CÁC NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến TÌNH TRẠNG NGHÈO của các hộ NGƯỜI ĐỒNG bào các xã BIÊN GIỚI của HUYỆN NAM GIANG TỈNH QUẢNG NAM - Pdf 47

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------

BÙI ĐỨC LIÊM

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG
NGHÈO CỦA CÁC HỘ NGƯỜI ĐỒNG BÀO CÁC
XÃ BIÊN GIỚI CỦA HUYỆN NAM GIANG
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng, Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------

BÙI ĐỨC LIÊM

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG
NGHÈO CỦA CÁC HỘ NGƯỜI ĐỒNG BÀO CÁC
XÃ BIÊN GIỚI CỦA HUYỆN NAM GIANG
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hiệp

1.2.1. Các cách tiếp cận...........................................................................26
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng chính........................................................29
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG
NGHÈO CỦA CÁC HỘ DÂN......................................................................33
2.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU................................................33
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.....................................................33
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội..........................................................34
2.1.3. Đặc điểm người đồng bào Giẻ-Triêng và Cơ Tu của các xã biên
giới huyện Nam Giang.............................................................................37


2.2. MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TÌNH TRẠNG NGHÈO CỦA CÁC HỘ NGƯỜI ĐỒNG BÀO CÁC
XÃ BIÊN GIỚI HUYỆN NAM GIANG........................................................38
2.2.1. Mô hình nghiên cứu định lượng và các giả thuyết........................38
2.2.2. Nội dung nghiên cứu định tính......................................................43
2.3. TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................45
2.3.1. Tiến trình nghiên cứu.....................................................................45
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu...............................................................46
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TÌNH TRẠNG NGHÈO CỦA CÁC HỘ NGƯỜI ĐỒNG BÀO
VÙNG BIÊN GIỚI HUYỆN NAM GIANG TỈNH QUẢNG NAM..........51
3.1 MÔ TẢ THỐNG KÊ MẪU.......................................................................51
3.2. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU................................................53
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG............................................56
3.4. ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG..............60
3.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH.................................................63
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO CHO
CÁC HỘ VÙNG BIÊN GIỚI HUYỆN NAM GIANG THEO HƯỚNG

1.3.
2.1.
2.2.
2.3.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
3.6.
3.7.
3.8.
3.9.
3.10.

Tên bảng

Trang

Xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam
Các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo theo Andersson và các

21

tác giả (2006)
Những nhân tố ảnh hưởng đến nghèo theo cách tiếp cận
của WB
Giả thuyết ảnh hưởng của các nhân tố đến tình trạng
nghèo của hộ gia đình
Tiến trình nghiên cứu

Tên
Trang
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ vùng nghiên cứu
33
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ gia tăng dân số của 6 xã biên giới
36
Biểu đồ 2.2.. Tỉ trọng hộ nghèo của 6 xã biên giới
37
Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng
Hình 2.1.
39
nghèo của hộ gia đình
Mô tả tác động biên của từng nhân tố lên xác suất
Biểu đồ 3.1.
62
nghèo của hộ dân


Hình 4.1.

Những con đường dẫn tới sự phát triển thành công của
người dân tộc thiểu số

75

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

UN

: United Nations - Tổ chức liên hợp quốc

WB

: World Bank - Ngân hàng thế giới


XĐGN

: Xóa đói giảm nghèo

DTTS

: Dân tộc thiểu số

ASXH

: An sinh xã hội

ESCAP
: Economic and Social Commission for Asia
and the Pacific - Ủy ban kinh tế xã hội Châu Á Thái Bình Dương
UNDP
: United Nations Development Programme Chương trình phát triển Liên hợp quốc
FIDR
: Foundation for International Development /
Relief – Tổ chức cứu trợ, phát triển quốc tế


1

LỜI MỞ ĐẦU

trạng nghèo của các hộ người đồng bào sáu xã biên giới của huyện Nam
Giang là một bước tiến dài trong ổn định an ninh, chính trị trong khu vực.
Để giải quyết được tình trạng nghèo này cần phải tìm rõ được các
nguyên nhân nghèo. Điều đặc biệt quan trọng là nguyên nhân nghèo của sáu
xã biên giới của huyện Nam Giang có thể có khác biệt so với các địa phương
khác, vì thế để công tác giảm nghèo đem lại hiệu quả tích cực nhằm đạt được
mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo thì cần phân tích cụ thể các nhân tố tác động đến
tình trạng nghèo của địa phương này, qua đó có những giải pháp mang tính
thiết thực và đem lại hiệu quả thực sự thay vì các hỗ trợ mang tính chung
chung làm tốn kém nguồn lực của xã hội nhưng tỉ lệ hộ nghèo không giảm.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là xác định và đánh giá các nhân tố chính ảnh
hưởng đến tình trạng nghèo của các hộ dân đồng bào các xã biên giới huyện
Nam Giang tỉnh Quảng Nam.
Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá tình trạng nghèo của các hộ dân đồng bào các xã biên giới
huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam;
+ Xem xét các nhân tố chính ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của các hộ
dân đồng bào các xã biên giới huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam, xác định
các kênh tác động và đánh giá mức độ tác động của chúng.
+ Đề xuất các hàm ý chính sách giảm nghèo cho các hộ nghèo vùng biên
giới huyện Nam Giang theo hướng bền vững.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các biểu hiện của trình trạng
nghèo, các yếu tố ảnh hưởng và kênh tác động của các yếu tố này đến tình
trạng nghèo của các hộ dân vùng biên giới huyện Nam Giang tỉnh Quảng
Nam.


3


- Phương pháp phân tích định tính: Các phương pháp phân tích định tính
cơ bản sẽ được sử dụng để lựa chọn mô hình phân tích và các biến phân tích
của mô hình, đồng thời để xử lý thông tin phỏng vấn chuyên gia để phục vụ
các phân tích đánh giá và tổng hợp.
5. Bố cục đề tài
Đề tài gồm có phần mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết
luận, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nghèo và các nhân tố ảnh hưởng đến tình
trạng nghèo của các hộ dân.
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và Phương pháp nghiên cứu đánh giá các
nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của các hộ dân.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng
nghèo của các hộ dân đồng bào vùng biên giới huyện Nam Giang tỉnh Quảng
Nam.
Chương 4: Một số hàm ý chính sách giảm nghèo cho các hộ vùng biên
giới huyện Nam Giang theo hướng bền vững.
6. Tổng quan tài liệu
Các công trình nghiên cứu về vấn đề nghèo và các nhân tố tác động đến
tình trạng nghèo ở nhiều khía cạnh khác nhau đã chỉ ra được các nguyên nhân
và tác động chung nhất đến tình trạng nghèo của các vùng miền tại Việt Nam
như là: gia đình đông con, khả năng tiếp cận với các dịch vụ cơ bản rất khó
khăn, trình độ văn hóa thấp, thu nhập chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp.
Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, hội
thảo, luận văn nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo
trong đó đáng chú ý có một số công trình sau:
1. Báo cáo “Tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo ở Việt Nam” của
Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Việt Nga, Nguyễn Thanh Phương, Nguyễn Văn



6

+ Những hộ nghèo trước kia vẫn dễ bị tái nghèo do: Các cú sốc về thời
tiết, sức khỏe và rủi ro trước các cú sốc về thu nhập khác vẫn phổ biến và ở
một vài nơi thậm chí còn gia tăng.
+ Tốc độ phát triển nhanh chóng của Việt Nam đã làm nảy sinh những
thách thức mới như: Những lao động ở độ tuổi 40, 50 chưa được học hành
và nâng cao kỹ năng làm việc trong một nền kinh tế khác hoàn toàn, dựa vào
một hệ thống khuyến khích hoàn toàn khác. Nhiều người lại không có kỹ
năng hay trình độ để kiếm việc trong nền kinh tế đang được hiện đại hóa
nhanh chóng. Thậm chí những lao động trẻ sau khi học xong thường
không được đào tạo đầy đủ để làm việc trong môi trường đòi hỏi nhiều kỹ
năng làm việc.
+ Hiện nay bất bình đẳng đã xuất hiện trở lại, nhiều người dân Việt Nam
tỏ ra lo ngại về tình trạng bất bình đẳng có xu hướng gia tăng.
+ Phát triển con người không đồng đều cũng gây ra sự bất bình đẳng
trong thu nhập. Mặc dù Việt Nam đã làm tốt việc đảm bảo sự bao phủ của
các dịch vụ cơ bản song chất lượng không đồng nhất và có sự khác biệt lớn có
thể nhận thấy rõ giữa các hộ và các vùng nghèo và khá giả. Với động thái
hướng tới “xã hội hóa” các dịch vụ y tế và giáo dục, việc tiếp cận dịch vụ trở
nên gắn kết chặt chẽ hơn với thu nhập và gánh nặng chi trả của người dân
cho chi phí y tế và giáo dục đang gia tăng
4. Nghiên cứu về giảm nghèo đối với DTTS “Mô hình giảm nghèo tại

một số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam” của công ty tư
vấn Trường Xuân (2012) . Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu những yếu tố dẫn
đến những hộ gia đình và cộng đồng DTTS điển hình giảm nghèo có kết quả,
cải thiện đời sống tốt hơn các hộ gia đình và cộng đồng khác trong cùng bối
cảnh. Mỗi “mô hình giảm nghèo” được khảo sát trong nghiên cứu này đều
dựa trên các yếu tố: tiên phong, lan tỏa, gắn kết cộng đồng, tận dụng lợi

nghèo, tác giả đã đưa ra các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nghèo


8

chung của người Khmer lẫn dân tộc khác thuộc đồng bằng sông Cửu Long
bao gồm: trình độ giáo dục, khoản tín dụng nhận được, diện tích đất canh tác
bình quân, việc hộ có tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ, hộ ở khu vực
thành thị hay nông thôn, địa bàn có chợ hay không, hộ có thuộc xã 135 hay
không, giới tính chủ hộ, quy mô hộ, tỉ lệ phụ thuộc. Ngoài những nguyên
nhân chung đó thì nguyên nhân đặc thù dẫn đến tình trạng nghèo của riêng
người Khmer chính là yếu tố văn hóa của họ. Chính tư duy chỉ cần làm đủ ăn
và suy nghĩ thích đầu tư cho kiếp sau hơn là kiếp sống hiện tại làm cho đời
sống của người Khmer rất bấp bênh và khó thoát khỏi cảnh nghèo. Bên cạnh
đó, việc ít chăm lo cho thế hệ tương lai dẫn đến vòng lẩn quẩn về đói nghèo
trong cộng đồng người Khmer.
7. Đề tài nghiên cứu “Đánh giá thực trạng khả năng và cơ hội tiếp
cận dịch vụ xã hội của nhóm người nghèo, đối tượng dễ bị tổn thương,
đặc biệt là tại các vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số”, của Viện
Khoa Học Lao Động và Xã Hội đã xác định công bằng xã hội trong tiếp cận
dịch vụ xã hội cơ bản đã được cải thiện, đặc biệt là cho người nghèo DTTS ở
vùng sâu, vùng xa. Hệ thống cung cấp dịch vụ xã hội cơ bản và chính sách hỗ
trợ đã góp phần thực hiện công bằng xã hội và phát triển miền núi, vùng sâu,
vùng xa. Mặc dù vậy, còn nhiều rào cản dẫn đến tồn tại những khoảng cách
trong tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo DTTS so với người
không nghèo, người dân tộc Kinh, làm ảnh hưởng đến phát triển con người
và giảm nghèo bền vững ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Công bằng trong tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản là quyền của con người
và phải được ưu tiên. Tập trung hoàn thiện chính sách, tăng cường đầu tư để
người nghèo DTTS miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi nhằm nâng

Một là, các chính sách liên quan y tế bảo hiểm, dưỡng lão như miễn bảo
hiểm y tế với người nghèo, chính sách giúp người già, neo đơn.


10

Hai là, chính sách liên quan giáo dục cho người nghèo: miễn giảm học
phí, học bổng, cho học sinh, sinh viên vay vốn.
Ba là, giải quyết các vấn đề cơ bản thiết yếu như cấp đất sản xuất, cấp
nhà ở, nước sinh hoạt.
Bốn là, các vấn đề liên quan trực tiếp tới nông nghiệp như cấp giống,
phân bón thuốc trừ sâu…
Năm là, các hạng mục khác như ưu đãi vay vốn, hỗ trợ đóng tàu cá, nuôi
trồng thủy sản…
Thông qua phân tích và thực chứng nghiên cứu cơ chế chính sách giảm
nghèo có thể thấy rõ các kết quả: (1) Kết quả giảm nghèo biểu hiện ở 2 khía
cạnh: tỷ lệ hộ nghèo giảm, khoảng cách giàu nghèo ở thành thị giảm. (2) Nhìn
chung, các chính sách giảm nghèo đạt được những kết quả nhất định, các
chính sách khác nhau sẽ có những kết quả khác nhau.
Với chính sách XĐGN, nên lấy nông thôn làm đối tượng chính để giải
quyết, bởi với Việt Nam, tỷ lệ giảm nghèo giữa thành thị và nông thôn không
đều, thậm chí có vùng nông thôn tỷ lệ nghèo lại tăng cao. Việc phân khu vực,
phân thời hạn với từng chính sách khác nhau cho phù hợp với đối tượng mới
có thể đạt kết quả cao bởi theo nghiên cứu thì tác dụng của chính sách với các
đối tượng khác nhau, khu vực khác nhau, dân tộc khác nhau thì hiệu quả cũng
khác nhau.
9. Báo cáo tổng hợp “Theo dõi nghèo theo phương pháp cùng tham gia
tại một số cộng đồng dân cư nông thôn Việt Nam” của tổ chức OXFAM và
ACTIONAID (năm 2008). Báo cáo giám sát này đưa ra một cái nhìn tổng thể
về hiên trạng nghèo của các vùng nghèo, cộng đồng và các hộ gia đình nghèo.

Đói nghèo là một hiện tượng xã hội bức xúc hiện nay trên thế giới nói
chung và ở Việt Nam nói riêng, không những có thể gây ra thảm hoạ về nhân
đạo, mà còn có nguy cơ gây bất ổn xã hội. Nghèo đói thể hiện ở tình trạng
kiệt quệ của một bộ phận dân cư bao gồm nhiều khía cạnh, từ thu nhập kém
tới tình trạng dễ bị tổn thương khi phải đối mặt với những tai ương bất ngờ,


12

hoặc ít có khả năng tham gia vào quá trình ra quyết định của cộng đồng.
Nghèo đói là một phạm trù lịch sử và có tính tương đối. Tính chất và đặc
trưng của nghèo đói phụ thuộc vào điều kiện địa lý tự nhiên, hoàn cảnh chính
trị, trình độ phát triển kinh tế – xã hội và văn hoá của vùng, miền, quốc gia,
khu vực trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định.
Trong các xã hội cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến,
đói nghèo có nguyên nhân chủ yếu và trước hết là do trình độ lực lượng sản
xuất còn thấp kém, sản phẩm thặng dư trong xã hội không nhiều, thêm vào đó
là tình trạng áp bức giai cấp nặng nề trong các xã hội có giai cấp, nên quyền
phân phối sản phẩm lao động làm ra thuộc về một ít người – về giai cấp thống
trị. Xã hội phân chia thành hai cực đối lập, trong đó “ Kẻ ăn chẳng hết, người
lần không ra”:
Chủ nghĩa tư bản với nền sản xuất lớn và nền đại công nghiệp, đã tạo ra
một năng suất lao động cao hơn hẳn các xã hội trước và với một lực lượng sản
xuất khổng lồ “bằng tất cả các thế hệ trước cộng lại”, đã mở ra khả năng to
lớn để con người có thể đáp ứng được các nhu cầu phát triển của mình. Tuy
nhiên, do sự thống trị của chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, sự phân
hoá và áp bức giai cấp, sự khác biệt về năng lực và cơ hội của các cá nhân…,
trong xã hội này nghèo đói vẫn tồn tại song hành cùng với sự phát triển kinh
tế – xã hội.
Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan điểm về tình

tương đối.
+ Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng
và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã
được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập
quán của địa phương.


14

+ Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức
trung bình của cộng đồng.
+ Theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến cùng
cực và thiếu năng lực tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, chủ
yếu là trong lĩnh vực kinh tế.
+ Theo khía cạnh khác: Nghèo là sự phản ánh trình độ phát triển kinh tế
xã hội trong từng giai đoạn lịch sử, trong phạm vi một quốc gia, một khu vực,
một vùng.
- Năm 1998 UNĐP công bố một bản báo cáo nhan đề “khắc phục sự
nghèo khổ của con người” đã đưa ra những định nghĩa về nghèo.
+ Sự nghèo khổ của con người: thiếu những quyền cơ bản của con người
như biết đọc, biết viết, được tham gia vào các quyết định cộng đồng và được
nuôi dưỡng tạm đủ.
+ Sự nghèo khổ tiền tệ: thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và khả năng
chi tiêu tối thiểu.
+ Sự nghèo khổ cực độ: nghèo khổ, khốn cùng tức là không có khả năng
thoả mãn những nhu cầu tối thiểu.
+ Sự nghèo khổ chung: mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn được xác
định như sự không có khả năng thoả mãn những nhu cầu lương thực và phi
lương thực chủ yếu, những nhu cầu này đôi khi được xác định khác nhau ở
nước này hoặc nước khác.

Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các nhà
chính trị và các học giả với quan điểm nghèo là một hiện tượng đa chiều, cần
được chú ý nhìn nhận là sự thiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu cầu
cơ bản của con người. Nghèo đa chiều là tình trạng con người không được
đáp ứng ở mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.
Khái niệm nghèo đa chiều được đề cập ở Việt Nam từ năm 2013. Đo
lường nghèo đa chiều cần được áp dụng để dựng nên một bức tranh đầy đủ và


16

toàn diện hơn về thực trạng nghèo ở nước ta. Hiện nay Bộ LĐ-TB&XH đang
đề xuất xây dựng bộ tiêu chí nghèo đa chiều, đồng thời rà soát cơ chế, chính
sách nhằm thực hiện giảm nghèo theo hướng đa chiều ở Việt Nam.
1.1.2. Các tiêu chí đánh giá hộ nghèo
Nghèo về thu nhập:
Đa số những người nghèo có cuộc sống rất khó khăn, cực khổ. Họ có
mức thu nhập thấp. Điều này do tính chất công việc của họ đem lại. Người
nghèo thường làm những công việc đơn giản, lao động chân tay nhiều, công
việc cực nhọc nhưng thu nhập chẳng được là bao. Hơn thế nữa, những công
việc này lại thường rất bấp bênh, không ổn định, nhiều công việc phụ thuộc
vào thời vụ và có tính rủi ro cao do liên quan nhiều đến thời tiết (chẳng hạn
như mưa, nắng, lũ lụt, hạn hán, động đất...). Các nghề thuộc về nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp là những ví dụ cho vấn đề này. Do thu nhập thấp nên
việc chi tiêu cho cuộc sống của những người nghèo là rất hạn chế. Hầu hết
các nhu cầu cơ bản, tối thiểu của con người như cái ăn, cái mặc, chỗ ở chỉ
được đáp ứng với mức độ rất thấp, thậm chí còn không đủ. Nhiều người rơi
vào cảnh thiếu ăn liên miên: chưa nói đến vấn đề đủ dinh dưỡng, riêng việc
đáp ứng lượng Kcalo cần thiết, tối thiểu cho con người để có thể duy trì hoạt
động sống bình thường họ cũng chưa đáp ứng được, hoặc đáp ứng một cách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status