BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
****************
NGUYỄN QUỐC TOÀN
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN VĨNH TƯỜNG – VĨNH PHÚC
NĂM 2012
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2014
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
Bệnh viện đa khoa Vĩnh Tường
Thời gian thực hiện: 15/12/2013 – 15/04/2014
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới:
GS.TS. Nguyễn Thanh Bình - Phó hiệu trưởng trường Đại học Dược Hà Nội.
Thầy đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn tôi và luôn cho tôi những ý kiến
quý báu trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin cảm ơn TS. Vũ Thị Thu Hương - Phó trưởng khoa Dược
Bệnh viện E Trung ương - người Thầy trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các quý thầy cô trong bộ
môn Quản lý và kinh tế dược đã cho tôi kiến thức và những kinh nghiệm quý
báu. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu nhà trường, phòng
Đào tạo sau đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội, nơi
tôi đã học tập và rèn luyện trong suốt thời gian học tại trường.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, các
anh chị, các bạn đồng nghiệp của Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Tường -
Vĩnh Phúc đã tạo mọi điều kiện, động viên khích lệ, ủng hộ nhiệt thành và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Xin dành lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình và những người bạn
của tôi, những người đã luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành
luận văn này.
Xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó.
1.4. Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Tường
14
1.4.1. Sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của BVĐK huyện Vĩnh Tường 14
1.4.2. Khoa Dược BVĐK Vĩnh Tường
16
1.4.3. Hội đồng thuốc và điều trị BVĐK huyện Vĩnh Tường 19
1.5. Mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Tường
20
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
24
2.1. Đối tượng nghiên cứu
24
2.2. Phương pháp nghiên cứu
24
2.2.1. Địa điểm 24
2.2.2. Thời gian 24
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu 24
2.3. Phương pháp sử lý và phân tích số liệu
25
2.3.1. Mô tả các hoạt động xây dựng DMT của bệnh viện 25
2.3.2. Phân tích cơ cấu và tính phù hợp của DMT 25
2.4. Trình bày số liệu
28
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
29
3.1. Mô tả hoạt động xây dựng danh mục thuốc của Hội đồng thuốc
và điều trị bệnh viện đa khoa Vĩnh Tường năm 2012
3.3. Phân tích DMT theo phân tích ABC
………………………………. 47
3.3.1 Phân loại các nhóm thuốc ABC 47
3.3.2. Khoản mục thuốc nhóm A 49
3.3.3. Đánh giá tính phù hợp DMT đã sử dụng với DMT chủ yếu…. 55
3.3.4. Đánh giá tính phù hợp danh mục thuốc với nguồn ngân
sách của bệnh viện
56
CHƯƠNG IV. BÀN LUẬN
58
KẾT LUẬN
64
ĐỀ XUẤT
66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HĐT & ĐT:
Hội đồng thuốc và điều trị
DMT: Danh mục thuốc
TTY: Thuốc thiết yếu
GMP: Thực hành tốt sản xuất thuốc
MHBT: Mô hình bệnh tật
QĐ: Quyết định
TT: Thông tư
ADR: Phản ứng không mong muốn của thuốc
SLDM: Số lượng danh mục
BVĐK: Bệnh viện đa khoa
nguồn gốc dược liệu.
42
10 3.6
Tỉ lệ thuốc đơn chất và thuốc đa thành phần trong
DMT năm 2012
43
11 3.7
Tỉ lệ thuốc mang tên gốc - thuốc mang tên thương mại
trong DMT năm 2012
43
12 3.8 Tỉ lệ thuốc uống và thuốc tiêm trong DMT năm 2012 44
13 3.9
Cơ cấu DMT của BVĐK Vĩnh Tường theo Quy chế
chuyên môn
45
14 3.10
Danh sách thuốc ngoài danh mục BVĐK Vĩnh Tường
năm 2012
46
15 3.11 Cơ cấu nhóm thuốc ABC của DMT tiêu thụ năm 2012 48
16 3.12 Danh sách 10 thuốc có giá trị cao nhất năm 2012 49
STT
Bảng
Tên bảng Trang
17 3.13 Cơ cấu nhóm dược lý của nhóm A 50
18 3.14 Phân tích nhóm A theo VEN 52
19 3.15 Cơ cấu thuốc nhóm A về mặt xuất xứ 55
9 3.5 Biểu đồ cơ cấu giá trị theo nguồn gốc xuất xứ 40
10 3.6
Biểu đồ cơ cấu thuốc tân dược - thuốc có nguồn gốc
dược liệu
42
11 3.7 Biểu đồ cơ cấu số lượng của các nhóm ABC 48
12 3.8 Biểu đồ cơ cấu giá trị của nhóm ABC 48
13 3.9 Biểu đồ cơ cấu nguồn kinh phí BVĐK - Vĩnh Tường 57
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người
bệnh, là đơn vị khoa học, kỹ thuật có nghiệp vụ cao về y tế, trong đó, thuốc
là công cụ đắc lực cho công tác phòng bệnh và chữa bệnh. Để đạt hiệu quả
tốt nhất về điều trị, sử dụng thuốc hiệu quả và hợp lý là yếu tố rất quan
trọng. Sử dụng thuốc đúng góp phần giảm chi phí cho người bệnh, hạn chế
tình trạng kháng thuốc; giảm hiện tượng lạm dụng thuốc đang rất phổ biến
trong công tác khám chữa bệnh hiện nay.
Sự phát triển bùng nổ của ngành công nghiệp dược phẩm trong
những năm đầu thế kỷ 20 đã mang lại lợi ích to lớn cho xã hội: Thuốc được
sản xuất với số lượng lớn, chất lượng tốt hơn và mạng lưới cung ứng thuốc
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài khóa
luận tốt nghiệp: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng của Bệnh Viện Đa
Khoa huyện Vĩnh Tường – tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012’’ nhằm các mục
tiêu như sau:
1. Mô tả hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong xây dựng
DMT tại bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Tường năm 2012;
2. Phân tích và đánh giá danh mục thuốc đã được sử dụng năm 2012
tại BVĐK hyện Vĩnh Tường theo một số tiêu chí.
Trên cơ sở đó đánh giá khái quát tính phù hợp của DMT đã sử dụng
năm 2012 với DMT chủ yếu của Bộ Y tế và nguồn kinh phí bệnh viện để
đưa ra giải pháp giúp cho hoạt động xây dựng DMT tại bệnh viện ngày
càng hiệu quả.
3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. Danh mục thuốc
1. 1.1. Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện
Danh mục thuốc có vai trò quan trọng trong chu trình quản lý thuốc
trong bệnh viện, là cơ sở pháp lý để các cơ sở này lựa chọn, xây dựng
DMT cụ thể cho đơn vị mình. Vì thế nên bệnh viện cần có một danh mục
các thuốc đảm bảo chất lượng, an toàn, hợp lý, hiệu quả, và kinh tế. Danh
mục thuốc chủ yếu được xây dựng trên cơ sở danh mục thuốc thuốc thiết
yếu Việt Nam và WHO hiện hành với các mục tiêu sau:
- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả;
- Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh;
- Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo
hiểm y tế;
thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp
dược đạt tiêu chẩn thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP) [2].
“Danh mục thuốc bệnh viện là một danh mục thường xuyên cập nhật
các thuốc và các thông tin liên quan tới thuốc đáp ứng yêu cầu lâm sàng
của bác sĩ, dược sĩ, và các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, phòng
ngừa, điều trị bệnh hoặc cải thiện sức khỏe”.
Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ
động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lí, an toàn, hiệu
quả. Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ
sung hoặc loại bỏ thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện trong các kỳ họp
của HĐT & ĐT.
1.1.2.1. Lựa chọn thuốc:
Lựa chọn thuốc là việc xác định chủng loại, số lượng thuốc để đáp
ứng yêu cầu sử dụng của bệnh viện. Việc lựa chọn thuốc được thực hiện
thông qua Danh mục thuốc (DMT) bệnh viện. DMT bệnh viện được xây
dựng dựa trên các yếu tố như: mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị được áp
dụng, trình độ chuyên môn của nhân viên y tế, các chính sách về thuốc của
Nhà nước, chức năng, nhiệm vụ và kinh phí của bệnh viện; nhu cầu thuốc
5
đã sử dụng trong những năm trước và dự đoán trong thời gian tới. Căn cứ
xây dựng DMT bệnh viện phải dựa vào DMT thiết yếu và DMT chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành. DMT cũng cần được xây dựng dựa trên hướng dẫn điều
trị chuẩn – đây là căn cứ khoa học để xây dựng DMT. Xây dựng DMT
bệnh viện là điểm đầu tiên của chu trình cung ứng thuốc và là cơ sở để đảm
bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch và hợp lý.
Tuy nhiên, việc xây dựng DMT bệnh viện tại các bệnh viện vẫn chủ
bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí – hiệu quả giữa
các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị,
không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng
phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của
từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người
bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện
dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế,
hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể;
- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như
các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho
chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng.
1.1.2.4. Quy trình lựa chọn một số thuốc mới [11]
- Chỉ có bác sỹ, dược sỹ mới có quyền yêu cầu bổ sung hoặc loại bỏ
một dược phẩm;
- Bản yêu cầu bằng văn bản gửi cho thư ký của HĐT&ĐT;
- Thành viên HĐT&ĐT đánh giá thuốc bằng cách rà soát lại thông tin
trong tài liệu và chuẩn bị một bản báo cáo viết;
- Đưa ra những đề xuất cho danh mục;
- Trình bày kết quả đánh giá tại cuộc họp của HĐT&ĐT;
- HĐT&ĐT chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu kể trên;
- Phổ biến quyết định của HĐT&ĐT đến tất cả các cá nhân có liên quan.
7
1.1.2.5. Duy trì một danh mục [11]
- Đánh giá những yêu cầu bổ sung thuốc mới và loại bỏ thuốc hiện có
Hình 1.1. Các yếu tố để xây dựng danh mục thuốc [11]
1.2. Vài nét về thực trạng cung ứng thuốc trong các bệnh viện nước ta hiện
nay và hướng đi của đề tài
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ,
ngành công nghiệp Dược phẩm cũng đã có bước phát triển vượt bậc. Trong
những năm gần đây ngành Công nghiệp dược tạo ra nhiều sản phẩm mới
nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phòng và chữa bệnh của nhân dân. Ví dụ
trong vài năm gần đây trên thế giới xuất hiện một số đại dịch lớn như
SARS, cúm A/H5N1, cúm A/H1N1… một số nước đã kịp thời nghiên cứu,
sản xuất ra vắc xin và các thuốc đề phòng và điều trị bệnh chỉ trong thời
gian ngắn.
Mô hình bệnh tật bệnh
viện
Danh mục TTY
DMT chữa bệnh chủ
yếu tại các cơ sở
khám chữa bệnh
Mô hình bệnh tật
bệnh viện
Hướng dẫn điều trị
(Phác đồ điều trị)
Trình độ chuyên
môn, kỹ thuật, kinh
Khả năng chi trả của
người bệnh; quỹ bảo
có quá nhiều tên thuốc khác nhau cho cùng một hoạt chất, đặc biệt là các
thuốc kháng sinh, thuốc bổ (bổ gan, vitamin ), thuốc tăng cường sức đề
kháng… Điều này khiến cho người kê đơn dễ dàng lạm dụng kháng sinh
(nhất là Cephalosporin thế hệ 3) và lạm dụng thuốc bổ, kê quá nhiều thuốc
cho người bệnh, dẫn đến nhiều tương tác khi điều trị. Từ đó gây khó khăn
cho người mua thuốc, cấp phát thuốc và cho người giám sát sử dụng thuốc.
Mặt khác, việc truy cập trực tuyến thông tin thuốc trong phạm vi toàn cầu ở
Việt Nam còn hạn chế dẫn đến khó khăn cho việc cập nhật thông tin thuốc.
Hoạt động quảng các cho thuốc sản xuất trong nước còn chưa thực sự phổ
10
biến dẫn đến hạn chế cho việc lựa chọn thuốc nội vào DMT bệnh viện.
Việc giá thuốc tại thị trường Việt Nam có nhiều biến động trong thời gian
gần đây cũng ảnh hưởng đến việc duy trì danh mục thuốc bệnh viện. Giá
của một số thuốc phê duyệt trúng thầu thấp hơn nhiều so với mặt bằng giá
chung trên thị trường nên một số đơn vị trúng thầu đã bỏ thầu không cung
ứng thuốc, chịu phạt hợp đồng. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu điều trị bệnh
viện lại phải bổ sung thuốc khác vào DMT bệnh viện. Ngược lại, do DMT
có quá nhiều chủng loại nên việc thuốc trúng thầu có được sử dụng hay
không còn tùy thuộc vào sự lựa chọn của bác sỹ kê đơn.
Việc xây dựng DMT trong bệnh viện còn chưa chú trọng nhiều đến
nguyên tắc “ưu tiên chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất
trong nước đạt chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn thực
hành sản xuất thuốc tốt(GMP)”[3]. Việc sử dụng thuốc nhập ngoại, thuốc
biệt dược vẫn chiếm tỷ lệ cao. Đặc biệt là những loại thuốc của một số
công ty Dược phẩm phân phối độc quyền được sử dụng nhiều dẫn đến tình
trạng hiện nay sử dụng thuốc ở các bệnh viện lớn thường vượt quá khả
dụng thuốc của các bác sỹ kê đơn, dược sĩ cấp phát và người bệnh (điều tra,
giám sát sử dụng thuốc).
* Chức năng, nhiệm vụ của Hội Đồng Thuốc và Điều Trị
- Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện;
- Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện: tiêu chí đưa thuốc
vào danh mục; Phác đồ điều trị chuẩn làm cơ sở cho việc xây dựng danh
mục; Quy định sử dụng các thuốc không nằm trong danh mục; các thuốc
quư hiếm;….
- Xây dựng và giám sát thực hiện các hướng dẫn điều trị;
- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc;
- Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị;
- Thông báo, kiểm soát thông tin thuốc.
12
Trong các chức năng trên chức năng quan trọng nhất của HĐT&ĐT
chính là đánh giá, lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện.
Trong chu trình quản lý thuốc ở bệnh viện, HĐT&ĐT là tổ chức đứng ra
điều phối quá trình cung ứng thuốc. HĐT&ĐT thường phải phối hợp với bộ
phận mua thuốc và phân phối thuốc. HĐT&ĐT không thực hiện chức năng
mua sắm mà có vai trò đảm bảo xây dựng hệ thống danh mục và chính sách
thuốc, bộ phận mua thuốc sẽ thực hiện theo yêu cầu của HĐT&ĐT.
1.3.2. Tổ chức của Hội đồng thuốc và điều trị [7]:
Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định: Hội đồng phải được thành
lập ở tất cả bệnh viện, do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập; hoạt
động theo chế độ kiêm nhiệm.
Tùy theo hạng bệnh viện, Hội đồng có ít nhất 5 thành viên trở lên,
bao gồm các thành phần sau:
khoa Dược bệnh viện trong việc hỗ trợ Ban Giám đốc trong việc tăng
cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả.
1.3.4. Vai trò Hội Đồng Thuốc và Điều Trị trong chu trình quản lý thuốc
Trong chu trình quản lý thuốc ở bệnh viện HĐT&ĐT là tổ chức đứng
ra điều phối quá trình cung ứng thuốc. HĐT&ĐT thường phải phối hợp với
bộ phận mua thuốc và phân phối thuốc. HĐT&ĐT không thực hiện chức
năng mua sắm mà có vai trò đảm bảo xây dựng hệ thống danh mục và chính
sách thuốc, bộ phận mua thuốc sẽ thực hiện theo yêu cầu của HĐT&ĐT. Vai
trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc được thể hiện theo hình sau: 14
Hình 1.2: Chu trình quản lý thuốc trong bệnh viện
1.4. Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Tường
1.4.1. Sơ đồ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của BVĐK huyện Vĩnh
15
- Đào tạo cán bộ;
- Nghiên cứu khoa học;
- Chỉ đạo tuyến;
- Hợp tác quốc tế;
- Quản lý kinh tế trong bệnh viện.
Sơ đồ mô hình tổ chức Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Tường:
Giải phẫu bệnh
Chẩn đoán
hình ảnh
Dược
Kiểm soát
nhiễm khuẩn
PKĐK
Chấn
Hưng
PKĐK
Tân
Cương
Tổ chức cán bộ
Hành chính
quản trị
Tài chính
- Kế toán
Kế hoạch
tổng hợp
Điều dưỡng
Vật tư - Trang
thiết bị y tế
Các khoa
Cận lâm sàng