Giá trị pháp lý của văn bản công chứng - Pdf 47

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Luật Công chứng 2014;
2. Bộ luật dân sự 2015
3. Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 c ủa Chính ph ủ
về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực
chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
4. https://luatduonggia.vn/trinh-bay-va-phan-tich-khai-niem-cong-chung

1


MỤC LỤC
Danh mục
MỞ ĐẦU…………………………………………………………...
NỘ DUNG………………………………………………………….
I.Khái quát về công chứng và văn bản công chứng………………...
1.Công chứng……………………………………………………….
2. Văn bản công chứng……………………………………………..
II.Giá trị pháp lý của văn bản công chứng…………………………
1.Giá trị pháp lý của văn bẳn công chứng………………………….
2.Ý nghĩa của hoạt động công chứng………………………………
KẾT LUẬN………………………………………………………...

Trang
1
1
1
1
3
4

là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của
bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước
ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật
phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng”
Công chứng có các đặc điểm sau:
Thứ nhất, hoạt động công chứng do công chứng viên thực hiện.
Thứ hai, nội dung công chứng là xác định tính xác thực, tính hợp pháp của
hợp đồng giao dịch.Tính xác thực của các tình tiết, sự kiện có trong văn bản đó

3


đã được công chứng viên xác nhận. Công chứng viên kiểm chứng và xác nhận
các tình tiết, sự kiện có xảy ra trong thực tế, trong số đó có cả tình tiết, sự kiện
chỉ xảy ra một lần, không để lại hình dạng, dấu vết về sau, đó do, nếu không có
công chứng viên xác nhận thì về sau rất dễ xảy ra tranh chấp mà toà án không
thể xác minh được. Đồng thời, công chứng viên cũng kiểm tra và xác nhận tính
hợp pháp của hợp đồng giao dịch.
Thứ ba, có hai loại hợp đồng giao dịch thực hiện hoạt động công chứng, đó là
các loại hợp đồng giao dịch theo yêu cầu của pháp luật bắt buộc phải công
chứng và các hợp đồng giao dịch do cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công
chứng.
Thứ tư, ý nghĩa pháp lý của hoạt động công chứng là bảo đảm giá trị thực
hiện cho các hợp đồng giao ý dịch, phòng ngừa tranh chấp và cung cấp chứng cứ
nếu có tranh chấp xảy ra.
Thứ sáu, theo quy định của Luật công chứng năm 2014: Tổ chức hành nghề
công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng được tổ chức
và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan.
Phòng công chứng: Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp,

chứng nhận tính xác thực, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội hoặc tính chính
xác của bản dịch.
Thứ hai, văn bản công chứng có nội dung trong văn bản công chứng phù hợp
với pháp luật và đạo đức xã hội.
Thứ ba, tuân thủ các nguyên tắc về thủ tục, trình tự công chứng.

5


Thứ tư, văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên có liên quan
trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình, bên kia
có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
các bên tham gia hợp đồng giao dịch có thỏa thuận khác.
Thứ năm, công chứng viên rà soát nội dung của hợp đồng, giao dịch tước khi
công chứng, do đó, văn bản đã được công chứng được công chứng được bảo
đảm về mặt pháp lý và có độ tin cậy cao hơn hẳn so với các loại giấy tờ thông
thường khác.
Thứ sáu, văn bản công chứng có giá trị chứng cứ, những tình tiết sự kiện
trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị tòa án
tuyên bố là vô hiệu.
Thứ bảy, các văn bản công chứng bảo đảm sự an toàn của các giao dịch, tạo
nên sự tin tưởng của khách hàng, hạn chế mức thấp nhất các tranh chấp xảy ra
II. GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA VĂN BẢN CÔNG CHỨNG
1.Giá trị pháp lý của văn bẳn công chứng
Điều 5 Luật công chứng năm 2014 quy định về giá trị pháp lý của văn bản
công chứng như sau”
“1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và
đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên
liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình

hiệu. Khi có tranh chấp xảy ra, tính xác thực và hợp pháp của văn bản công
chứng là cơ sở khiến văn bản công chứng trở thành một chứng cứ, chứng mình.
Giúp quá trình giải quyết tranh chấp đơn giản hơn. Văn bản công chứng không
có giá trị như một chứng cứ khi văn bản đó được công chứng một cách không
đúng với quy định của pháp luật, trong văn bản công chứng có những tình tiết
giả tạo,… do đó bị Tòa án tuyên là vô hiệu.

7


Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan trong hợp
đồng, giao dịch. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của
mình thì bên kia có quyền yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp
luật, trừ khi các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thoả thuận khác. Văn bản
công chứng là những hợp đồng, giao dịch trong đó có quy định quyền lợi và
nghĩa vụ của các bên. Khi mang hợp đồng, giao dịch đi yêu cầu công chứng, các
bên sẽ được công chứng viên giải thích, nêu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên
phải thực hiện. Việc công chứng viên ký và đóng dấu vào văn bản công chứng
cũng là việc xác nhận các bên đã hoàn toàn đồng ý và tình nguyện thực hiện
nghĩa vụ của mình. Vì vậy, khi một bên không thực hiện nghĩa vụ như trong hợp
đồng, giao dịch nêu, thì bên còn lại hoàn toàn có đủ căn cứ để yêu cầu Tòa án
giải quyết theo quy định của pháp luật, đòi lại quyền lợi cho mình.
Bản dịch về bản chất ở đây được hiểu là giấy tờ, văn bản được dịch từ tiếng
Việt Nam sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài theo tiếng Việt Nam.
Việc bản dịch được công chứng thể hiện tính chính xác, nội dung phù hợp với
bản chính của bản dịch, đảm bảo không có sự sao chép, vi phạm bản quyền tác
giả, đồng thời xác định nội dung bản dịch không có nội dung trái với đạo đức xã
hội. Khi đó bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản
được dịch.
2.Ý nghĩa của hoạt động công chứng

mình và những người liên quan.

9




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status