BÀI THU HOẠCH bồi DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN TIỂU học MODULE 32, 53, 35, 37 ( mới NHẤT) - Pdf 47

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG TH …….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......., ngày .... tháng ..... năm 201....

BÀI THU HOẠCH
Kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên
Năm học 201…..-201…..

Họ và tên giáo viên

:

Trình độ chuyên môn

:

Môn đào tạo

:

Nhiệm vụ được phân công

:

A. KIẾN THỨC BẮT BUỘC:
I. Nội dung 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.

Đầu tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật-xã hội. Xây dựng xã văn hóa nông thôn mới, tổ
nhân dân kiểu mẫu văn hóa nông thôn mới, ấp kiểu mẫu văn hóa nông thôn mới, thị
trấn văn minh đô thị.
- Tập trung tiển khai thực hiện Đề án cung cấp nước sạch cho nhân dân trên
địa bàn huyện trong năm 2015 và giai đoạn 2016-2019, đảm bảo đến cuối năm 2015
tất cả các hộ dân trên địa bàn huyện đều tiếp cận và sử dụng nước sạch.
- Phấn đấu xây dựng 20 trường đạt chuẩn Quốc gia và 43 trường đạt chuẩn
Quốc gia về cơ sở vật chất, 03 trường trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia.
3.1.3. Nhiệm vụ, giải pháp:
- Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế; khai thác tốt tiềm năng, lợi thế để
phát triển kinh tế, gắn với tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
tăng nhanh tỉ trọng ngành công nghiệp-thương mại-dịch vụ, phát triển nông nghiệp
theo hướng nông nghiệp công nghệ cao; phát triển đô thị bền vững.
- Phát triển giáo dục-đào tạo, khao học-công nghệ theo hướng nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, phấn đấu đến năm 2020 hệ thống giáo dục và đào tạo của
huyện được chuẩn hóa theo hướng hiện đại.
- Tiếp tục phát triền phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa” gắn với việc đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Tiếp tục nân cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Xã hội
hóa các hoạt động chăm sóc sức khỏe, thu hút đầu tư phát triển y tế kĩ thuật cao, y tế
chuyên sâu.
- Tập trung huy động các nguồn lực để thực hiện tốt chính sách an sinh xã
hội; thực hiện tốt công tác đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc, phụng dưỡng các Bà mẹ
Việt Nam anh hung.
- Đảm bảo quốc phòng-an ninh, giữ vững ổn định chính trị-xã hội.
- Tập trung lãnh đạo các cơ quan tư pháp đảm bảo hiệu quả hoạt động và yêu
cầu cải cách tư pháp trong thời kì mới.
- Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức
chiến đấu của tổ chức Đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên; nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lí của chính quyền các cấp.

ở vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn. Bốn nguy cơ mà Đảng ta chỉ ra vẫn còn
tồn tại, có mặt diễn biến phức tạp. Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo
đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên và tệ quan liêu, tham
nhũng, lãng phí chưa bị đẩy lùi. Một số mặt công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ
thống chính trị chuyển biến chậm.
3.2.2. Nhiệm vụ trọng tâm trong 5 năm 2016 - 2020:
- Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về
tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong
nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược,
đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.
- Xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
- Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng
suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả ba
đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 3 --------------


nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực,
nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ),
cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Chú trọng giải quyết
tốt vấn đề cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại ngân sách nhà nước, xử lý
nợ xấu và bảo đảm an toàn nợ công.
- Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để
phát triển đất nước; bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Mở
rộng và đưa vào chiều sâu các quan hệ đối ngoại; tận dụng thời cơ, vượt qua thách
thức, thực hiện hiệu quả hội nhập quốc tế trong điều kiện mới, tiếp tục nâng cao vị



3.3.2. Nâng cao nănglực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp
Tổ chức quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lýgiáo dục và đào tạo chủ
chốt ở các cấp, các trường (cán bộ lãnh đạo, quản lýcấp sở, cấp phòng và cấp
trường) để tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý phongphú, có chất lượng tốt.
Trên cơ sở quy hoạch và đạt chuẩn các vị trí chứcdanh quản lý giáo dục, thực
hiện bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ chủ chốt các cơquan quản lý nhà nước về giáo
dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục và đào tạo ởđịa phương và giữa các địa phương,
đảm bảo phù hợp với năng lực, sở trường củatừng cán bộ, góp phần nâng cao hiệu
quả chỉ đạo, điều hành.
3.3.3. Tăng cường các nguồnlực đầu tư cho giáo dục và đào tạo
Căn cứ vào quy hoạch các cơsở giáo dục và yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo
dục các bậc học, các cơ quan quảnlý và cơ sở giáo dục đào tạo chủ động xây dựng
các đề án/dự án trình các cấp cóthẩm quyền ưu tiên đầu tư cho giáo dục và đào tạo,
nhất là các vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo và cácđối tượng
chính sách.
Đẩy mạnhthu hút các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để đầu tư cho giáo
dục và đào tạo, nhất là đào tạo nghề và giáodục đại học. Khuyến khích các cơ sở
đào tạo đủ điều kiện thực hiện chương trình chất lượng cao với mức thu họcphí
tương ứng để có thêm nguồnlực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo.
3.3.4. Tăng cường công táckhảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục
Công tác khảo thí thực hiện theo hướng đánh giánăng lực người học, ứng
dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong khảo thí, bảo đảmcông bằng, khách quan,
chính xác, tin cậy, minh bạch, tạo thuận lợi tối đa cho người dạy và ngườihọc.
Đẩy mạnh kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục và đào tạo, các chương
trình đào tạo, chú trọng kiểm định theo cáctiêu chuẩn của khu vực và quốc tế, trên
cơ sở đó phân tầng, xếp hạng, quy hoạchlại mạng lưới, giao quyền tự chủ và nâng
cao hiệu quả đầu tư; tăng cường côngtác tự đánh giá, đánh giá ngoài, cải tiến nâng
cao chấtlượng giáo dục và đào tạo.

tốt chính sách của nhà nước và pháp luật. Tiếp tục học tập nâng cao trình độ đáp
ứng yêu cầu của xã hội. Để thực hiện mục tiêu hội nhập quốc tế bản thân tôi xác
định phải đầu tư học tập ngoại ngữ, chủ động tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề
nâng cao chất lượng dạy và học.
5. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng
nhằm giải quyết những nội dung khó này (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức
khó, ý kiến đề xuất cho những nội dung khó nêu trên):
Không
6. Tự đánh giá (nêu rõ bản thân sau khi bồi dưỡng đã tiếp thu và vận dụng
được vào thực tiễn công tác được bao nhiêu % so với yêu cầu và kế hoạch)
Bản thân sau khi bồi dưỡng đã tiếp thu và vận dụng được vào thực tiễn công
tác được hơn 90% so với yêu cầu và kế hoạch, tự đánh giá 9 điểm ở nội dung 1.
II. Nội dung 2: (30 tiết/năm học/giáo viên)
1. Thời gian bồi dưỡng:
Từ ngày 01/08/2016 đến ngày 22/11/2016.
2. Hình thức bồi dưỡng:
- Chủ yếu tự học qua các tài liệu tập huấn;
- Dự lớp tập huấn do Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi cũng như của
Phó Hiệu trưởng và giáo viên cốt cán tổ chức tại trường;
- Thảo luận chung cả tổ vào các lần họp tổ.
3. Kết quả đạt được:
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 6 --------------


3.1. Chuyên đề 1: Tìm hiểu về hoạt động dạy học tích hợp môi trường
trong chương trình giáo dục tiểu học qua môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2.
3.1.1. Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn TN-XH:
- Chủ đề con người và sức khỏe: Giúp học sinh hiểu được mối quan hệ giữa
môi trường và sức khỏe, hình thành ý thức và thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh
ăn uống, vệ sinh môi trường xung quanh.

Bài 7
định, bỏ giấy lau vào đúng chỗ để giữ vệ sinh môi
Ăn uống sạch trường.
sẽ
- Biết tại sao phải ăn uống sạch sẽ và cách thực hiện
ăn sạch.
Bài 9
- Bộ phận
Đề phòng bệnh - Biết con đường lây nhiễm giun; hành vi mất vệ
giun
sinh của con người là nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường và lây truyền bệnh.
- Biết sự cần thiết của hành vi giữ vệ sinh: đi tiểu
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 7 --------------


Tên bài

Nội dung tích hợp GDBVMT

Mức độ
tích hợp

đại tiện đúng nơi quy định, không vứt giấy bừa bãi
sau khi đi vệ sinh.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống: rửa tay trước
khi ăn và sau khi đi đại tiện, tiểu tiện; ăn chín, uống
sôi,…
Bài 12
- Nhận biết đồ dùng trong gia đình, môi trường

vào những hoạt động làm cho trường, lớp học sạch,
đẹp.

Bài 21, 22:
- Biết được môi trường cộng đồng: cảnh quan tự
Cuộc
sống nhiên, các phương tiện giao thông và các vấn đề - Liên hệ
xung quanh
môi trường của cuộc sống xung quanh.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
Bài 24:
Cây sống
- Biết cây cối, các con vật có thể sống ở các môi
ở đâu ?
trường khác nhau: đất, nước, không khí.
- Liên hệ
- Nhận ra sự phong phú của cây cối, con vật.
Bài 27:
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của loài vật.
Loài vật
sống ở đâu?
- Biết khái quát về hình dạng, đặc điểm và vai trò
của Mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất.
Bài 31:
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của cây - Liên hệ
Mặt trời
cối và các con vật và con người

---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 8 --------------


chất. Các NL này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con
người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của
nhiều loại hình hoạt động khác nhau.
NL đặc thù là những NL được hình thành và phát triển trên cơ sở các NL
chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công
việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên
biệt, đáp ứng y êu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như Toán học, Âm nhạc, Mĩ
thuật, Thể thao…

---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 9 --------------


NL chung và NL đặc thù đều được hình thành và phát triển thông qua các
môn học, hoạt động giáo dục; NL đặc thù vừa là mục tiêu vừa là “đơn vị thao tác”
trong các ho ạt động dạy học, giáo dục; góp phần hình thành và phát triển các NL chung.
b. Năng lực toán học cần hình thành và phát triển cho học sinh tiểu học
Theo V. A. Cruchetxki: “Những NL toán học được hiểu là những đặc điểm
tâm lí cá nhân (trư ớc hết là những đặc điểm của hoạt động trí tuệ) đáp ứng những
yêu cầu của hoạt động học tập toán, và trong những điều kiện vững chắc như nhau
thì là nguyên nhân của sự thành công trong việc nắm vững một cách sáng tạo toán
học với tư cách là một môn học, đặc biệt nắm vững tương đối nhanh, dễ dàng, sâu
sắc những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo trong lĩnh vực Toán học”
Theo Đỗ Tiến Đạt và nhóm nghiên cứu Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
(2012), có nhiều cách liệt kê NL được hình thành và phát triển qua học tập toán do
xuất phát từ những góc độ khác nhau.
Đồng quan điểm trên, chúng tôi xác định những NL đặc thù của môn Toán, đó là:
- NL tư duy là tổng hợp những khả năng ghi nhớ, tái hiện, trừu tượng hóa,
khái quát hóa, tưởng tượng, suy luận -giải quyết vấn đề, xử lí và linh cảm trong quá
trình phản ánh, phát triển tri thức và vận dụng chúng vào thực tiễn.
NL tư duy của học sinh tiểu học trong quá trình học toán thể hiện qua các thao tác

thế giới thực tại xảy ra hằng ngày, gần gũi với đời sống, dễ cảm nhận đối với các
em; các em sẽ th ực hành để qua đó thu nhận kiến thức mới.
- Học sinh phải được trải qua quá trình tìm hiểu, suy nghĩ và lập luận; đưa ra
tranh lu ận trước tập thể những ý nghĩ và lập luận của mình, từ đó các em tự điều
chỉnh nhận thức và lĩnh hội tri thức mới.
- Những hoạt động do giáo viên đề xuất cho học sinh được tổ chức theo một
tiến trình dạy học nhằm nâng cao dần mức độ tiếp thu tự lực và sáng tạo của các
em. Các hoạt động này phải làm cho các nội dung học tập được nâng cao lên và
dành phần lớn hoạt động ở trường cho sự tự chủ của học sinh.
- Qua các hoạt động, học sinh chiếm lĩnh dần dần các khái niệm toán học và
kĩ năng thực hành, kèm theo đó là sự củng cố và phát triển ngôn ngữ viết và nói.
Khuyến khích các em ghi chép theo cách thức và ngôn ngữ của riêng mình.
3.3. Chuyên đề 3: Đổi mới sinh hoạt chuyên môn.
3.3.1. Bước 1. Chuẩn bị bài dạy minh họa:
- Giáo viên tự đăng ký hoặc được phân công (mỗi giáo viên được dạy minh
họa ít nhất 1 lần trong năm)
- Giáo viên chuẩn bị giờ dạy (tự lựa chọn nội dung, xác định mục tiêu bài
học, phương pháp, kỹ thuật, ngữ liệu…phù hợp với học sinh và điều kiện lớp học).
Lấy ý kiến đóng góp của đồng nghiệp về bài dạy minh họa.
- Lưu ý, không dạy trước cho HS
3.3.2. Bước 2. Tiến hành dạy minh họa:
- Giáo viên thực hiện bài dạy minh họa với học sinh lớp mình hoặc với học
sinh lớp khác.
- Ban giám hiệu và các giáo viên trong trường tham dự buổi dạy minh họa.
- Giáo viên tham dự quan sát và ghi chép việc học của học sinh: thái độ, cử
chỉ, sự tham gia, sự tương tác giữa HS – GV, HS – HS, các hoạt động của học sinh,
học sinh học được kiến thức mới nào, sản phẩm học của học sinh…
- Nếu có quay video, chú ý góc quay.
3.3.3. Bước 3. Suy ngẫm về bài dạy minh họa: Nội dung SHCM:
- Ban giám hiệu và tất cả giáo viên dự giờ cùng tham dự buổi suy ngẫm.

đọc, hình thành thói quen đọc, góp phần phát triển văn hóa đọc trong nhà trường và
cộng đồng; đồng thời khuyến khích học sinh tìm hiểu, thực hành các hoạt động
nghiên cứu khoa học và vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn, bộ đề nghị các
sở giáo dục và đào tạo chỉ đạo thực hiện các nội dung:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ quản
lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và toàn xã hội về tác dụng, ý nghĩa của việc
đọc; nêu gương những điển hình tiên tiến của các tập thể, cá nhân thành đạt nhờ đọc nhiều.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ thư viện đáp ứng
yêu cầu đổi mới công tác tổ chức các hoạt động và quản lý thư viện, góp phần đổi
mới hoạt động dạy học của nhà trường.

---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 12 --------------


- Mở các lớp giáo dục kỹ năng, phương pháp đọc, phương pháp thu thập và
xử lý thông tin cho học sinh; phổ biến kinh nghiệm đọc cho người dân tại trung tâm
học tập cộng đồng.
- Giáo viên các trường mầm non dành thời gian đọc sách, kể chuyện cho trẻ;
đồng thời hướng dẫn và khuyến khích cha mẹ học sinh đọc sách, kể chuyện cho con
nghe thường xuyên tại gia đình.
- Tổ chức thảo luận trong trường, trao đổi với cha mẹ học sinh để thống nhất
áp dụng quy định về thời gian đọc sách tại trường (thư viện), ở nhà, trong đó có thời
gian cha mẹ đọc sách cùng con; lựa chọn, giới thiệu những cuốn sách thiết thực, phù
hợp với tâm lý lứa tuổi, phù hợp với mục tiêu giáo dục.
- Đổi mới cách thức tổ chức và hoạt động thư viện trường học nhằm tạo môi
trường thuận lợi cho học sinh tiếp cận thường xuyên với sách bằng nhiều hình thức
như “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”, “thư viện điện tử”, ....
- Xã hội hoá các nguồn lực xây dựng thư viện trường học, huy động cha mẹ
học sinh, các tập thể, cá nhân tích cực tham gia xây dựng tủ sách lớp học, tủ sách
phụ huynh. Hướng dẫn và tổ chức cho học sinh tự quản lý tủ sách và cho mượn sách.

cuộc sống.
- Có thói quen quan tâm đến cộng đồng và vận dụng kiến thức vào cuộc sống,
trong gia đình.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, khả năng quan sát và ghi
chép các số liệu thu được từ một quan sát.
5. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng
nhằm giải quyết những nội dung khó này:
Không.
6. Tự đánh giá:
Bản thân sau khi bồi dưỡng đã tiếp thu và vận dụng được vào thực tiễn công
tác được hơn 90% so với yêu cầu và kế hoạch, tự đánh giá 9 điểm ở nội dung 2.
B. NỘI DUNG TỰ CHỌN: (Nội dung bồi dưỡng 3).
1. Tên các Mô-đun:
- TH32: Dạy học phân hoá ở tiểu học.
- TH34: Công tác chủ nhiệm lớp ở trường tiểu học.
- TH35: Giáo viên chủ nhiệm trong các hoạt động ở trường tiểu học.
- TH37: Những vấn đề chung về tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
ở trường tiểu học.
2. Thời gian bồi dưỡng:
Từ ngày 01/11/2016 đến ngày 20/3/2017.
3. Hình thức bồi dưỡng:
- Chủ yếu tự học qua các tài liệu;
- Thảo luận chung cả tổ vào các lần họp tổ và Nghe báo cáo và dự các chuyên đề.
4. Kết quả đạt được:
4.1. TH32: Dạy học phân hoá ở tiểu học.
4.1.1. Mục tiêu giáo dục phổ thông và mục tiêu giáo dục tiểu học
a) Mục tiêu của giáo dục phổ thông:
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh (HS) phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá
nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội

từng em.
- Trong mỗi tiết học ( tiết chính ) giáo viên cần phải chú ý tới các đối tượng
học sinh . Học sinh yếu đưa các câu hỏi dễ nhằm tạo hứng thú và giúp các em nắm
dược các kiến thức cơ bản của môn học. Với học sinh khá giỏi đưa thêm câu hỏi mở
rộng để phát huy khả năng sáng tạo của các em.
- Tiết Bồi dưỡng – phụ đạo mà dạy nội dung toán cần được GV nghiên cứu kĩ
từ khâu soạn bài. Bài soạn cần thể hiện rõ nội dung phân hoá đối tượng học sinh.
4.1.3. Phương pháp thực hiện dạy học phân hoá đối tượng ở một số môn học
ở tiểu học.
Như chúng ta đã biết, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) ở tiểu học tập
trung theo những định hướng cơ bản: Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
HS; hình thành và phát triển khả năng tự học cho HS; đảm bảo tính phù hợp với đối
tượng giáo dục và đặc điểm vùng, miền; đảm bảo tính trực quan; thực hiện dạy học
tích hợp… nhằm khơi dậy hứng thú học tập cho HS.
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 15 --------------


Ở tiểu học, đảm bảo tính phù hợp với đối tượng giáo dục là tôn trọng sự phát
triển của
mỗi cá nhân, tạo cơ hội phát triển tối đa khả năng cho mỗi người học qua dạy
học phân hoá, bồi dưỡng HS có năng lực, phụ đạo HS yếu, HS có khó khăn trong
học tập… Chấp nhận sự đa dạng trong giáo dục thể hiện tính nhân văn của GDTH.
Tính phù hợp trong dạy học ở tiểu học còn thể hiện ở sự phù hợp với đặc trưng môn
học, hoạt động giáo dục; phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của lớp học, của
nhà trường, của địa phương…
Phương pháp thực hiện dạy học phân hoá đối tượng ở một số môn học ở tiểu
học gắn liền với việc tổ chức dạy học. Tổ chức dạy học ở tiểu học linh hoạt, đa dạng
phù hợp với mỗi đối tượng HS và điều kiện của nhà trường. Có thể tổ chức học theo
cá nhân, theo nhóm, theo lớp; có thể học trong lớp hoặc ngoài lớp; có thể chuẩn bị
bài ở nhà hay sinh hoạt theo các câu lạc bộ… giúp HS học tập hứng thú và đạt kết

Để khắc phục những khó khăn trong thực tiễn nói trên, cần phải kết hợp
nhiều giải pháp tổng thể như điều chỉnh sĩ số lớp học; tăng cường cơ sở vật chất,
phương tiện dạy học; tổ chức biên soạn chương trình, nội dung; bồi dưỡng chuyên
đề cho đội ngũ GV, tăng cường học liệu cho HS.... Trong đó cần ưu tiên cho việc
nâng cao năng lực nghề nghiệp GV, hỗ trợ cho GV những nghiệp vụ sư phạm để
DHPH có hiệu quả là cần thiết.
4.1.5. Một số biện pháp về nghiệp vụ sư phạm để thực hiện dạy học phân hóa
ở tiểu học đạt hiệu quả
Trong từng công đoạn của tiến trình DHPH như đã trình bày ở trên, GV cần
thực hiện những biện pháp về nghiệp vụ sư phạm như sau:
a. Kết hợp nhiều hình thức kiểm tra để đánh giá, chẩn đoán, phân loại đối
tượng HS theo trình độ
- Kết hợp kiểm tra định kì, kiểm tra thường xuyên và quan sát lớp học: GV
cần thận trọng
khi đưa ra kết luận một HS nào đó thuộc nhóm trình độ nào. Do vậy, cần phải
kết hợp nhiều hình thức kiểm tra trong dạy học để có kết quả khách quan và chính
xác. Ngoài việc kiểm tra định kì và kiểm tra thường xuyên, GV nên có sổ tay ghi
chép kết quả quan sát, theo dõi hàng ngày, trong đó lưu ý đến những trường hợp đặc
biệt, hoặc quá xuất sắc hoặc quá yếu để tiến hành DHPH phù hợp.
- Kết hợp kiểm tra độ khó và độ nhanh, tăng cường cho HS tự đánh giá: Hiện
nay, GV thường chỉ thiết kế đề kiểm tra theo độ khó. Để có thể phân loại sâu hơn,
GV thiết kế đề kiểm tra kết hợp độ khó và độ nhanh, tức là tăng số lượng bài tập
trong mỗi lần kiểm tra, kết quả đánh giá không theo thang điểm 10 mà là GV ghi
nhận trong cùng một khoảng thời gian đó, HS làm đúng được bao nhiêu bài. Cách
làm này khuyến khích HS phát huy hết khả năng của mình đồng thời có thể tự đánh
giá khả năng của mình so với các bạn.
b. Phân bậc nhiệm vụ trong thiết kế kế hoạch bài dạy
Phân bậc nhiệm vụ học tập đối với nội dung mang tính lí thuyết: Kĩ thuật cơ
bản cho việc thiết kế này là chia nhỏ nội dung học tập ra thành nhiều nhiệm vụ. HS
khá, giỏi sẽ thực hiện nhiệm vụ khó hơn hoặc nhiều nhiệm vụ hơn hoặc thực hiện

của lớp chủ nhiệm :
- GVCN là thành viên của tập thể sư phạm và hội đồng sư phạm, là người
thay mặt hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và phụ huynh học sinh (PHHS) quản lý
và chịu trách nhiệm về chất lượng toàn diện học sinh lớp mình phụ trách, tổ chức
thực hiện chủ trương, kế hoạch của nhà trường ở lớp chủ nhiệm
- Đối với HS và tập thể lớp, GVCN là nhà giáo dục và là người lãnh đạo gần
gũi nhất, người lãnh đạo, tổ chức, điều khiển, kiểm tra toàn diện mọi hoạt động và
các mối quan hệ ứng xử thuộc phạm vi lớp mình phụ trách dựa trên đội ngũ tự quản
là cán bộ lớp, cán bộ Đội và tính tự giác của mọi HS trong lớp .
- Trong quan hệ với các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà trường,
GVCN là nhân vật trung tâm để hình thành, phát triển nhân cách học sinh và là cầu
nối giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
Trong lí luận GDH truyền thống công tác chủ nhiệm lớp chủ yếu được xem
xét từ bình diện của giáo dục học (GDH), mà ít được quan tâm phân tích từ bình
diện quản lí, trong khi đó 2 chức năng này bổ trợ và quy định lẫn nhau. GVCN thực
hiện chức năng quản lí tập thể lớp để thực hiện chức năng giáo dục từng cá nhân có
hiệu quả. Vì vậy, cần quan tâm tìm hiểu chức năng lãnh đạo, tổ chức, quản lí của
người GVCN. Chức năng lãnh đạo và quản lí là không giống nhau. Người quản lý
có chức năng tổ chức thực hiện để đạt mục tiêu, còn lãnh đạo có chức năng định ra
đường lối, chiến lược và phương pháp hoạt động, đồng thời tác động, ảnh hưởng,
động viên người bị lãnh đạo thực hiện mục đích chung. Tuy vậy, cả hai chức năng
này được tích hợp hài hòa ở chủ thể quản lý là người GVCN.

---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 18 --------------


Người GVCN thực hiện chức năng quản lí khi là đại diện cho Hiệu trưởng,
Hội đồng nhà trường thực hiện các chủ trương, kế hoạch chung của trường, nhưng
lại là người lãnh đạo khi phải xác định tầm nhìn cho sự phát triển của HS trong lớp
chủ nhiệm với tư cách là người đứng đầu một tập thể lớp, đưa tập thể lớp phát triển

liên tục, cụ thể để từ đó có những tác động cần thiết tới đối tượng giáo dục, vừa góp
phần nâng cao chất lượng hiệu quả giảng dạy, vừa đảm bảo tính đồng bộ khách
quan, thực tiễn và cá biệt trong khi triển khai kế hoạch chủ nhiệm và đánh giá kết
quả phấn đấu rèn luyện của học sinh. Việc phối hợp GVCN với giáo viên bộ môn
được thực hiện thông qua những công việc sau:

---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 19 --------------


Nắm bắt số lượng cụ thể giáo viên bộ môn dạy lớp chủ nhiệm, lịch trình
giảng dạy của mỗi người trong năm học.
Có hiểu biết cơ bản về tính cách năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, vai trò và
vị thế của mỗi người giáo viên trong trường, hoàn cảnh sống của họ.
Liên hệ mật thiết với giáo viên bộ môn để nắm bắt được tình hình học tập của
mỗi học sinh đối với bộ môn họ giảng dạy về thái độ, trình độ nhận thức, kết quả
học tập. Nhờ những thông tin do giáo viên bộ môn cung cấp, GVCN có thể có được
một bức tranh cụ thể, rõ nét hơn về mỗi học sinh, từ đó có được cách thức tác động,
điều chỉnh, bổ xung phù hợp với đặc điểm phát triển nhân cách của đối tượng giáo
dục. Thông báo cho giáo viên bộ môn tình hình phấn đấu rèn luyện, những mặt
mạnh và mặt yếu của tập thể lớp, những học sinh có năng lực học tập tốt, những học
sinh có năng lực học tập yếu kém, những học sinh có phẩm chất đạo đức cần phải
lưu tâm, uốn nắn.
Phối hợp với giáo viên bộ môn tổ chức các hoạt động ngoại khoá phục vụ
hoạt động dạy học, đồng thời tạo cơ hội để tập thể lớp có được môi trường giao lưu
và tăng thêm khả năng nắm bắt tình hình thực tế xã hội cho mỗi học sinh.
Tổ chức học sinh trong lớp thăm hỏi, động viên các thầy, cô giáo giảng dạy
tại lớp nhân các ngày lễ (ngày 8/3; ngày 2/9; ngày 20/11, tết nguyên đán...) hoặc
những thầy, cô giáo có hoàn cảnh khó khăn.
4.2.2. Giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh cần phải có mối liên hệ
gắn bó, mật thiết.

- Gửi thông báo cho cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng biết về kế hoạch Đại hội
Cha Mẹ HS, kể cả nội dung và ngày giờ cụ thể. Có thể gợi ý những vấn đề cần thảo
luận cũng như những mối quan tâm đặc biệt về việc học tập của con em mình.
4.3. TH35: Giáo viên chủ nhiệm trong các hoạt động ở trường tiểu học.
Những kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục là một bộ phận chủ yếu của năng
lực sư phạm đối với GV phổ thông nói chung và GV Tiểu học nói riêng. Hiện nay
với yêu cầu của giáo dục các giá trị nhân cách, phát triển tâm lực và các năng lực ở
HS, phát triển xúc cảm, tình cảm niềm tin, phát triển các kĩ năng sống và hoạt động
xã hội khi mà GVCN lớp tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài hoạt động dạy
học văn hóa trên lớp.
Kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục là một hệ thống cách thức tổ chức quản
lí, chỉ đạo, tổ chức hoạt động của GV giúp cá nhân và tập thể HS sử dụng hợp lí các
điều kiện thực hiện các hoạt động giáo dục nhằm phát triển toàn diện nhân cách
theo mục tiêu giáo dục nói chung, từng cấp học, lớp học nói riêng.
4.3.1. Kỹ năng phân tích đặc điểm HS
Về tâm sinh lí, GV phải phân tích được trình độ, nguyện vọng, khả năng của
HS về mọi mặt. Những đặc điểm về tâm lí, khí chất, thể chất là điều vô cùng quan
trọng giúp GV hiểu HS mình tốt hơn. Những khả năng tiền ẩn trong hoạt động giáo
dục của HS phải được GV quan tâm khai thác và phát huy nhằm giúp cho việc tổ
chức các hoạt động phù hợp với nhu cầu, sở thích và hứng thú của HS. Điều quan
trọng là GV phải phân tích được nguyên nhân, những yếu tố khách quan, chủ quan
đã ảnh hưởng tới HS như thế nào?
4.3.2. Kỹ năng lập kế hoạch hoạt động
Đây là kỹ năng cần thiết cho GV khi tổ chức bất kỳ một hoạt động nào cho
HS. Kế hoạch hoạt động sẽ giúp GV chủ động trong việc tổ chức các hoạt động giáo
dục cho HS. Kế hoạch hoạt động là một bản tổng hợp trong đó có mục đích của
hoạt động, nội dung và hình thức hoạt động, các điều kiện cho hoạt động, dự kiến
sản phẩm đạt được sau hoạt động…
4.3.3. Kỹ năng phân tích sử dụng các nguồn lực xã hội có liên quan đến tổ
chức giáo dục

Chương trình “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” (HĐGDNGLL) nhằm
từng bước thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, đó là thông qua tổ chức hoạt
động (lấy tập thể lớp, trường làm cơ sở hoạt động) tạo cơ hội cho HS củng cố, vận
dụng kiến thức đã học vào thực tế, quan trọng hơn là qua hoạt động phát triển các
xúc cảm, tình cảm, niềm tin và các kĩ năng sống, các kĩ năng khác, nhất là kĩ năng
giao tiếp ứng xử với mọi người trong các hoàn cảnh khác nhau.
Để thực hiện chương trình HĐGDNGLL, đòi hỏi GVCN lớp cần phải có một
hệ thống kĩ năng giáo dục:
- Kĩ năng thiết kế chương trình, kế hoạch hoạt động
- Kĩ năng điều khiển, điều chỉnh hoạt động
- Kĩ năng tổ chức các loại hình thi theo chuyên đề (tìm hiểu truyền thống, môi
trường, văn hóa, tệ nạn xã hội,…).
- Kĩ năng tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ (các loại hình Câu lạc bộ…).
Có thể nói chương trình HĐGDNGLL là một chương trình tổng hợp liên
quan đến rất nhiều lĩnh vực văn hóa xã hội, kinh tế, chính trị, đạo đức, pháp luật,…
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 22 --------------


Rèn luyện rất tổng hợp những năng lực của con người Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay, vì vậy muốn tổ chức tốt HĐGDNGLL ở Tiểu học, Thầy cô giáo và sinh
viên sư phạm cần phải được chuẩn bị năng lực sư phạm để thực hiện tốt mục tiêu
chương trình HĐGDNGLL.
4.4. TH 37: Những vấn đề chung về tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp ở trường tiểu học.
4.4.1. Quan niệm về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở tiểu học.
Hoạt động giáo dục được quy định cụ thể trong Điều lệ trưởng tiểu học ban
hành kèm theo Thông tư sổ 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo. Tại Điều 29 đã chỉ rõ: “Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động
trên lớp và hoạt động ngoài giở lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực,
bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ HS yếu kém phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi

và phát triển tính tích cực, tự giác cho học sinh trong việc tham gia vào các hoạt động
chính trị- xã hội. Trên cơ sở đó, bồi dưỡng cho trẻ thái độ đúng đắn với các hiện
tượng tự nhiên và xã hội, thái độ có trách nhiệm đối với công việc chung.
5. Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo
dục tại đơn vị:
Giải pháp xử lý tình huống sư phạm của người giáo viên chủ nhiệm với công
tác giáo dục học sinh cá biệt:
Trong công tác chủ nhiệm, nếu làm đúng vai trò trách nhiệm thì người thầy
phải bỏ ra nhiều thời gian, rất vất cả trong việc theo dõi, quản lý lớp. Nếu rơi vào
những lớp đa số là học sinh khá giỏi (như lớp cơ bản A, cơ bản C) thì các em có ý
thức học tập rất tốt, hạn chế tối thiểu học sinh cá biệt giúp cho GVCN bớt đi phần
gánh nặng. Nhưng đối với những lớp phần lớn là học sinh trung bình, học sinh lưu
ban thì đòi hỏi người GVCN phải tốn nhiều thời gian công sức mới làm tốt nhiệm vụ
---------------------------------------------------------------------------------------- Trang 24 --------------


được giao, vì học sinh cá biệt xuất phát từ những lớp đó. Do đó người giáo viên
muốn làm tốt công tác của mình trước hết phải làm tốt công tác tổ chức lớp, thực hiện
một số công việc sau:
*Xếp chỗ ngồi:
GVCN phải xem trước học bạ của từng học sinh trong năm học trước để nắm
được học lực, hạnh kiểm của từng học sinh. Khi sắp chỗ ngồi nên chia đều những học
sinh có học lực khá, giỏi ngồi xen lẫn với những học sinh có học lực trung bình. Nếu
thấy trong lớp có những học sinh bị ghi trong học bạ là hạnh kiểm chưa tốt hoặc học
sinh lưu ban nên xếp chỗ ngồi cho các em ở những dãy bàn đầu để tiện quan sát, theo
dõi. Sau khi xếp chỗ ngồi xong GVCN lập sơ đồ lớp và dán tại bàn giáo viên để giáo
viên bộ môn tiện theo dõi.
Lưu ý: Nếu trong lớp đã có học sinh cá biệt thì không nên cho các em ngồi gần
nhau. Không nên cho các em tùy tiện chọn chỗ ngồi, vì những học sinh ham chơi, hay
đùa giỡn thường thích ngồi gần nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status