dung trên phần nào giúp tôi có định
hướng riêng cho bài luận văn của mình.


giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.


7

- Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các
khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp
đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
- Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam
kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính
thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo
thỏa thuận.
- Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn
thanh toán.
- Tái chiết khấu: là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.
- Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở
hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính. Bên
cho thuê tài chính cam kết mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê
tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời
hạn cho thuê. Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền
thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
1.1.2. Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
a. Khái niệm hoạt động cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng giúp

vay ngân hàng để bổ sung số tiền còn thiếu (so với vay kinh doanh, có thể chủ đầu
tư vay toàn bộ số tiền cần thiết cho dự án). Mặt khác, do cho vay tiêu dùng có độ rủi
ro cao hơn nên Ngân hàng cũng thường thận trọng hơn trong việc quyết định số tiền
cho vay, căn cứ vào khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của khách hàng.
- Số lượng các khoản cho vay tiêu dùng: lại là rất lớn do đối tượng của loại
hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội với nhu cầu tiêu dùng đa dạng. Khi
chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu
vay Ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống. Do đó, nền kinh tế càng phát


9

triển, số lượng các khoản vay tiêu dùng sẽ càng nhiều.
- Thời hạn vay: các khoản cho vay tiêu dùng thì thời hạn thường là ngắn và
trung hạn do món vay có giá trị nhỏ và độ rủi ro cao đối với Ngân hàng. Tuy nhiên,
đối với cho vay bất động sản lại thường có thời hạn dài do người dân phải tích lũy
thu nhập một thời gian tương đối mới có thể đủ tiền trả Ngân hàng.
- Nguồn trả nợ: nguồn trả nợ chủ yếu của khoản vay tiêu dùng chính là thu
nhập của người đi vay, do đó Ngân hàng thường xem xét mức thu nhập thường
xuyên của khách hàng để quyết định xem có cho vay không. Đây cũng là một điểm
khác biệt so với cho vay kinh doanh -nguồn trả nợ chủ yếu của món vay này là lợi
nhuận khi thực hiện phương án kinh doanh đó.
- Lãi suất: khi vay tiền, khách hàng thường kém nhạy cảm với lãi suất mà họ
quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng tháng, thời gian được giải ngân và khả năng
trả nợ của mình. Nguyên nhân chủ yếu là người tiêu dùng thường coi vay mượn là
công cụ để đạt được một cuộc sống thoải mái hơn chứ không phải là một lựa chọn
dùng trong tình trạng khẩn cấp hoặc để tạo ra lợi nhuận.
- Rủi ro: các khoản cho vay tiêu dùng thường có độ rủi ro cao. Một số nguyên
nhân dẫn đến rủi ro tiêu dùng cao có thể kể đến là:
+ Thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đình thường khó đầy đủ và rõ ràng

- Tính chu kì: khác với các khoản vay thương mại, nhu cầu phát sinh theo chu kì
kinh doanh lặp đi lặp lại, trong cho vay tiêu dùng, người vay thường ít vay nhiều lần.
c. Đối tượng của hoạt động cho vay tiêu dùng
Đối tượng của cho vay tiêu dùng là những chi phí tiêu dùng của cá nhân, hộ
gia đình, hộ kinh doanh cá thể. Những chi phí này được xác định dựa trên cơ sở giá
cả hàng hoá, dịch vụ mà khách hàng đang có nhu cầu tiêu dùng trên thị trường và
khả năng chi trả của họ trong tương lai
Khách hàng vay tiêu dùng là cá nhân,hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể/cá
nhân có đăng lý kinh doanh người Việt Nam.
- Hộ gia đình: là tập hợp các thành viên có tài sản chung để hoạt động sản xuất
kinh doanh theo quy định của pháp luật. chủ hộ là người đại diện cho hộ gia đình để
giao dịch với ngân hàng.
- Hộ kinh doanh cá thể/cá nhân có đăng ký kinh doanh: là chủ thể kinh doanh
do một cá nhân hoặc một gia đình làm chủ thể, chỉ đăng ký kinh doanh tại một địa


11

điểm, không có con dấu riêng, chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng toàn bộ tài sản
đối với hoạt động kinh doanh của mình.
- Cá nhân: là những cá nhân có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực
hành vi dân sự trong quy định của pháp luật
Các đối tượng khách hàng đi vay phải có thỏa mãn những điều kiện sau:
+ Có thu nhập ổn định đủ đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng.
+ Có tài sản thế chấp cầm cố (nhà, đất, sổ tiết kiệm…) dùng để đảm bảo thuộc
sở hữu của chính người vay hoặc thân nhân có tài sản thế chấp, cầm cố bảo lãnh.
+ Có mục đích sử dụng vốn phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hợp pháp.
d. Phân loại hoạt động cho vay tiêu dùng
➢ Căn cứ vào mục đích vay:
- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là loại cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm

- Cho vay theo đối tượng khác là cho vay đối với các khách hàng còn lại có
nhu cầu tiêu dùng như hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể…
➢ Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
- Cho vay trả góp (Installment Consumer Loan): là hình thức cho vay tiêu
dùng trong đó người đi vay trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo kỳ hạn
nhất định trong thời hạn cho vay. Phương thức này thường áp dụng cho các khoản
vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay.
Khi cho vay trả góp ngân hàng cần quan tâm tới các vấn đề:
+ Loại tài sản được tài trợ: Thiện chí trả nợ của người vay sẽ tốt hơn nếu tài sản
hình thành từ vốn vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu với họ một cách lâu dài trong tương
lai. Do đó, ngân hàng nên tài trợ cho những tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền.
+ Số tiền phải trả trước: Khi mua tài sản ngân hàng thường yêu cầu khách
hàng phải thanh toán trước một phần giá trị tài sản nhằm hạn chế rủi ro cho ngân
hàng. Số tiền trả trước ít hay nhiều phụ thuộc vào loại tài sản thị trường tiêu thụ về
tài sản đó ngay sau khi sử dụng
+ Chi phí tài trợ: Chi phí này phải được trang trải được chi phí vốn, rủi ro
+ Số tiền khách hàng phải trả thanh toán cho ngân hàng phải phù hợp với khả
năng về thu nhâp, hài hòa với các nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng
- Cho vay từng lần: vay từng lần, hay còn gọi là vay theo món là hình thức
vay, theo đó người vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời


13

hạn trả tiền và số tiền vay xác định. Ưu điểm của hình thức này là thủ tục rõ ràng,
ngân hàng chủ động trong việc cho vay. Nhưng nhược điểm là thủ tục rườm rà,
doanh nghiệp không linh động trong việc sử dụng vốn do phải lập hồ sơ cho từng
lần vay, chỉ thích hợp với doanh nghiệp có nhu cầu vốn không định kỳ.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho nhiều
khoảng vay, ngân hàng cấp cho khách một hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan): là các khoản cho vay
tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như
trực tiếp thu nợ từ người này. Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp có một số ưu
điểm như:
+ Ngân hàng có thể tận dụng được sở trường của nhân viên tín dụng vì quyết
định của nhân viên tín dụng ngân hàng thường có chất lượng cao hơn nhân viên tín
dụng của cửa hàng bán lẻ.
+ Hoạt động của nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến
việc tạo ra các khoản cho vay có chất lượng cao trong khi nhân viên của công ty bán
lẻ thường chỉ chú trọng đến việc bán được nhiều hàng. Bên cạnh đó tại các điểm
bán hàng các quyết định tín dụng thường đưa ra rất vội vàng.
+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp
+ Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng có rất nhiều lợi thế phát
sinh có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn ngân hàng.
e. Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng
➢ Xét trên phương diện người tiêu dùng:
- Người tiêu dùng được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền và đặc
biệt là đối với các khoản chi tiêu có tính cấp bách, như nhu cầu chi tiêu cho giáo
dục và y tế.
- Đối với thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, tín dụng tiêu dùng giúp họ có
được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gì
cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái.
Tuy nhiên, nếu lạm dụng thì cho vay tiêu dùng có thể làm cho người đi vay
chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong
tương lai.
➢ Xét trên phương diện NHTM:


15



16

tổng quát về kết quả hoạt động CVTD của chính bản thân NHTM đó thông qua:
đánh giá về tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, mức độ hoàn thành mục tiêu theo từng tiêu
chí đánh giá.
Thông qua kết quả trên, có thể đánh giá thực trạng hoạt động CVTD tại
NHTM là có hiệu quả hay không hiệu quả, những mặt còn tồn tại hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế đó. Từ đó là cơ sở để lựa chọn các giải pháp cũng
như cách thức thực hiện phù hợp nhằm hoàn thiện hoạt động CVTD tại các NHTM.
1.2.2. Nội dung,tiêu chí phân tích và phương pháp phân tích hoạt động cho vay
tiêu dùng tại NHTM
a. Nội dung và tiêu chí phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng
a1. Phân tích môi trường hoạt động CVTD
Phân tích môi trường hoạt động CVTD tập trung vào các nội dung chính:
- Phân tích đối thủ cạnh tranh: phân tích về số lượng các đối thủ cạnh tranh,
cường độ cạnh tranh, ưu thế của đối thủ cạnh tranh...
- Phân tích tình hình kinh tế vĩ mô: gồm tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên
địa bàn GRDP, cơ cấu ngành kinh tế, GRDP bình quân đầu người...
- Phân tích môi trường văn hóa – xã hội: các tiêu chí phân tích gồm quy mô
dân số trên địa bàn; tốc độ gia tăng dân số; cơ cấu dân số theo độ tuổi, thu nhập;
thói quen tiêu dùng của người dân, tập quán sinh hoạt, tâm lý, trình độ học vấn, thói
quen dùng tiền mặt của người dân...
- Phân tích môi trường chính trị - pháp luật: chính sách lãi suất, tỷ lệ cho vay,
chính sách thu nhập, tỷ giá hối đoái; các sách liên quan đến tiêu dùng- tiết kiệm,...
a2. Phân tích công tác tổ chức thực hiện hoạt động CVTD
Công tác tổ chức hoạt động CVTD trong ngân hàng bao gồm nhiều công đoạn,
tuy nhiên nó bao gồm các nội dung chính sau: Bộ máy quản lý điều hành (mô hình
tổ chức, cơ cấu tổ chức); con người (số lượng nhân sự, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, phẩm chất, năng lực của nhân sự); phân công thực hiện công việc (được thể hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status