Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để thiết lập phương pháp cảnh báo lũ quét thời gian thực cho khu vực miền núi tỉnh thanh hóa - Pdf 47

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
------------------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ
THIẾT LẬP PHƯƠNG PHÁP CẢNH BÁO LŨ QUÉT THỜI
GIAN THỰC CHO KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN HỌC

NGUYỄN CÔNG TRƯỜNG

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
------------------------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ
THIẾT LẬP PHƯƠNG PHÁP CẢNH BÁO LŨ QUÉT THỜI
GIAN THỰC CHO KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
NGUYỄN CÔNG TRƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN HỌC
MÃ SỐ: 62440224
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÃ THANH HÀ

HÀ NỘI, NĂM: 2017

Học viên thực hiện

Nguyễn Công Trường


ii

LỜI CẢN ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
PGS.TS Lã Thanh Hà, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí
hậu, Thầy hướng dẫn khoa học cho luận văn của em, những điều đạt được trong luận
văn này là những kiến thực vô cùng quý báu mà Thầy đã tận tình chỉ dẫn cho em trong
suốt thời gian làm luận văn.
Quý Thầy, Cô trong Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Đặc
biệt là Thầy, Cô trong Khoa Khí tượng Thủy văn đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ
em trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Lãnh đạo, đồng nghiệp tại Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Đồng Bằng Bắc
Bộ đã tạo điều kiện cho em trong quá trình tham gia và hoàn thành khóa học
Trong quá trình làm luận văn do giới hạn về thời gian cũng như hạn chế về
nguồn số liệu nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được
sự cảm thông và những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy, Cô để em có thể hoàn
thiện luận văn tốt nghiệp này.
Xin trân trọng cảm ơn.
Học viên
Nguyễn Công Trường


iii

MỤC LỤC

3.1.2. Giới thiệu một số hệ thống cảnh báo lũ quét ....................................................... 19


iv

3.2. Hệ thống cảnh báo lũ quét ở Việt Nam .................................................................. 29
3.2.1. Phương pháp cảnh báo đại thể ............................................................................. 29
3.2.2. Phương pháp cảnh báo trên cơ sở thông tin về mưa ........................................... 29
3.3. Phân tích lựa chọn phương pháp cảnh báo lũ quét ................................................. 31
3.3.1. Nguyên tắc chung ................................................................................................ 31
3.3.2. Thiết kế hoạt động của hệ thống cảnh báo lũ quét ở lưu vực sông theo phương
pháp ALERT (WMO) .................................................................................................... 33
3.3.2.1. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống cảnh báo ..................................................33
3.3.2.2. Sơ đồ quản lý và điều hành hệ thống cảnh báo lũ quét ....................................33
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG LŨ QUÉT TẠI KHU VỰC 3
HUYỆN MƯỜNG LÁT, QUAN SƠN, QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA ...................... 35
2.1. Đặc điểm tự nhiên 3 huyện Quan Hóa, Quan Sơn và Mường Lát tỉnh Thanh Hóa 35
2.1.1.Đặc điểm tự nhiên huyện Quan Hóa .................................................................... 35
2.1.1.1.Vị trí địa lý .........................................................................................................35
2.1.1.2. Địa hình địa chất ..............................................................................................36
2.1.1.3 Thủy văn tài nguyên nước .................................................................................38
2.1.2. Đặc điểm tự nhiên huyện Quan Sơn .................................................................... 39
2.1.2.1.Vị trí địa lý .........................................................................................................39
2.1.2.2. Địa hình, địa chất ..............................................................................................40
2.1.2.3. Thủy văn và tài nguyên nước ...........................................................................41
2.1.3. Đặc điểm tự nhiên huyện Mường Lát ................................................................. 42
2.1.3.1. Vị trí địa lý ........................................................................................................42
2.1.3.2. Địa hình, địa chất ..............................................................................................43
2.1.3.3. Khí hậu, thời tiết ...............................................................................................44
2.1.3.4 Thủy văn và tài nguyên nước ............................................................................44

3.2.4.4. Xây dựng đường tới hạn CL theo các cấp ngưỡng mưa để xác định mức báo
động tương ứng cho mỗi trạm mưa ...............................................................................67
3.2.4.5. Xác định mức báo động cho 15 trạm đo mưa thuộc 3 huyện Mường Lát, Quan
Sơn, Quan Hóa...............................................................................................................72
3. Lập phương án cảnh báo lũ quét cho 15 trạm đo mưa .............................................. 79
3.3.1. Xác lập thời gian bắt đầu và kết thúc trận mưa ................................................... 79
3.3.2. Xây dựng thuật toán cảnh báo ............................................................................. 80
3.4. Xây dựng phần mềm điều hành cảnh báo lũ quét cho 15 vị trí đặt trạm đo mưa .................. 82
3.4.1 Sơ đồ liên kết của phần mềm điều hành hệ thống cảnh báo lũ quét .................... 82
3.4.2 Các phương án thiết lập hệ thống cảnh báo.......................................................... 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................................. 86
PHỤ LỤC ........................................................................................ Error! Bookmark not defined.


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
WMO

World Meteorology Organisation - Tổ chức khí tượng
thế giới

FFG

Flash Flood Guidance - Ngưỡng mưa sinh lũ quét

LFWS

Local Flood Warning Subsystems-Hệ thống cảnh báo lũ

PCTT

Phòng chống thiên tai

PCTT&TKCN

Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

KHKTTV

Khoa học Khí tượng Thủy văn

KT-KT

Kinh tế kĩ thuật

QT

Quan trắc

E (j/m2)

Động năng mưa

r

Chỉ số xói mòn

CL



viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống cảnh báo và phòng tránh lũ quét.............................................................. 34
Hình 2.1. Bản đồ vị trí huyện Quan Hóa .......................................................................35
Hình 2.2. Bản đồ địa 3D hình huyện Quan Hóa............................................................36
Hình 2.3: Bản đồ mạng lưới sông ngòi huyện Quan Hóa .............................................39
Hình 2.4:Bản đồ vị trí huyện Quan Sơn …………………………………………….40
Hình 2.5: Bản đồ địa hình 3D huyện Quan Sơn ............................................................41
Hình 2.6: Bản đồ mạng lưới sông ngòi huyện Quan Sơn……………………………..42
Hình 2.7:Bản đồ vị trí huyện Mường Lát ......................................................................43
Hình 2.8: Bản đồ địa hình 3D huyện Mường Lát ..........................................................43
Hình 2.9: Bản đồ mạng lưới sông ngòi huyện Mường Lát ...........................................45
Hình 2.10: Bản đồ hệ thống mạng lưới các trạm khí tượng trong khu vực nghiên cứu 46
Hình 2.11: Bản đồ hiện trạng lũ quét tỉnh Thanh Hóa ..................................................47
Hình 3.1: Biểu đồ quan hệ lượng mưa tích lũy thời đoạnvà cường độ mưa lớn nhất thời
đoạn trong các trận mưa thực đo ...................................................................................55
Hình 3.2: Bản đồ vị trí các trạm Khí tượng dùng để tính toán ngoại suy ngưỡng mưa
cho khu vực dự án..........................................................................................................57
Hình 3.3: Các biểu đồ quá trình mưa lớn nhất năm (1986-2015) trạm Hồi Xuân ........62
Hình 3.4: Biểu đồ quan hệ lượng mưa tích lũy thời đoạn và cường độ mưa lớn nhất và
đường CL trạm Hồi Xuân ..............................................................................................68
Hình 3.5: Biểu đồ quan hệ lượng mưa tích lũy thời đoạn và cường độ mưa lớn nhất và
đường CL trạm Bái Thượng ..........................................................................................68
Hình 3.6: Biểu đồ quan hệ lượng mưa tích lũy thời đoạn và cường độ mưa lớn nhất và
đường CL trạm Yên Định ..............................................................................................69
Hình 3.7: Biểu đồ quan hệ lượng mưa tích lũy thời đoạn và cường độ mưa lớn nhất và
đường CL trạm Lạc Sơn ................................................................................................69
ình 3.8: Biểu đồ trung bình cấp Báo động 1 từ 4 trạm Hồi Xuân, Bái Thượng, Yên

Việt Nam là một trong số những quốc gia nằm trong khu vực thường xuyên bị
ảnh hưởng của các thiên tai như: Bão, lũ, lốc, nước dâng, úng, hạn, động đất, sạt lở
đất, cháy rừng, trong đó đặc biệt là hiện tượng lũ quét. Trong điều kiện biến đổi khí
hậu toàn cầu đang diễn ra khá gay gắt thì vấn đề lũ quét ngày càng trở nên nguy hiểm,
khốc liệt hơn. Vì vậy, trong điều kiện hiện nay cần phải chọn một hệ thống cảnh báo lũ
quét cho phù hợp với điều kiện từng vùng, từng khu vực.
Luận văn trình bày được kết quả thiết lập phương pháp cảnh báo lũ quét thời gian
thực cho 3 huyện miền núi phía tây tỉnh Thanh Hóa có nguy cơ lũ quét cao nhất, bao
gồm 3 huyện: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hóa. Trong phương pháp cảnh báo lũ quét
tác giả dùng phương pháp xác định ngưỡng mưa để làm tiêu chí cho cảnh báo, là thông
số chìa khóa để xác định thời điểm gây lũ quét. Để xác định được ngưỡng mưa cho 15
trạm đo mưa thuộc 3 huyện, luận văn đã áp dụng phương pháp theo chỉ dẫn của Bộ
Giao thông, Hạ tầng cơ sở của Nhật Bản trên cơ sở sử dụng số liệu mưa thực đo ở các
trạm đo mưa tự ghi.
Đồng thời, luận văn đã thiết lập được phần mềm điều hành hệ thống cảnh báo lũ
quét theo thời gian thực nhằm phục vụ công tác phòng tránh lũ quét hàng năm theo các
cấp báo động.


1

MỞ ĐẦU
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của Luận văn
1.1. Cơ sở khoa học
Hiện tượng lũ núi, lũ bùn - nước xảy ra cực nhanh, có sức tàn phá lớn thường gọi
là lũ quét, xảy ra trên quy mô toàn cầu, đặc biệt trong khoảng vài chục năm trở lại đây, đã
gây ra những tổn thất nghiêm trọng về người, tài sản và hủy hoại môi trường sống.
Hiện tượng lũ quét được coi là một thiên tai đặc thù có liên quan trực tiếp đến
diễn biến chế độ Khí tượng Thủy văn tự nhiên kết hợp với điều kiện mặt đệm và tác
động của con người. Do mối quan hệ phức tạp này, thiên tai lũ quét không thể được

lũ quét dựa trên việc bố trí thiết lập mạng lưới đo đạc các thông tin đầu vào kết hợp
với các thông tin chi tiết về điều kiện địa hình, địa chất…. để ra các bản tin cảnh báo
theo thời gian thực ở một khu vực cụ thể.
1.2. Cơ sở thực tiễn
Việt Nam là một trong số những quốc gia nằm trong khu vực thường xuyên bị
ảnh hưởng của các thiên tai như: Bão, lũ, lốc, nước dâng, úng, hạn, động đất, sạt lở
đất, cháy rừng, trong đó đặc biệt là hiện tượng lũ quét. Trong điều kiện biến đổi khí
hậu toàn cầu đang diễn ra khá gay gắt thì vấn đề lũ quét ngày càng trở nên nguy hiểm,
khốc liệt hơn.
Số liệu thống kê tình hình lũ quét trong tỉnh Thanh Hóa cho thấy, lũ quét là một
hiện tượng Khí tượng Thuỷ văn nguy hiểm gây thiệt hại trước hết là tính mạng con
người nên cần phải có các biện pháp giảm thiểu càng sớm càng tốt. Trong khoảng
chục năm trở lại đây, chu kỳ lặp lại (tái diễn) của lũ quét có xu hướng ngày càng ngắn,
cường độ lũ tăng và xuất hiện nhiều vị trí mới, gây bất ngờ cho nhiều địa phương, khu
vực, đặc biệt là các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa.
Mức độ thiệt hại về người do lũ quét gây ra đều vượt xa so với các thiên tai khác
như bão, lũ và tập trung chủ yếu xảy ra ở khu vực dân cư vùng sâu, vùng xa, nơi sinh
sống chủ yếu là cộng đồng các dân tộc ít người.
Chỉ tính trong vòng 10 năm gÇn ®©y ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đã xảy
ra 3 trận lũ quét ảnh hưởng trực tiếp tới các vùng dân cư, làm chết 9 người, bị thương
5 người; 39 căn hộ bị trôi; 12 căn nhà bị ngập, hư hại nặng và các công trình giao
thông thủy lợi, dân sinh kinh tế bị hư hỏng nặng. Điển hình năm 2005, trên địa bàn các
huyện miền núi Thanh Hóa đã xảy ra 2 trận lũ quét ở huyện Thường Xuân và Quan
Hóa , làm chết 8 người, bị thương 1 người, làm sạt lở và ách tắc hàng chục km đường
giao thông, cuốn trôi 17 ngôi nhà, 76 đập loại nhỏ, hàng trăm cột điện... hàng chục ha
đất canh tác bị mất vĩnh viễn. Năm 2007 lũ quét xảy ra tại 6 xã ở huyện Bá Thước và
Bát Mọt, Thường Xuân.
Trước tình hình nguy cơ lũ quét có xu hướng tăng về độ lặp lại, tăng về diện và
cường độ nguy hiểm, ngày 21 tháng 11 năm 2013 UBND Tỉnh Thanh Hóa đã ban
hành Quyết định số 4110/QĐ –UBND: “Về việc ban hành Kế hoạch hành động thực

và triển khai các phương án ứng phó; đây cũng là khu vực hội tụ nhiều trận mưa lớn,
đặc biệt lớn hàng năm.
Theo số liệu điều tra chưa đầy đủ toàn tỉnh có 10/11 huyện miền núi, 47 xã, trên
38 điểm đã và có nguy cơ cao có thể xảy ra lũ quét, sạt lở đất với khoảng 1.849
hộ/7.845 khẩu đang sinh sống ở các khu vực trên, cụ thể như sau:
1) Huyện Mường Lát: Các xã Tam Chung (bản Poọng), Pù Nhi (bản Na Tao,
bản Cơm, khu vực suối Sâu), Trung Lý (khu vực suối Táo), Quang Chiểu (bản Xim và
Đồn BP 489), Mường Chanh (bản Chai).


4

2) Huyện Quan Hoá: Các xã Hiền Kiệt (khu vực suối Khiết, bản Chiềng Hin,
Chiềng Căm, Poọng Nưa), Nam Tiến, Thiên Phủ, Phú Lệ, Thanh Sơn và xã Hiền
Trung.
3) Huyện Quan Sơn: Các xã Tam Thanh (bản Bôn),Tam Lư (Muống), Na Mèo
(bản Cha Khót và bản Son); Sơn Thuỷ (bản Chanh, Mùa Xuân và Xía Nọt); Mường
Mìn (bản Yên); Trung Hạ.
4) Huyện ThườngXuân: xã Bát Mọt (bản Cạn, Ruộng Chiềng, Phống và bản
Dưu); Luận Thành; Xuân Lệ; Xuân Chinh.
5) Huyện Bá Thước: Các xã Vân Nho (Làng Nước), Thiết Kế (đập tràn Làng Cha),
Thành Lâm (Khu vực suối Lếch), Cỗ Lũng, Lũng Liên, Thành Long, Văn Công, Lũng Cao.
6) Huyện Lang Chánh: Xã Yên Khương (Bản Yên Lập, Khon Từ Chiềng, Xáng
và bản Muỗng).
7) Huyện Ngọc Lặc: Các xã Thành Lập, Cao Ngọc, Ngọc Liên, Nguyệt Ấn và thị
trấn Ngọc Lặc.
8) Huyện Cẩm Thủy: Các xã Cẩm Tú, Cẩm Quí và ngã ba thôn Án Đỗ xã Cẩm
Châu (do trục đường HCM làm hạn chế và thay đổi dòng chảy)
9) Huyện Thạch Thành: Các xã Thạch Quảng, Thạch Lâm.
10) Huyện Như Xuân: Các xã Xuân Quỳ, Hóa Quỳ, Thanh Sơn, Thanh Xuân,

4.2. Nghiên cứu kỹ thuật
Trong Luận văn sẽ sử dụng các phương pháp chuyên đề như:
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu quá khứ, gồm số liệu KTTV, số liệu địa
hình, bình đồ.
- Phương pháp khảo sát, đo đạc số liệu bổ sung: Dùng các thiết bị đo đạc hiện đại để
khảo sát địa hình, đo đạc thu thập lượng mưa tự động có sử dụng sóng điện thoại di động.
- Phương pháp phỏng vấn, chuyên gia.
- Phương pháp phân tích, thống kê dùng để phân tích diễn biến quan hệ mưa –
dòng chảy – lũ quét và xác định ngưỡng gây lũ quét.
- Phương pháp tin học để áp dụng lập phần mềm điều hành hệ thống cảnh báo lũ quét.
5. Nội dung nghiên cứu
5.1 Khái niệm cơ bản về nguyên nhân, diễn biến của hiện tượng lũ quét và công
tác dự báo, cảnh báo.
5.2. Phân tích lựa chọn hệ thống cảnh báo lũ quét phù hợp với khu vực nghiên cứu.
5.3. Tổng quan điều kiện tự nhiên và hiện trạng lũ quét ở khu vực miền núi phía
tây tỉnh Thanh Hóa
- Lựa chọn khu vực nghiên cứu chi tiết
- Đặc điểm địa hình, địa chất
- Đặc điểm khí tượng và phân bố mưa
- Đặc điểm chế độ Thủy văn


6

5.4. Phân tích nguyên nhân, diễn biến lũ quét và tình hình thiệt hại cho khu vực
nghiên cứu
5.5. Nghiên cứu xây dựng mô hình cảnh báo lũ quét thời gian thực cho khu vực
nghiên cứu
- Phân tích lựa chọn ngưỡng mưa gây lũ quét cho các xã thuộc 3 huyện Mường
Lát, Quan Sơn, Quan Hóa;

tế - xã hội của con người.
Do lũ quét mang tính địa phương, khái niệm về lũ quét trên thế giới cho đến nay
vẫn chưa thống nhất về một định nghĩa chung.
Sau đây xin dẫn quan điểm của một số tác giả trong và ngoài nước.
1. Theo WMO [15] thì lũ quét (flash flood) thường xảy ra trên diện hẹp và ngắn
hạn, biểu đồ lũ nhọn, nước lũ bất thần xuất hiện và biến mất ở thượng nguồn, lên
xuống rất nhanh. Sự khác nhau cơ bản với lũ thường là sự xuất hiện bất ngờ và khoảng
thời gian rất ngắn từ hiện tượng nguyên nhân (causative event) đến lũ.
2. Theo tài liệu [18] thì các trận lũ quét xuất hiện là kết quả của sự tập trung
nhanh chóng một lượng nước mưa dông (rainstorm) ở một vùng đồi núi, tốc độ lũ và
sự đổ vỡ do lũ gây nên sự nguy hiểm của lũ.
3. Theo Vụ Nhân đạo – Liên Hiệp Quốc DHA [1] thì lũ quét là lũ có thời đoạn
ngắn và lũ cao, khi có bão, mưa lớn tập trung nhanh sinh ra lũ trên các sườn dốc, sóng
lũ có thể truyền rất nhanh gây ra những tàn phá bất ngờ và nghiêm trọng. Do lũ hình
thành trong một thời gian ngắn nên việc dự báo là rất khó khăn.
4. Theo Ngô Đình Tuấn [12], lũ quét là loại lũ có tốc độ rất lớn (quét), xảy ra bất
ngờ (thường xuất hiện vào ban đêm; nơi xảy ra khi có mưa lớn – lũ ống...) trên một
diện tích nhỏ hay lớn, duy trì trong một thời gian ngắn hay dài (tùy từng trận mưa lũ),
mang nhiều bùn cát, có sức tàn phá lớn.
5. Lã Thanh Hà [4], trên cơ sở phân tích những ý kiến trên, kết hợp với việc khảo
sát tính chất của các trận lũ quét đã xảy ra ở Việt Nam trong khuôn khổ dự án: "Điều
tra, khảo sát, phân vùng và cảnh báo khả năng xuất hiện lũ quét ở miền núi Việt Nam,
Giai đoạn 1- miền núi Bắc Bộ", ®i ®Õn kh¸i niÖm:


8

Lũ quét là lũ hình thành do mưa kết hợp với các tổ hợp bất lợi về điều kiện mặt
đệm (địa hình, địa mạo, lớp phủ...) sinh ra dòng chảy bùn đá trên các sườn dốc (lưu
vực, sông suối) và truyền rất nhanh xuống hạ lưu gây ra những tàn phá bất ngờ và


9

chất và lớp phủ. Thời điểm bắt đầu xuất hiện lũ quét tại một vị trí thường được xác
định qua ngưỡng cường độ mưa (là nhân tố tác động trực tiếp) và thay đổi liên tục qua
các trận mưa do điều kiện giữ độ ẩm của đất.
- Lũ quét thường xảy ra bất ngờ vào ban đêm và ác liệt, sức tàn phá cực lớn nên
không kịp và rất khó triển khai các biện pháp phòng tránh phù hợp.
Do các đặc điểm trên, muốn nhận biết trận lũ đó có phải là trận lũ quét hay
không, cần phải chú ý các biểu hiện có thể quan sát được như dưới đây:
- Thời gian lũ lên cực nhanh;
- Đỉnh lũ cao hơn đỉnh lũ bình thường trong cùng điều kiện (lượng mưa tương
đương nhau);
- Hàm lượng phù sa lớn hơn bình thường, kéo theo nhiều vật chất rắn;
- Dòng lũ chảy phát ra tiếng động lớn do mang theo đất, đá, cây cối,...
1.3. Phân loại lũ quét
Cũng tương tự như khái niệm về lũ quét, việc nhận dạng lũ quét cũng có nhiều ý
kiến khác nhau. Có thể nêu một số ý kiến được nhắc đến trong các tài liệu tham khảo.
1.3.1. Phân loại dựa vào nguyên nhân hình thành
Theo [2,3], lũ quét được phân thành 4 loại sau đây:
- Lũ quét xảy ra do mưa lớn, tập trung rơi trên lưu vực mà điều kiện tự nhiên hầu
như vẫn được giữ nguyên. Đây thường là những trận lũ quét đã xảy ra cách đây nhiều
năm, trên lưu vực nhỏ miền núi, hẻo lánh nên thiệt hại trực tiếp về người và của
thường rất ít vì dân thưa thớt, kinh tế kém phát triển. Những dấu tích tàn phá môi
trường để lại những vết trượt lở có khi cả mảng núi lớn, những bãi bồi lấp rộng hàng
chục hecta.
- Lũ quét gây ra do mưa lớn, tập trung trên các lưu vực, mà ở đó hoạt động của
con người mạnh mẽ, phá vỡ cân bằng sinh thái, làm biến đổi lớp phủ, mặt đệm chế độ
dòng chảy (thấm ít, dòng chảy mặt là chủ yếu) thay đổi khả năng trữ nước của đất, đất
dễ bị xói mòn sụt lở. Đây là loại phổ biến đáng quan tâm nhất hiện nay.

- Lũ quét hỗn hợp.
1.3.2. Phân loại lũ quét theo tính chất của dòng chảy
• Ngô Đình Tuấn 12, chia lũ quét thành 3 dạng, được đặt các tên khác nhau
theo các thuật ngữ Anh:
- Sweeping flood, flash flood: Loại lũ quét xảy ra với tốc độ lớn và ngắn, quét đi
mọi chướng ngại trên đường nó đi qua.
- Mudflow: Loại lũ bùn đá có mang nhiều bùn, đá trong dòng lũ.
- Debris flood: Loại lũ mang nhiều rác, cành cây, cuội sỏi.
Các dạng lũ quét thường gây thiệt hại ở nước ta là lũ kèm theo bùn đá. Lũ
bùn đá là một dạng đặc biệt của lũ quét, có sức tàn phá huỷ diệt ghê gớm.


11

1.3.3. Phân loại theo dạng và nguồn gốc phát sinh
Tổng hợp theo 2 dạng phân loại trên đây và căn cứ vào phân tích đặc điểm của
các trận lũ quét ở Việt Nam từ năm 1953 đến nay, lũ quét có 2 dạng cơ bản sau:
1)Lũ quét sườn dốc: Lũ hình thành do mưa lớn trên bề mặt sườn dốc và xuất hiện
dòng chảy mặt trong 2 trường hợp:
• Khi đất đã bão hòa thấm và
tổn thất cục bộ do mưa cường độ
lớn, tập trung, đã đẩy nhanh quá
trình hình thành dòng chảy mặt (ví
dụ trận lũ quét ngày 18/7/2004 ở 2
xã Du Già, Du Tiến, huyện Yên
Minh, Hà Giang).
• Trận mưa có cường độ không

Một dạng của lũ quét sườn dốc.


vùng cửa sông gặp dòng chính sông Hồng,
dòng lũ mới bớt tính hung dữ của nó.

Lũ quét dòng

1.3.4. Lũ ống – dạng lũ quét tổng hợp
Hiện nay trên các phương tiện thông tin đại chúng (Đài Phát thanh, Truyền hình,
báo viết và báo mạng,...) rất phổ biến các thông tin thiên tai về “lũ ống”. Tuy nhiên,
khái niệm về loại lũ quét này không có trong các tài liệu tham khảo cả trong và ngoài
nước. Vậy lũ ống là gì và có xuất hiện ở Việt Nam hay không?
Qua các đợt khảo sát, phỏng vấn các nhà quản lý và cộng đồng dân cư ở các vùng
có lũ quét tại một số khu vực, có thể tìm hiểu thêm cách nhận dạng và hiểu về dạng lũ
quét này như sau:
Do địa hình trên bề mặt trái đất không bằng phẳng, ở miền núi có nhiều dãy đồi
núi đan xen và kéo dài; giữa chúng là các thung lũng gắn liền với các khe suối, sông
nhỏ. Tại những vị trí khe suối, sông nhỏ chảy qua 2 bên sườn đồi núi thung lũng bị
khép lại làm cho đường tiêu thoát nước bị hẹp dần và co thắt ở 1 điểm, đó là nơi
thường sinh ra lũ ống. Khi mưa ở thượng nguồn lớn, nước đổ về nhiều; điểm co thắt
không tiêu nước kịp làm cho nước dâng nhanh ở phía trên và tạo dòng chảy xiết ở phía
dưới eo co thắt sẽ sinh ra một dòng chảy lũ có tốc độ cực mạnh được gọi là “lũ ống”.
Lũ ống là loại lũ thường xảy ra trên các lưu vực nhỏ, miền núi, nơi có địa hình
khép kín bởi các dãy núi cao bao quanh và chỉ thông với bên ngoài bằng các hang, khe
hoặc suối nhỏ hẹp có bờ dựng đứng (dạng ống). Khi có mưa lớn nước tập trung nhanh
về thung lũng làm nước dâng cao gây ngập lụt vùng thung lũng và lũ lớn tại các cửa
hang, khe, suối nhỏ hẹp và chuyển động nhanh chóng về hạ lưu
Lũ ống cũng có thể xảy ra ở nhưng khu vực núi đá vôi, thường có các hang động,
hồ chứa ngầm được thông với bên ngoài bằng những cửa hang, khe núi nhỏ hẹp. Khi
có mưa lớn, nước tập trung nhanh về phía các hồ, động ngầm làm nước dâng cao, có



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status