BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ RỦI RO SỨC KHỎE DO TỒN LƯU HÓA CHẤT
BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ VĨNH LONG,
HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH THANH HÓA
MAI ĐỨC MẠNH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ THỊ HẢI LÊ
HÀ NỘI, NĂM 2017
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn: TS. Lê Thị Hải Lê
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Thảo
Cán bộ chấm phản biện 2: TS. Trần Mạnh Trí
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 05 tháng 01 năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của cá nhân
tôi, được sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Hải Lê – Giảng viên khoa Môi trường
trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trong quá trình tiến hành
nghiên cứu.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường,
UBND xã Vĩnh Long, Trạm Y tế xã Vĩnh Long, Trưởng Thôn Thành Phong và người
dân khu vực nghiên cứu đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong quá trình
thực hiện luận văn.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã động viên,
cổ vũ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Trong quá trình thực hiện luận văn, do thời gian và kinh nghiệm thực tế còn hạn
chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các
thầy cô giáo để luận văn của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Học viên thực hiện
Mai Đức Mạnh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................v
2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................50
2.2.6. Phương pháp phân tích, thảo luận tổng hợp ....................................................50
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................51
3.1. Đánh giá hiện trạng mức độ tồn lưu HCBVTV tại địa điểm nghiên cứu ...............51
3.1.1. Nồng độ hóa chất BVTV trong môi trường đất...............................................51
3.1.2. Nồng độ hóa chất BVTV trong môi trường nước ...........................................54
3.1.3. Nồng độ hóa chất BVTV trong mẫu rau .........................................................55
3.2. Đánh giá rủi ro sức khỏe vùng nghiên cứu .............................................................57
3.2.1. Nhận diện mối nguy hại ..................................................................................57
3.2.2. Đánh giá độc tính.............................................................................................59
3.2.3. Đánh giá phơi nhiễm .......................................................................................64
3.2.4. Đánh giá rủi ro .................................................................................................66
3.3. Quản lý rủi ro ..........................................................................................................71
3.3.1. Công cụ pháp lý ...............................................................................................71
3.3.2. Công cụ kỹ thuật ..............................................................................................72
3.3.3. Công cụ truyền thông ......................................................................................77
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ...........................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................81
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BTC
Bộ Tài chính
BTNMT
Hoa Kỳ
GC
Sắc ký khí
HCH
Hexa Cloroxyclo Hexane
HRA
Health Risk Assessment - Đánh giá rủi ro sức khỏe
HTX
Hợp tác xã
LC50
Nồng độ gây chết 50%
LD50
Liều độc gây chết 50%
NMTP
Mẫu nước mặt thôn Thành Phong
Standard Operation Proceduce – Quy trình vận hành chuẩn
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND
Ủy ban nhân dân
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Biểu hiện lâm sàng và các triệu chứng nhiễm độc thuốc BVTV ..................12
Bảng 1.2. Các cở sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý trên địa bàn
huyện Vĩnh Lộc .............................................................................................................19
Bảng 1.3. Các phương pháp xử lý hóa chất BVTV trong đất .......................................26
Bảng 2.1. Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt .................................................................40
Bảng 2.2. Vị trí các điểm lấy mẫu nước dưới đất..........................................................40
Bảng 2.3. Vị trí các điểm lấy mẫu rau ...........................................................................41
Bảng 3.1. Phân vùng ô nhiễm theo nồng độ đối với thông số DDT .............................52
Bảng 3.2. Giá trị lựa chọn dùng tính toán rủi ro từ môi trường đất ..............................57
Bảng 3.3. Hệ số rủi ro qua con đường tiêu hóa từ môi trường đất ................................57
Bảng 3.4. Giá trị lựa chọn dùng tính toán rủi ro từ nước dưới đất ................................58
Bảng 3.5. Hệ số rủi ro qua đường tiêu hóa từ môi trường nước ...................................58
Bảng 3.6. Giá trị lựa chọn dùng tính toán rủi ro từ rau .................................................58
Bảng 3.7. Hệ số rủi ro qua đường tiêu hóa khi sử dụng rau ..........................................59
Bảng 3.8.Tuổi thọ tử vong trung bình của người dân tại thôn Thành Phong từ năm
2012 đến năm 2016........................................................................................................60
Hình 3.4. Biểu đồ kết quả phân tích mẫu nước dưới đất thôn Thành Phong ................55
Hình 3.5. Biểu đồ kết quả phân tích mẫu rau thôn Thành Phong .................................55
Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ tử vong theo nguyên nhân của người dân thôn Thành Phong từ
năm 2012 đến năm 2016 ................................................................................................61
Hình 3.7. Biểu đồ tổng hợp phiếu điều tra ....................................................................62
Hình 3.8. Rủi ro tổng của môi trường đất, nước dưới đất và thực phẩm tới sức khỏe
con người với chất không gây ung thư ..........................................................................70
Hình 3.9. Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý đất ô nhiễm ...............................................74
vii
MỞ ĐẦU
Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại, trong những năm qua đất nước ta đã đạt được nhiều
thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên,
tăng trưởng kinh tế vẫn còn dựa nhiều vào các yếu tố phát triển theo chiều rộng,
chậm chuyển sang phát triển theo chiều sâu. Cùng với đó, Việt Nam cũng đang phải
đối mặt với nhiều thách thức lớn từ các vấn nạn ô nhiễm môi trường. Trong đó, ô
nhiễm môi trường do hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu gây ra đang ngày càng được
quan tâm.
Trong những năm 1960-1990, một lượng lớn hóa chất BVTV có độc tính
cao, bền vững trong môi trường, rất khó phân hủy như DDT, Lindan, Aldrin,
Heptachlor, Endrin, Hecxanclobenzen…đã được sử dụng tại Việt Nam. Đây là
những chất nằm trong nhóm 9 hóa chất BVTV trên tổng số 23 nhóm chất hữu cơ
khó phân hủy có mặt trong Công ước Stockhom (tính đến năm 2012). Do công tác
quản lý lỏng lẻo, chưa chú ý đến công tác môi trường, hóa chất BVTV đã phát tán
ra môi trường, gây ô nhiễm đất, nguồn nước và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân
sống xung quanh.
Nhận thức được những hiểm họa do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu gây ra
-
Nhận diện nguy cơ rủi ro, đánh giá phơi nhiễm và chỉ số rủi ro do tồn lưu
hóa chất BVTV (nhóm clo hữu cơ) đến sức khỏe người dân tại thôn Thành Phong,
xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
-
Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu tác động của hóa chất bảo vệ thực vật
tại điểm tồn lưu đến sức khỏe người dân tại Thôn Thành Phong, xã Vĩnh Long,
huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Nội dung nghiên cứu
1. Khảo sát, thu thập số liệu thông tin về điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội xã
Vĩnh Long, các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại huyện Vĩnh Lộc, tỉnh
Thanh Hóa.
2. Lấy mẫu, phân tích và đánh giá hiện trạng tồn lưu hóa chất BVTV nhóm clo
hữu cơ trong môi trường đất, môi trường nước và mẫu rau tại điểm tồn lưu hóa chất
BVTV thôn Thành Phong, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
3. Đánh giá rủi ro sức khỏe người dân thôn Thành Phong, xã Vĩnh Long, huyện
Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
4. Đề xuất giải pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm tại điểm tồn lưu hóa chất
BVTV thôn Thành Phong, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
a. Điều kiện tự nhiên [2]
3
Hiện tại, người dân xã Vĩnh Long chưa được sử dụng nước máy. Nhà máy
nước sạch của huyện hiện khai thác nguồn nước dưới đất để xử lý và cung cấp nước
sạch cho người dân thị trấn và xã Vĩnh Thành.
b. Điều kiện kinh tế-xã hội [2]
Tình hình phát triển kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2016: 14,9%. Tổng giá trị sản xuất là: 333,0 tỷ
đồng. Trong đó:
Nông-lâm-thủy sản: 111,6 tỷ đồng
Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp-Xây dựng: 118,2 tỷ đồng
Thương mại-Dịch vụ: 103,2 tỷ đồng
Bình quân thu nhập đầu người: 33,8 triệu đồng
Sản xuất nông nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng năm 2016 là: 1.636,23 ha
Trong đó, diện tích cây lúa: 1.394,93 ha. Diện tích cây ngô: 56 ha. Diện tích
cây khoai lang, sắn, rau, màu: 125,3 ha. Diện tích cây mía: 60 ha
Về năng suất cây trồng
Năng suất cây lúa: 64 tạ/ha. Năng suất cây ngô xuân: 52tạ/ha. Năng suất cây
ngô đông: 52 tạ/ha. Năng suất cây mía: 640 tạ/ha
Sản lượng cây trồng
Sản lượng cây lương thực có hạt: 10.038,06 tấn. Sản lượng thóc là: 8.927,55
tấn. Sản lượng ngô: 1.110,51 tấn. Sản lượng cây mía: 3.840 tấn.
Ngành chăn nuôi đang có chiều hướng phát triển tốt theo mô hình trang trại.
Việc thực hiện tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm đã được thực hiện đạt trên 80%
kế hoạch. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường từ chăn nuôi trong các khu dân cư
đang dần được khắc phục.
Tổng đàn trâu, bò cả xã có: 1.892 con
đồng/hộ/tháng.
Công tác văn hóa xã hội
Duy trì kết quả phổ cập tiểu học và trung học cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ
và mục tiêu năm học 2015 – 2016. Trường Tiểu học Vĩnh Long 1 được Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo tặng Giấy khen.
Công tác khám chữa bệnh: Tổng số lượt người được khám bệnh tại xã:
5.037 lượt người. Trong đó:
Khám tại trạm: 1.471 lượt người
Khám tại thôn: 3.566 lượt người
Phòng chống dịch bệnh
UBND xã đã phối hợp với Ban quản lý Di sản Thành nhà Hồ tổ chức liên
hoan nghệ thuật vùng di sản tại Lễ hội làng Đông Môn năm 2016 với sự tham gia
của các thôn Đông Môn, Xuân Áng, Cẩm Bào, Bèo.
Năm 2016 UBND xã đã làm tốt công tác tuyên truyền cho nhân dân phòng
chống dịch bệnh nên không có dịch bệnh xảy ra. Tổ chức khám và cấp thuốc BHYT
5
cho nhân dân là: 63.000.000 đồng. Chấm điểm tiêu chí về xã chuẩn quốc gia giai
đoạn 2 được: 72/100 điểm.
1.2. Tổng quan về đối tượng nghiên cứu
1.2.1. Đặc điểm của hóa chất bảo vệ thực vật
a. Khái niệm hóa chất BTVT
Hóa chất bảo vệ thực vật hay nông dược là những hợp chất hoá học (vô cơ,
hữu cơ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng,
tuyến trùng,…), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật được dùng để bảo vệ
cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài
nguyên thực vật, chủ yếu gồm côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng,
nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại [3].
Ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV
Toxaphen v.v. là những hợp chất mà trong cấu trúc phân tử của chúng có chứa một
6
hoặc nhiều nguyên tử Clo liên kết trực tiếp với nguyên tử Cacbon. Trong các hợp
chất trên Lindan và DDT là những loại hóa chất được sử dụng nhiều nhất ở Việt
Nam từ trước những năm 1960-1993 [1].
Hóa chất trừ sâu clo hữu cơ phân giải trong cây chậm, nhất là những chất có
áp suất bay hơi thấp. Độ bền vững của hóa chất trừ sâu clo hữu cơ trong môi trường
sống theo thứ tự sau: Aldrin > Dieldrin > Heptacloepoxit > HCH kĩ thuật > DDT>
Clodan > Lindan > Endrin > Heptaclo > Toxaphen > Methoxyclo [3]. Sản phẩm
chuyển hoá hóa chất trừ sâu cơ clo ít độc hơn hợp chất ban đầu, trừ nhóm xiclodien
như Dieldrin. Các loại hóa chất trừ sâu Cơ clo tích luỹ lâu trong mô mỡ, trong lipit,
lipoprotein, dầu thực vật, trong sữa. Các hóa chất BVTV clo hữu cơ điển hình có
thể được liệt kê gồm:
DDT: có tác dụng diệt trừ sâu bệnh, duy trì hoạt tính trong vài tháng, nó rất
bền vững trong môi trường, tích lũy khá lâu ở các mô mỡ và gan, thuộc nhóm độc
nhóm II. Sự hòa tan trong mỡ nhờ nhóm Triclometyl, còn độc tính của nó do nhóm
p-clophenyl quyết định. Lượng DDT hấp thụ hàng ngày tối đa cho phép không quá
5g/kg trọng lượng cơ thể. Mức dư lượng tối đa cho phép đối với tổng DDT trong
đất là 0,1mg/kg và trong nước là 1g/l.
DDT, DDE, DDD có khả năng hoà tan trong mỡ cao. Đặc tính ưa mỡ kết
hợp với thời gian bán phân huỷ rất dài làm cho các hợp chất có khả năng tích luỹ
sinh học cao trong sinh vật sống dưới nước. Điều đó dẫn tới sự khuếch đại sinh học
của DDT ở sinh vật trong cùng một chuỗi thức ăn. Trong số các hóa chất trừ sâu cơ
clo, tác dụng sinh học của DDT đối với môi trường đã được nghiên cứu rất nhiều.
DDT có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương, làm tê liệt hệ thần kinh và dẫn tới tử
vong [1].
Công thức phân tử: C14H9Cl5 Khối lượng phân tử: M = 354,5.
Cl
H
1,1-dichloro-2,2-bis(4-chlorophenyl) ethene
DDE
Công thức phân tử: C14H8Cl4, khối lượng phân tử: M = 318
Cl
Cl
C
Cl
C
Cl
H
1,1-dichloro-2,2-bis(4-chlorophenyl) ethane
DDE và DDD là sản phẩm chuyển hoá chính của DDT, thường bền với sự
phân hủy bằng sinh vật hiếu khí và yếm khí.
Hàng năm sự phân huỷ DDT thành DDE trong môi trường chỉ chiếm vài
phần trăm [1].
Lindan, với công thức hoá học là C6H6Cl6. Các dẫn xuất của hợp chất này gồm
có Gama-BHC, Gama - HCH, Gama 666. Lindan có tác dụng trừ được nhiều loại
nhóm sâu hại thực vật, xông hơi, tiếp xúc, nhóm độc II. Giá trị LD50 qua miệng: 88125 mg/kg, qua da: 1.000 mg/kg.
Methoxychlor có thể tác dụng tiếp xúc, trừ nhiều loại sâu hại thực vật. Thuộc
nhóm độc bảng IV. LD50 qua miệng: 6.000 mg/kg.
Perthane có thể tác dụng tiếp xúc, trừ nhiều loại sâu miệng nhai và chích hút.
phân loại hóa chất BVTV theo độc tính đối với các loại sinh vật căn cứ trên giá trị
LD50 và LC50, trong đó có các loại :
- LD50 được tính khi thâm nhập qua đường tiêu hoá.
- LC50 được tính khi thâm nhập qua da.
Trong đó, LD50 được định nghĩa là liều lượng gây chết trung bình một nửa số
lượng cá thể của hóa chất và được tính bằng mg hoạt chất khi sử dụng trên trọng
lượng cơ thể loài. Do vậy, khi giá trị LD50 càng thấp, có nghĩa là khả năng gây hại
của chất đó càng lớn.
Qua nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên cơ thể chuột, các chuyên gia về
độc học đã đưa ra 5 nhóm độc theo tác động của độc tố qua đường miệng và qua da.
9
Tất cả các loại hóa chất BVTV đều độc với người và động vật máu nóng, tuy nhiên
mức độ gây độc đối với mỗi loại khác nhau và tùy theo cách xâm nhập vào cơ thể.
Các loại hóa chất BVTV thường bền vững ở nhiệt độ thường nhưng dễ bị kiềm
thủy phân. Chúng không bị phân hủy sinh học, tích tụ trong các mô mỡ và khuếch
đại sinh học trong chuỗi thức ăn sinh học từ phiêu sinh vật đến các loài chim nồng
độ tăng lên trên hàng triệu lần [1].
c. Tác động của hóa chất BVTV đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
Tác động đến môi trường
Hoá chất BVTV cũng được những cây cối và động vật hấp thụ và theo chuỗi
thức ăn sẽ xâm nhập và tích luỹ trong cơ thể người. Đặc biệt, trong chuỗi thức ăn
này cứ qua mỗi bậc dinh dưỡng, hoá chất BVTV lại được tích luỹ với số lượng theo
cấp số nhân và được gọi là khuếch đại sinh học.
Hình 1.1. Chu trình phát tán của hóa chất BVTV trong hệ sinh thái nông nghiệp
Nguồn: [1]
Tác động đến môi trường đất
thở hoặc bám lên rau quả xâm nhập cơ thể người qua ăn uống.
Tác động đến sức khỏe cộng đồng
Hóa chất BVTV clo hữu cơ thường có khả năng chống lại sự thoái hoá, do
đó chúng có thể tồn tại lâu dài trong môi trường. Chúng có thể tích tụ trong mô mỡ
của động vật và tích tụ dần qua chuỗi thức ăn.
Vì thế, có thể thấy những tác động nguy hại của chúng ở những mắt xích cao
nhất của chuỗi thức ăn, như các loài chim săn mồi hay con người.
Những nguy cơ liên quan đến chế độ ăn uống
Khi hóa chất BVTV được sử dụng với nồng độ lớn và với mức độ thường
xuyên hay vào thời điểm gần thu hoạch, lượng hóa chất tồn dư rất cao trong các sản
phẩm thu được. Người tiêu dùng do đó cũng có nguy cơ bị nhiễm độc cao.
Nước uống cũng có thể bị ô nhiễm, dù đó là ô nhiễm trực tiếp từ hệ
thống đường cấp nước hay do sử dụng chung thùng chứa và vận chuyển nước uống
với hóa chất BVTV. Một nguy cơ lớn, đặc biệt ở các nước đang phát triển, là các
11
bữa ăn kiêng với lượng protein thấp có thể làm tăng độ mẫn cảm của con người với
những tác động của một loại hóa chất BVTV nào đó.
Các chất phá vỡ tuyến nội tiết
Các hoóc môn như hoóc môn nữ (oestrogens), hoóc môn nam (testosterone)
và hoóc môn giới tính duy trì thai (progesterone) đặc biệt quan trọng đối với việc
quy định giới tính ban đầu, sự phát triển của bào thai cũng như sự thu nhận và duy
trì những đặc tính về giới thứ hai ở người trưởng thành. Do đó, việc đảm bảo cho
các hoóc môn này thực hiện đúng chức năng là hết sức quan trọng để quá trình sinh
sản diễn ra thành công [3].
Các chất hoá học, bao gồm nhiều loại hóa chất BVTV, có cấu trúc tương tự
như các loại hoóc môn này có thể can thiệp vào chức năng của các chất nói trên và
dẫn tới những bất thường trong phát triển và sinh sản. Ảnh hưởng của các chất gây
(Acetyl cholinestaza)
Hô hấp
Viêm đường hô hấp trên, đau rát Paraquat, Carbamat, lân hữu
cổ, khát nước, thở khò khè, khó cơ, clo hữu cơ, acrolein,...
thở, viêm mũi, suy hô hấp cấp
Da
Ngứa, đỏ, vàng da, nổi mẩn, ăn Lân
12
hữu
cơ,
Paraquat,
Triệu
chứng
Tác động
Tác động gây độc
mòn da, nứt nẻ, sưng rộp, chai Hecxachrophine, Endothall...
cứng, rụng tóc
Tim mạch
Kepone, Clo hữu cơ
Nguồn: [3]
Các nhà khoa học cũng đã ghi nhận các triệu chứng giống bệnh cúm như đau
đầu, buồn nôn, mệt mỏi, chán ăn và khó ở. Những thí nghiệm trên động vật cho
thấy sự nhiễm độc loại hoá chất bị cấm cholinesterase có thể gây ra những tổn hại
cho gan, thận và não.
Dù tác động đến người lớn hay trẻ nhỏ, hậu quả của việc nhiễm độc hóa chất
BVTV có thể chỉ xuất hiện rất muộn sau nhiều năm, hay thậm chí tới tận thế hệ sau,
gây ra những khó khăn trong học tập, điều khiển hành vi ứng xử và khả năng sinh
sản (ví dụ sớm dậy thì, mau lão hoá) và tăng khả năng mắc bệnh ung thư [3]. Ngoài
ra, còn có một số tác động lâu dài khác như gây quái thai (cơ thể bị dị tật từ trong
phôi thai) và đột biến gen (gây ra đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể).
Các chất trơ và chất gây ô nhiễm
Các chất trơ là các hoá chất được sử dụng làm tăng hiệu quả của hóa chất
BVTV và khiến chúng dễ sử dụng hơn, bao gồm các chất dung môi, chất hoạt tính
bề mặt, chất kích nổ và dẫn xuất. Hơn 1/4 các chất trơ trong hóa chất BVTV được
sử dụng ở Mỹ được các cơ quan quản lý cấp quốc gia, cấp bang và các tổ chức quốc
tế đánh giá là độc hại.
Ở nồng độ thấp, hóa chất BVTV ít gây biểu hiện độc cấp tính cho con người;
tuy nhiên chúng có khả năng bắt chước một số hocmon của con người ví dụ
estrogen, hoặc có khả năng ảnh hưởng lâu dài đối với sức khoẻ. Do có khả năng hoà
13
tan trong mỡ cao, người ta còn có thể tìm thấy hóa chất BVTV ở nồng độ cao trong
thực phẩm chứa chất béo. Các thực phẩm như sữa, sản phẩm của sữa, cá, cá voi
nhiễm bẩn cũng chính là những nguồn có khả năng đưa dư lượng hóa chất BVTV
vào con người. Trẻ em có thể phải tiếp nhận hóa chất BVTV thông qua sữa mẹ.
Rica [1],[3].
14
d. Con đường chuyển hoá và mất đi của hóa chất bảo vệ thực vật ở trong đất [4]
Thuốc BVTV, bằng nhiều con đường khác nhau sẽ bị chuyển hóa và mất
dần. Sự mất đi của thuốc BVTV có thể xảy ra do các yếu tố sinh học và phi sinh học
sau:
Sự bay hơi
Dựa theo khả năng bay hơi, các thuốc BVTV được chia thành 2 nhóm: bay
hơi và không bay hơi. Tốc độ bay hơi của một loại thuốc phụ thuộc vào áp suất hơi;
dạng hợp chất hóa học và điều kiện thời tiết (gió to, nhiệt độ cao dễ làm cho thuốc
bay hơi mạnh).
Sự quang phân
Quang phân hay còn gọi là bị ánh sáng phân hủy: Nhiều thuốc BVTV dễ bị
phân hủy khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, nhất là tia tử ngoại. Các thuốc trừ sâu
Permethrin thuộc nhóm pyrthroid dễ bị ánh sáng phân hủy. Thuốc trừ cỏ 2,4-D bị
ánh sáng phân hủy tạo thành sản phẩm cuối cùng là acid humic.
Sự cuốn trôi và lắng trôi
Sự cuốn trôi là hiện tượng thuốc BVTV bị cuốn từ trên lá xuống đất do tác
dụng của mưa hay nước tưới, hay thuốc ở trên mặt đất bị cuốn theo dòng chảy đi
nơi khác.
Sự lắng trôi là hiện tượng thuốc BVTV bị kéo xuống lớp đất sâu bởi nhiều
yếu tố. Cả hai quá trình này phụ thuộc trước hết vào lượng nước mưa hay nước
tưới, đặc điểm của thuốc và đặc điểm của đất.
Sự hoà loãng sinh học
Sau khi phun thuốc vào cây, cây trồng vẫn tiếp tục sinh truởng và phát triển,
diện tích lá tang, chồi mới xuất hiện, lượng chất xanh trong cây vẫn tăng. Nếu luợng
thuốc BVTV ở trên cây không bị phân hủy thì tỉ lệ % lượng thuốc trong cây vẫn bị
giảm. Sự hòa loãng sinh học sẽ làm giảm khả năng bảo vệ của thuốc nhưng cũng
Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực
vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã số HS đối với
thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam;
Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg Quyết định về một số chính sách hỗ trợ việc
áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm
nghiệp và thủy sản;
Ngoài các quy định trên, Việt Nam còn ban các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn về chất lượng thuốc BVTV, cửa hàng buôn bán thuốc BVTV, quy trình kiểm
tra sử dụng thuốc BVTV trên cây trồng và các văn bản hướng dẫn của Cục bảo vệ
thực vật. Đến nay Chính phủ và các Bộ đã có đủ các cơ sở pháp lý để quản lý thuốc
BVTV từ khâu sản xuất, gia công, sang chai đóng gói, kinh doanh đến khâu sử
dụng.
Tại Việt Nam, hóa chất BVTV được sử dụng từ những năm 40 của thế kỷ
XX nhằm bảo vệ cây trồng. Trước năm 1985 khối lượng thuốc BVTV dùng hàng
năm khoảng 6.500 đến 9.000 tấn thành phẩm quy đổi và lượng thuốc sử dụng bình
16