TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA ĐIỆN –ĐIỆN TỬ
-------------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------
TÌM HIỂU MÔ HÌNH CHUYỂN TIẾP
TRONG HỆ THỐNG SONG CÔNG
DƯỚI SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA TRẠNG
THÁI THÔNG TIN KÊNH
KHÔNG HOÀN HẢO
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................III
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU..................................................................................................1
1.1 GIỚI THIỆU
1
1.2 HỆ THỐNG CHUYỂN TIẾP SONG CÔNG DƯỚI SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA TRẠNG THÁI THÔNG
TIN KÊNH KHÔNG HOÀN HẢO
1
CHƯƠNG 2. MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG......................................................2
2.1 MÔ TẢ HỆ THỐNG
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TSR
Time-switching relaying
DF
Decode-and-forward
AF
amplify-and-forward
CSI
channel state information
Trang 1/12
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu
Gần đây, mạng không dây thu hoạch năng lượng dự kiến sẽ giới thiệu một số thay
đổi trong mạng không dây. Trong khi thiết bị không dây thông thường được cung
cấp bởi pin, có tuổi thọ hoạt động giới hạn, và phải được thay thế hoặc nạp lại định
kỳ để duy trì kết nối mạng, năng lượng có thể được liên tục và ổn định khi được
cung cấp bởi các nguồn RF hiện có qua không khí cho các thiết bị không dây thu
tiếp R. Sự kết nối trực tiếp giữa nguồn và đích có thể yếu, vì vậy nó cần sự giúp đỡ
từ rơle R để đảm bảo kết nối. Rơle không có dữ liệu riêng của nó để truyền tải. Nó
là một thiết bị được trang bị một ăng-ten truyền và một ăng-ten nhận, vì vậy nó xuất
hiện hiện tượng nhiễu tại Rowle do 2 ăng-ten gây ra. Ngoài ra, relay được giả sử chỉ
sử dụng năng lượng thu được từ nguồn để giúp trao đổi thông tin giữa nguồn và
đích.
Quá trình thu thập thông tin và thu hoạch năng lượng tại nút chuyển tiếp được tách
ra bằng cách sử dụng giao thức chuyển tiếp chuyển đổi thời gian (TSR). Đặt T là
tổng thời gian truyền một ký hiệu. Ta chia thời gian này thành hai khoảng thời gian
Mô phỏng mô hình chuyển tiếp AF
FD, imperfect CSI
Trang 3/12
với độ dài của αT và (1 - α)T tương ứng.
Quá trình relay thu năng lượng từ nguồn diễn ra trong khoảng thời gian thứ nhất
(Giai đoạn thu hoạch năng lượng); Sau đó nhận tín hiệu từ nguồn, giải mã tín hiệu
và chuyển tiếp nó đến đích trong khoảng thời gian thứ hai (pha chuyển tiếp thông
tin). Quy trình thu hoạch năng lượng này được minh họa trong hình. 2.1.2
Hình 2.1.2. Giao thức chuyển tiếp ở Relay.
Như đã được giới thiệu, chúng ta xem xét trường hợp thông tin trạng thái kênh thu
được có lỗi. Ảnh hưởng của lỗi CSI đối với hiệu suất của mô hình là phần nội dung
của đồ án này. Cho h và g biểu thị kênh thu được được từ nguồn đến relay và từ
relay đến đích. Tương ứng, f biểu thị kênh nhiễu tại relay. Tất cả các các kênh được
giả sử đến sự mờ dần Rayleigh fading, nghĩa là lợi ích kênh giữ liên tục trong mỗi
khối truyền dẫn. Cụ thể, | h |2 là một hàm mũ biến ngẫu nhiên với trị trung bình λh,
E xe = Ps , trong đó E [X] là kì vọng của biến ngẫu nhiên X. nr là nhiễu Gaussian
với phương sai N0. Do đó, năng lượng thu hoạch trong giai đoạn này có thể tính
được:
^
En = ηPs (| h |2 +δ 2 ∆h )αT
Công suất chuyển đổi năng lượng tại Relay có thể tính như sau:
^
^
ηP (| h |2 +δ 2 ∆h )αT
PR = s
= kPs (| h |2 +δ 2 ∆h )
(1 − α )T
Trong đó, η là hằng số biểu thị hiệu suất năng lượng.
k=
ηα
1−α
2.1.2 Pha chuyển tiếp thông tin
Tại đây tín hiệu thu được tại Relay được cho bằng:
y R = hxs + fxr + nr
Với xs là tín hiệu cần được truyền, với kỳ vọng E|xs|2=PS, xr là nhiễu với kỳ vọng E|
xr|2 = Pr
Mô phỏng mô hình chuyển tiếp AF
y R = gxr + nd
Với xr là tín hiệu được chuyên tiếp từ Relay với kỳ vọng E|xr|2=Pr thì:
SINR 2 =
(| g |2 +δ 2 ∆g ) PR kPs(| h |2 +δ 2 ∆h )(| g |2 +δ 2 ∆g )
=
N0
N0
2.2 Phân tích hiệu suất
2.2.1 Outage Probability and System Throughput
Giả sử nguồn truyền với tốc độ không đổi R. Đặt γ =2R-1 là ngưỡng của SINR tại cả
Relay và đích. Công suất đầu ra được tính bằng:
Pout =Pr {min(SINR1,SINR2)< γ }
Ngoài ra, thông lượng trung bình được tính bằng:
τ FD (α ) = (1 − Pout ) R (1 − α )
Một trong những nội dung chính của đồ án này là phân tích hiệu suất đầu ra dưới sự
ảnh hưởng của trạng thái thông tin kênh không hoàn hảo.
Đối với giao thức DF, xác suất bị gián đoạn và thông lượng trung bình của hệ thống
có thể được biểu diễn bằng:
Mô phỏng mô hình chuyển tiếp AF
FD, imperfect CSI
Trang 6/12
− a
dy
τ FD (α ) = (1 − Pout ) R (1 − α )
Và
a = γNo − kPsδ ∆2hδ ∆2g
Đặt
b = kPsδ ∆2h
c = kPs
d = kPsδ ∆2g
1
kPs(| h |2 +δ 2 ∆h )(| g |2 +δ 2 ∆g )
Pout = Pr min
,
N0
Thay a,b,c,d vào ta được:
1
Pr min
k ( Z + δ 2 ∆f )
2
1
−
γ
k
δ
∆f
Với
2
1−γkδ 2
− γkλ ∆f
Thay a,b,c,d vào ta được:
Mô phỏng mô hình chuyển tiếp AF
FD, imperfect CSI
Trang 7/12
a − bY
a − bY
Pr X >
=
Pr
X
>
a
−
bY
>
0
. Pr(a − bY > 0)
dy + e
−
a
bλ g
0
Công thức đã được chứng minh.
2.2.2 Outage Probability and System Throughput
Mô phỏng mô hình chuyển tiếp AF
FD, imperfect CSI
Trang 8/12
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG
3.1 Mô hình mô phỏng
Hình 3.1.
Trang 11/12
Mô phỏng mô hình chuyển tiếp AF
FD, imperfect CSI
Trang 12/12
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Zeng, Y., Zhang, R.: Full-duplex wireless-powered relay with self-energy
recycling. IEEE Wirel. Commun. Lett. 4(2), 201–204 (2015)
2. Choi, D., Lee, J.H.: Outage probability of two-way full-duplex relaying with
imperfect channel state information. IEEE Commun. Lett. 18(6), 933–936 (2014)
3. Li, D., Shen, C., Qiu, Z.: Sum rate maximization and energy harvesting for
twoway AF relay systems with imperfect CSI. In: 2013 IEEE International
Conference on Acoustics, Speech and Signal Processing, pp. 4958–4962, May 2013
4. Tan N. Nguyen1,2, Phuong T. Tran1(B) , Hoang-Sy Nguyen2, Thu-Quyen T.
Nguyen1, and Miroslav Voznak1,2: On the Performance of Energy Harvesting for
Decode-and-Forward Full-Duplex Relay Networks in Imperfect CSI Condition
Mô phỏng mô hình chuyển tiếp AF
FD, imperfect CSI