Phân tích danh mục thuốc sử dụng của bệnh viện quân y 175 bộ quốc phòng năm 2016 - Pdf 47

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
****************

NGUYỄN ĐỨC CHÍNH

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG CỦA BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
BỘ QUỐC PHÕNG - NĂM 2016

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI – 2017


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN ĐỨC CHÍNH

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG CỦA BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
BỘ QUỐC PHÕNG - NĂM 2016
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƢỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thanh Bình
Thời gian thực hiện: 20/05/2017 – 20/09/2017

HÀ NỘI – 2017


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN................................................................................................ 4
1.1 DANH MỤC THUỐC ................................................................................................... 4
1.1.1 Danh mục thuốc thiết yếu ............................................................................................. 4
1.1.2 Danh mục thuốc chủ yếu .............................................................................................. 4
1.1.3 Danh mục thuốc Bệnh viện ........................................................................................... 4
1.2. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN .................................. 6
1.2.1Tình trạng bệnh tật và mô hình bệnh tật (MHBT) ......................................................... 8
1.2.2. Hƣớng dẫn điều trị chuẩn (STG) ................................................................................. 9
1.2.3. DMT chủ yếu tại cơ sở khám, chữa bệnh .................................................................. 10
1.2.4. Hội đồng thuốc và điều trị (DTC) .............................................................................. 11
1.2.5. Tổ chức của Hội đồng thuốc và điều trị ..................................................................... 12
1.2.6. Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị ................................................................. 13
1.2.7. Phân tích ABC ........................................................................................................... 13
1.2.8. Phân tích VEN ........................................................................................................... 15
1.3 THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG CÁC BỆNH VIỆN Ở NƢỚC TA17
1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. 20
1.5 VÀI NÉT VỀ BV VÀ KHOA DƢỢC BỆNH VIỆN QUÂN Y 175 BỘ QUỐC
PHÕNG ............................................................................................................................... 21
1.5.1. Chức năng nhiệm vụ .................................................................................................. 21
1.5.2. Mô hình tổ chức của bệnh viện Quân y 175 .............................................................. 22
1.5.3. Cơ cấu nhân lực của bệnh viện .................................................................................. 23
1.5.4. Khoa Dƣợc BV Quân y 175 – Bộ Quốc Phòng ......................................................... 23
1.5.4.1. Chức năng, nhiệm vụ của khoa dƣợc ...................................................................... 23
1.5.4.2. Mô hình tổ chức khoa Dƣợc ................................................................................... 25
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 27
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .................................................................................... 27


2.1.1. Đối tƣợng ................................................................................................................... 27
2.1.2. Địa điểm, thời gian .................................................................................................... 27



4.2.2 Kết quả phân tích VEN nhóm thuốc A ....................................................................... 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 63
1. KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 63
1.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng năm 2016 tại bệnh viện Quân Y 175 cho kết quả
sau ........................................................................................................................................ 63
1.2 Phân tích ABC/VEN ...................................................................................................... 64
2 . KIẾN NGHỊ................................................................................................................... 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................
PHỤ LỤC................................................................................................................................


CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Nội dung

1

ADR

2

BV

Bệnh viện


8

DMTBV

Danh mục thuốc bệnh viện

9

DMTTT

Danh mục thuốc thiết yếu

10

DMTCY

Danh mục thuốc chủ yếu

11

DVYT

Dịch vụ y tế

12

DS

Dƣợc sĩ


18

VN

Việt Nam

19

WHO

Word health Organization: Tổ chức y tế thế giới

20

TT

Thông tƣ

21



Quyết định

22

STG

Hƣớng dẫn điều trị chuẩn

Hình 3.12. Biểu đồ cơ cấu Giá trị của các phân nhóm của nhóm A ......................... 53


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng hƣớng dẫn phân loại VEN ...............................................................16
Bảng 1.2. Tiền thuôc bình quân đầu ngƣời tại VN qua các năm ..............................19
Bảng 1.3. Cơ cấu nhân lực của BV Quân y 175 .......................................................23
Bảng 1.4. Trình độ chuyên môn của CBNV khoa Dƣợc ..........................................25
Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu ............................................................................. 27
Bảng 3.1. Cơ cấu nguồn tiền mua thuốc của Bệnh viện ...........................................32
Bảng 3.2. Tổng giá trị tiền thuốc năm 2015..............................................................33
Bảng 3.3. Cơ cấu theo nhóm dƣợc lý ........................................................................34
Bảng 3.4. Năm nhóm thuốc chính trong DMT của bệnh viện ..................................37
Bảng 3.5. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ ...............................38
Bảng 3.6. Cơ cấu thuốc ngoại nhập trong DMT bệnh viện ......................................39
Bảng 3.7. Cơ cấu và giá trị thuốc theo tên Biệt dƣợc gốc-tên Generic.....................41
Bảng 3.8. Cơ cấu thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần .............................42
Bảng 3.9. Cơ cấu thuốc uống thuốc tiêm và các dạng bào chế khác ........................43
Bảng 3.10. Cơ cấu DMT theo quy chế chuyên môn .................................................45
Bảng 3.11. Cơ cấu nhóm thuốc ABC ........................................................................47
Bảng 3.12. Phân nhóm điều trị các thuốc thuộc nhóm A.......................................... 49
Bảng 3.13. Danh sách 10 thuốc có giá trị sử dụng cao nhất .....................................54
Bảng 3.14. Kết quả phân tích VEN nhóm A ............................................................. 55


ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nƣớc, ngành dƣợc Việt Nam
cũng đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc, mang lại nguồn lợi to lớn về kinh
tế, góp phần quan trọng vào công cuộc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho
nhân dân.

dụng thuốc không hợp lý là lãng phí và có thể gậy hại cho cá nhân cộng đồng.
Tác dụng phụ của thuốc có thể gây ra đáng kể tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, là 1
trong số 10 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở Mỹ, ƣớc tính tổn hại khoảng
466 triệu Bảng ở Anh và Bắc Ai-Len và 5,6 triệu USD mỗi bệnh viện mỗi
năm tại Mỹ. Tình trạng kháng kháng sinh đang gia tăng đáng kể trên toàn cầu,
đã làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, phần lớn là do lạm dụng.
Chi phí cho tình trạng kháng kháng sinh hàng năm là từ 4-5 tỷ USD ở
Mỹ và khoảng 9 tỷ EUR ở châu Âu
Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2011 của Cục Quản
lý khám chữa bệnh, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ
trọng 59,5% tổng giá trị tiền viện phí hàng năm. Những bất cập trong cung
ứng, sử dụng thuốc tại các bệnh viện cũng ngày càng gia tăng nhƣ: Thuốc
không thiết yếu (thuốc không thực sự cần thiết) đƣợc sử dụng với tỷ lệ cao,
vitamin, khoáng chất … đƣợc kê đơn không có mục đích rõ ràng, lạm dụng
các kháng sinh thế hệ mới…[28]
Đối với mỗi Bệnh viện, một hệ thống danh mục thuốc (DMT) có hiệu
quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác khám chữa bệnh, giúp cho chu
trình cung ứng thuốc, thông tin thuốc cũng nhƣ xử lý ADR sẽ dễ dàng hơn.
Ngoài ra một DMT đƣợc xây dựng hợp lý sẽ giúp cho việc tƣ vấn, giáo dục
về thuốc trọng tâm hơn và cải thiện đƣợc mức độ sẵn có của thuốc, từ đó giúp
cho việc sử dụng thuốc trên ngƣời bệnh tốt hơn.
Trong những năm gần đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu về phân tích
danh mục thuốc trong hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện, nhằm nâng cao
chất lƣợng cung ứng thuốc tại mỗi cơ sở khám chữa bệnh. Bệnh viện Quân y
175- BQP là BV đa khoa tuyến cuối thuộc hệ thống BV Quân y của BQP,
trực thuộc quản lý của Bộ Quốc Phòng, với quy mô thiết kế 1200 giƣờng
bệnh gồm 56 khoa, phòng, ban chức năng. Đối tƣợng phục vụ của BV là làm
nhiệm vụ khám chữa bệnh cho các Quân nhân tại ngũ, và gia đình quân nhân,
cán bộ hƣu trí trong và ngoài Quân đội, nhân dân thuộc các tỉnh phía nam.
Với địa thế nằm ở trung tâm TP.HCM mỗi năm BV tiếp nhận hàng trăm ngàn

Là DM những loại thuốc thõa mãn nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho đa
số nhân dân. Thuốc thiết yếu là những thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức
khỏe của đại đa số nhân dân, đƣợc đảm bảo bằng chính sách thuốc quốc gia,
gắn liền với nhu cầu sản xuất, phân phối thuốc với nhu cầu thực tế chăm sóc
sức khỏe nhân dân, những loại thuốc này luôn có sẵn, có bất kỳ lúc nào với
số lƣợng cần thiết, chất lƣợng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý. Hiện
nay BYT đã ban hành thông tƣ số 45/2013/TT-BYT ban hành DM thuốc thiết
yếu tân dƣợc lần thứ VI.
1.1.2 Danh mục thuốc chủ yếu
Là DM đáp ứng nhu cầu điều trị trong cơ sở khám, chữa bệnh phù họp
với cơ cấu bệnh tật ở VN, đƣợc xây dựng trên cơ sở DMTTY của VN và Tô
chức y tế thế giới hiện hành. Đây là cơ sở quan trọng để các cơ sở khám chữa
bệnh xây dựng nên DMTBV. Mục tiêu của việc xây dựng DMTCY nhằm:
đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu điều trị
cho ngƣời bệnh, đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho ngƣời bệnh tham
gia BHYT, phù hợp với khả năng kinh tế của ngƣời bệnh và khả năng chi trả
của quỹ BHYT .
1.1.3 Danh mục thuốc Bệnh viện
“Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa
mãn nhu cầu khám chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện,
phù hợp với MHBT, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của
từng bệnh biện và khả năng chi trả của ngƣời bệnh.Những thuốc này trong
một phạm vi thời gian,không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất
định luôn sẵn có bất kỳ lúc nào với số lƣợng cần thiết, chất lƣợng tốt, dạng
bào chế thích hợp, giá cả phải chăng”
Căn cứ vào danh mục TTY, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về
sử dụng DMT do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào MHBT và kinh phí
của bệnh viện ( ngân sách nhà nƣớc, thu một phần viện phí và BHYT) DTC
4


dƣợc phẩm;
- Bản yêu cầu bằng văn bản gửi cho thƣ ký của DTC;

5


- Thành viên DTC đánh giá thuốc bằng cách rà soát lại thông tin trong y
văn và chuẩn bị một bản báo cáo viết.
- Đƣa ra những ý kiến đề xuất cho danh mục;
- Trình bày kết quả đánh giá tại cuộc họp của DTC.
- DTC chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu kể trên (việc đƣa ra quyết định
phải minh bạch và quy trình nhất quán);
- Phổ biến quyết định của DTC đến tất cả các cá nhân liên quan.
d. Duy trì một danh mục
- Đánh giá những yêu cầu cần bổ sung mới và loại bỏ thuốc hiện có
trong danh mục một cách thƣờng xuyên;
- Đánh giá hệ thống theo nhóm, phân nhóm điều trị.
e. Quản lý thuốc ngoài danh mục
- Hạn chế số lƣợng thuốc ngoài danh mục;
- Hạn chế tiếp cận.
- Lƣu trữ hồ sơ yêu cầu đối với thuốc không nằm trong danh mục (tên
thuốc, số lƣợng, chỉ định).
- Thƣờng xuyên rà soát và thảo luận tại các cuộc họp của DTC.
f. Thuốc hạn chế sử dụng
- Thuốc do bác sĩ chuyên khoa sâu chỉ định hoặc chỉ dùng trong những
tình trạng bệnh cụ thể.
- Do DTC xác định và thực thi;
- Kiểm soát những thuốc trong chuyên khoa sâu là thực sự cần thiết;
- Theo dõi sát sao đảm bảo sử dụng hợp lý.
1.2. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN

- Giá cả hợp lý;
- Đa số là đơn chất, nếu là đa chất phải chứng minh đƣợc sự kết hợp đó
có lợi hơn khi dùng từng thành phần riêng rẽ về tác dụng và độ an toàn.
Trƣờng hợp có hai hay nhiều thuốc tƣơng tự nhau phải lựa chọn trên cơ sở
đánh giá đầy đủ về hiệu lực, độ an toàn, chất lƣợng và khả năng cung ứng.
Tóm lại các yếu tố liên quan đến hoạt động lựa chọn, xây dựng DMT có
thể đƣợc khái quát theo sơ đồ dƣới đây.

7


Mô hình bệnh
tật tại bệnh
viện

Hƣớng dẫn điều
trị

Danh mục
TTY

Trình độ
chuyên môn, kỹ
thuật, kinh phí

DMT chữa
bệnh chủ yếu
tại bệnh viện

Khả năng chi trả

Bệnh Viện

MHBT của BV Đa Khoa
(Gồm các bệnh thông thƣờng và
bệnh chuyên khoa)

MHBT của BV Chuyên Khoa, Viện
có giƣờng bệnh
(Gồm các bệnh chủ yếu là bệnh
chuyên khoa và bệnh thông thƣờng)

Hình 1.2. MHBT của hệ thống bệnh viện
1.2.2. Hƣớng dẫn điều trị chuẩn (STG)
“STG (Phác đồ điều trị) là văn bản chuyên môn cótính chất pháp lý. Nó
được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu
trong điều trị học mỗi loại bệnh. Một phác đồ điều trị có thể có một hoặc
nhiều công thức điều trị khác nhau”
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Các tiêu chí của một STG về thuốc
gồm:
- Hợp Lý: Phối hợp đúng thuốc, đúng chủng loại, Thuốc còn hạn sử
dụng;
- An Toàn: Không gây tai biến, không làm cho bệnh nặng thêm, không
có tƣơng tác thuốc;
- Hiệu Quả: Dễ dùng, khỏi bệnh hoặc không để lại hậu quả xấu hoặc đạt
mục đích sử dụng thuốc trong thời gian nhất định;
- Kinh Tế: Chi phí điều trị thấp nhất.
Nếu chỉ đơn thuần tuân thủ theo DMT sẽ không cải thiện chất lƣợng điều
trị nếu nhƣ việc lựa chọn không dựa trên STG. Thật là lý tƣởng nếu nhƣ DMT
đƣợc xây dựng dựa trên cơ sở các hƣớng dẫn điều trị các bệnh thƣờng gặp. Ở
nhiều nƣớc trên thế giới, khi bắt đầu xây dựng DMT thì đã có sẵn những

DMT chủ yếu đƣợc xây dựng trên cơ sở danh mục TTY của Việt Nam
và của WHO hiện hành.
Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa
bệnh là cơ sở để các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn thuốc phù hợp với mô
hình bệnh tật. Hiện nay, danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu đang đƣợc sử
dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh là danh mục thuốc Tân dƣợc thuộc phạm
vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế đƣợc ban hành kèm theo Thông tƣ số:

10


40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014. Trong đó bao gồm: 845 Hoạt
chất, 1064 thuốc tân dƣợc; 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu.
Theo Thông tƣ 40. Việc lựa chọn thuốc thành phẩm để mua sắm, sử
dụng cho ngƣời bệnh theo nguyên tắc:
+ Ƣu tiên lựa chọn thuốc Generic.
+ Thuốc đơn chất.
+ Thuốc sản xuất trong nƣớc.
1.2.4. Hội đồng thuốc và điều trị (DTC)
Bộ Y tế đã ban hành thông tƣ số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm
2013 quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện gồm
IV Chƣơng 15 điều. Hội đồng giúp xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ
giữa dƣợc sỹ, bác sỹ và điều dƣỡng, trong đó, dƣợc sỹ tƣ vấn thuốc, bác sỹ
chịu trách nhiệm về chỉ định và điều dƣỡng là ngƣời thực hiện y lệnh.
a. Chức năng của HĐT&ĐT: Hội đồng có chức năng tƣ vấn cho Giám
đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của
bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện.
b. Mục đích của HĐT&ĐT: đảm bảo ngƣời bệnh đƣợc hƣởng chế độ
chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc lựa chọn thuốc cần
đƣợc cung ứng, giá cả, sử dụng.

HĐT&ĐT không thực hiện chức năng mua sắm mà có vai trò đảm bảo xây
dựng hệ thống danh mục và chính sách thuốc, bộ phận mua thuốc sẽ thực hiện
theo yêu cầu của HĐT&ĐT.
1.2.5. Tổ chức của Hội đồng thuốc và điều trị
Thông tƣ số 21/2013/TT-BYTquy định: Hội đồng phải đƣợc thành lập ở
tất cả bệnh viện, do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập; hoạt động
theo chế độ kiêm nhiệm.
Tùy theo hạng bệnh viện, Hội đồng có ít nhất 5 thành viên trở lên, bao
gồm các thành phần sau.
* Chủ tịch Hội đồng: là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc bệnh viện phụ
trách chuyên môn.
* Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm ủy viên thƣờng trực là trƣởng khoa Dƣợc
bệnh viện;
* Thƣ ký Hội đồng là trƣởng phòng Kế hoạch tổng hợp hoặc dƣợc sĩ
khoa Dƣợc hoặc cả hai thành viên này.
* Ủy viên gồm
- Trƣởng một số khoa điều trị chủ chốt, bác sĩ chuyên khoa vi sinh và
điều dƣỡng trƣởng bệnh viện.
12


- Các bệnh viện hạng II trở lên có thêm ủy viên dƣợc lý hoặc dƣợc sĩ
dƣợc lâm sàng;
- Trƣởng phòng Tài chính – Kế toán.
1.2.6. Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
1. Hội đồng họp định kỳ một tháng một lần hoặc đột xuất do Chủ tịch
Hội đồng triệu tập. Hội đồng có thể họp đột xuất để giải quyết các vấn đề phát
sinh giữa các kỳ họp định kỳ của Hội đồng.
2. Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động và nội dung
họp định kỳ trong 1 năm.

+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền
(có k từ 0  80%)
+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền
(có k từ 80  95%)
+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền
(có k > 95%)
Bƣớc 8: Thông thƣờng, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản
phẩm; hạng B chiếm 10 – 20% và 60 – 80% còn lại là hạng C.
Kết quả thu đƣợc có thể trình bày dƣới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu
phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số
sản phẩm (tƣơng đƣơng giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của
đồ thị.
Lợi ích của phƣơng pháp phân tích ABC: Cho thấy những thuốc đƣợc sử
dụng thay thế với lƣợng lớn và có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn
trên thị trƣờng, thông tin này đƣợc sử dụng để:
- Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn;
- Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế;
- Thƣơng lƣợng với nhà cung cấp để mua đƣợc thuốc với giá thấp hơn;
- Lƣợng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe
của cộng đồng và từ đó phát hiện những điểm chƣa hợp lý trong sử dụng
thuốc, bằng cách so sánh lƣợng thuốc tiêu thụ với MHBT;
- Xác định phƣơng thức mua các thuốc không có trong DMT thiết yếu
của bệnh viện.
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ
trên 1 năm hoặc ngắn hơn. Phƣơng pháp này cũng có thể ứng dụng cho một
đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu.
Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt là các thuốc trong
nhóm A cần phải đƣợc đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những thuốc
14


trƣớc nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lƣợng dự trữ an toàn;
-Bƣớc 6. Giám sát đơn đặt hàng và lƣợng tồn kho của nhóm V và E chặt
chẽ hơn nhóm N.
15


Bảng 1.1: Bảng hƣớng dẫn phân loại VEN
Đặc tính của thuốc và tình
trạng bệnh lý

Thiết yếu
(E)

Không
thiết yếu
(N)

> 5%

1 – 5%

< 1%

>5

1-5



Không

Điều trị khỏi bệnh nặng





Không

Không

Có thể



Luôn luôn

Thƣờng có

Có thể

Không

Hiếm khi

Có thể

Điều trị bệnh nhẹ, điều trị triệu chứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status