ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ LỆ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM DO
BAO BÌ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ YÊN LƢ
HUYỆN YÊN DŨNG - TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ LỆ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM DO
BAO BÌ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ YÊN LƢ
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô giáo trong khoa Môi Trƣờng đã tận
tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên tại UBND xã Yên Lƣ – Huyện
Yên Dũng – Tỉnh Bắc Giang và Ban chấp hành các thôn trên địa bàn nghiên cứu đã
tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ dạy tận tình của cô giáo
hƣớng dẫn: Th.S. Nguyễn Thị Huệ đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin đƣợc gửi tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp
đỡ, tạo niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho em trong suốt khoảng thời qua cũng
nhƣ vƣợt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày...tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Lệ
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại theo quy định củaWHO ......8
Bảng 2.2. Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO .....................8
Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc thuốc BVTV ở Việt Nam và các
hiện tƣợng về độ độc cần ghi trên nhãn theo WHO ....................................................9
Bảng 2. 4. Bảng phân loại HCBVTV theo đƣờng xâm nhập vào dịch hại ...............10
Bảng 2.5. Bảng phân loại HCBVTV dựa vào dạng tồn tại .......................................11
Bảng 4.1: Cơ cấu sử dụng đất của xã Yên Lƣ...........................................................32
Bảng 4.1: Cơ cấu mùa vụ 2014 của xã Yên Lƣ. .......................................................35
Bảng 4.2: Sản lƣợng gia súc, gia cầm 2014 của xã Yên Lƣ. ....................................36
STT
Ý NGHĨA
CHỮ VIẾT TẮT
1
BNN&PTNT
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
2
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
3
BVTV
Bảo vệ thực vật
4
HCBVTV
Hóa chất bảo vệ thực vật
10
VSV
Vi sinh vật
11
WHO
Tổ chức y tế thế giới
v
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2.Mục đích, mục tiêu nghiên cứu của đề tài. ...........................................................2
1.3.Ý nghĩa của đề tài ..................................................................................................2
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học..................................................2
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn ......................................................................................3
1.4.Yêu cầu của đề tài. ................................................................................................3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................4
2.1. Cơ sở pháp lí ........................................................................................................4
2.2. Cơ sở khoa học .....................................................................................................5
2.2.1. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan ..............................................................5
2.2.2. Giới thiệu chung về thuốc bảo vệ thực vật ...................................................7
2.2.3. Phân loại thuốc bảo vệ thực vật .....................................................................7
2.2.4. Nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV ...................................................................11
3.4.4. Các phƣơng pháp thống kê, xử lí số liệu.........................................................29
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................31
4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Lƣ ......................31
4.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ....................................................................31
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................35
4.2. Hiện trạng quản lý và sử dụng thuốc BVTV tại địa phƣơng .............................39
4.2.1. Tình hình quản lý thuốc BVTV năm 2014 .....................................................39
4.2.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại xã Yên Lƣ .............................................40
4.3. Thực trạng xử lí bao bì thuốc BVTV của ngƣời dân sau khi sử dụng
tại xã Yên Lƣ .............................................................................................................43
4.3.1. Hiện trạng thải bỏ bao bì thuốc BVTV ...........................................................43
4.3.2. Hiện trạng thu gom và xử lí bao bì HCBVTV ................................................46
4.3.3. Tác hại của việc sử dụng và bảo quản bao bì HCBVTV không đúng cách ....46
4.3.4. Đánh giá nhận thức của ngƣời dân xã Yên Lƣ trong việc xử lí bao bì thuốc
BVTV sau sử dụng ....................................................................................................51
vii
4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lí, xử lí
bao bì thuốc BVTV sau sử dụng ...............................................................................51
4.4.1. Giải pháp về quản lý .......................................................................................52
4.4.2. Giải pháp về sử dụng an toàn và hiệu quả HCBVTV .....................................55
4.4.3. Các giải pháp thu gom, vận chuyển và xử lí bao bì thuốc BVTV .................58
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................60
5.1. Kết luận ..............................................................................................................60
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................65
2
Cùng với những ảnh hƣởng của việc sử dụng thuốc BVTV tới môi trƣờng thì
ô nhiễm do bao bì đóng gói các loại HCBVTV cũng đang là vấn đề nhức nhối với
các nhà quản lí. Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, mẫu mã và chủng loại
các sản phẩm HCBVTV ngày càng đa dạng phong phú. Tuy nhiên, đa số ngƣời sử
dụng đều chƣa ý thức đƣợc tác hại khôn lƣờng do các loại bao bì này đối với sức
khỏe con ngƣời và môi trƣờng. Trong khi đó, ở nƣớc ta hiện nay việc cung cấp cho
ngƣời dân những giải pháp và kiến thức BVMT mới chỉ đƣợc thực hiện sơ lƣợc tại
địa phƣơng, chƣa có văn bản pháp luật nào đề cập đến công tác quản lí loại chất thải
độc hại này. Vì vậy mà việc thải bỏ những bao bì đó sao cho hợp vệ sinh, tránh gây
ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣới và môi trƣờng vẫn chƣa đƣợc ngƣời dân quan
tâm. Trong khi đó, ở nƣớc ta hiện nay việc cung cấp cho ngƣời dân những giải pháp
và kiến thức BVMT mới chỉ đƣợc thực hiện sơ lƣợc tại địa phƣơng, chƣa có văn
bản pháp luật nào đề cập đến công tác quản lí loại chất thải độc hại này.
Xuất phát từ thực tế trên, đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu trƣơng Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trƣờng dƣới sự hƣớng dẫn của
giảng viên Nguyễn Thị Huệ em tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiện trạng và
nguy cơ gây ô nhiễm do bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại xã Yên Lƣ - Huyện Yên
Dũng - tỉnh Bắc Giang”.
1.2.
Mục đích, mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Đánh giá thực trạng sử dụng HCBVTV và công tác xử lí bao bì thuốc
BVTV sau khi sử dụng tại khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá nguy cơ và ảnh hƣởng của các loại bao bì thuốc BVTV trong
nông nghiệp đến sức khỏe cộng đồng tại khu vực nghiên cứu.
- Tiến hành điều tra theo phiếu điều tra đã lập sẵn; bộ câu hỏi trong phiếu
phải dễ hiểu đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
- Phỏng vấn đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm việc ở các ngành nghề
khác nhau.
- Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu
vực nghiên cứu.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Nắm chắc các quy định, quy trình xử lí an toàn bao bì thuốc BVTV
- Các giải pháp đƣa ra phải có ý nghĩa thực tiễn và phù hợp với địa phƣơng,
tính khả thi cao.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lí
- Luật Bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013;
- Quyết định số 145/2003/QĐ-BNN-BVTV về quy đinh thủ tục thẩm định
sản xuất, gia công, đăng ký, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, lƣu trữ, tiêu hủy, nhãn
thuốc, bao bì đóng gói, hội thảo, quảng cáo thuốc BVTV;
- Quyết định số 184/2006/QĐ –TT ngày 10/08/2006 do thủ tƣớng Chính
phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ƣớc Stockholm về các chất ô
nhiễm hữu cơ khó phân hủy;
- Quyết định số 89/2006/QĐ–BNN ngày 02/10/2006 về việc ban hành quy
định quản lý thuốc BVTV;
- Quyết định số 63/2007/QĐ–BNN của Bộ NN&PTNT về việc sử đổi bổ
sung một số điều của quy định về quản lý thuốc BVTV ban hành theo quyết định số
89/2006/QĐ–BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trƣởng Bộ NN&PTNT;
2.2.1. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan
- Khái niệm về môi trường
Môi trường: bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
ngƣời và có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời
và sinh vật.
- Khái niệm về hóa chất BVTV: Là danh từ chung dùng để chỉ một chất
hoặc một hợp chất bất kỳ có tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các sinh
vật gây hại kể cả các Vector gây bệnh cho ngƣời và động vật, các loại côn trùng hay
động vật có hại trong quá trình sản xuất, chế biến, dự trữ, xuất khẩu, tiếp thị lƣơng
thực, sản phẩm trong nông nghiệp, sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng
chống các loại côn trùng, ký sinh trùng (Trần Văn hải, 2008) [5].
Thuốc bảo vệ thực vật hay nông dƣợc là những chất độc có nguồn gốc từ tự
nhiên hay hóa chất tổng hợp đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại
sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Những sinh vật gây
hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác(Trần Văn Hải,
2008) [5].
- Khái niệm về chất độc
Chất độc: Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lƣợng nhỏ
cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật,
6
phá hủy nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật bị ngộ độc
hoặc bị chết (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [11].
- Khái niệm về độc tính
Độc tính: Là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một
lƣợng nhất định của chất độc đó( Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [11].
Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: Độc tính là tính gây độc của một chất
đối với cơ thể sinh vật. Độc tính đƣợc chia ra các dạng:
Anh “Pesticide” có nghĩa là chất để diệt loài gây hại. Dịch sang tiếng Việt các tác
giả sử dụng nhiều thuật ngữ khác nhau nhƣ: Thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật,
hoá chất trừ sâu, hoá chất bảo vệ thực vật.
- Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, đƣợc
dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây
hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ
dại, …) .
- Theo qui định tại điều 1, chƣơng 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành
kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ), ngoài tác
dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả
những chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trƣởng thực vật, các chất làm rụng lá,
làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới đƣợc thuận tiện (thu
hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc, …). Những chế phẩm có tác dụng xua
đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt.
- Do nền khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mà các loại sâu, bệnh hại, cỏ dại gây hại
cho cây trồng có thể nói là vô cùng phong phú về chủng loại. Chính vì vậy, chủng loại
HCBVTV đang đƣợc sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng. Hiện nay, nhiều nhất vẫn là
hợp chất lân hữu cơ, Clo hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến II và III, sau đó là các nhóm
Cacbarmat và pyrethroid (Lê Huy Bá, 2008) [1].
- Theo thông tƣ 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Bộ
nông nghiệp và phát triển nông thôn thì danh mục thuốc BVTV đƣợc phép sử dụng
có 1758 hoạt chất, danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng có 29 hoạt chất khác nhau
(Bộ Nông nghiệp PTNN, 2015) [2].
2.2.3. Phân loại thuốc bảo vệ thực vật
Việc phân loại hóa chất BVTV khá đa dạng, với nhiều cách phân loại khác
nhau tùy theo mục đích nghiên cứu:
8
> 2000
> 4000
> 500
> 1000
( Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs BVTV) [17]
Trong đó: , giáo trình sử dụng thuốc
- LD50 Liều chất độc cần thiết giết chết 50% chuột thực nghiệm, giá trị LD50
càng nhỏ, chứng tỏ chất độc đó càng mạnh.
- Liều 5mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng một số giọt uống hay nhỏ mắt.
- Liều 5 – 50mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng một thìa cà phê.
- Liều 50 – 500mg/kg thể trọng tƣơng đƣơng hai thìa súp.
Bảng 2.2. Bảng phân loại nhóm độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO
Nhóm độc
LD50 qua miệng
(mg/kg)
LD50 qua da
(mg/kg)
LD50 qua hô hấp
(mg/l)
Phản ứng niêm
mạc mắt
Phản ứng da
Nguy hiểm (I)
Báo động (II)
Cảnh báo
mạc, đục màng,
sừng mắt kéo dài
> 7 ngày
Mẩn ngứa da kéo
dài
Đục màng sừng
mắt và gây ngứa
niêm mạc 7 ngày
Gây ngứa
niêm mạc
Không gây
ngứa niêm
mạc
Mẩn ngứa 72 giờ
Mẩn ngứa nhẹ
72 giờ
Phản ứng nhẹ
72 giờ
( Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [11]
9
Rất độc chéo trong hình
Đỏ
≤ 50
≤ 200
≤ 100
≤ 400
thoi vuông trắng
Chữ thập chéo
> 50 - > 200 - > 100 - > 400 Độc cao trong hình thoi
Vàng
500
2.000
1.000
4.000
vuông trắng
Đƣờng chéo
Xanh
Nguy
không liền nét
500 - >2.000 nƣớc
> 1.000 > 4.000
hiểm
trong hình thoi
2.000
3.000
biển
vuông trắng
Xanh
Cẩn thận Không biểu tƣợng
> 2.000 > 3.000 > 1.000 > 4.000
Xâm nhập qua bộ máy hô hấp.
Xâm nhập vào cây qua lá, thân, rễ, cành rồi đƣợc vận
Chất độc nội hấp
chuyển tích lũy trong hệ thống dẫn nhựa của cây.
Chất độc thấm sâu
Xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật theo chiều ngang.
( Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [11]
2.2.3.4. Dựa vào nguồn gốc hóa học
- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: bao gồm các thuốc BVTV đƣợc làm từ cây
cỏ hoặc đƣợc chiết xuất từ thực vật có khả năng tiêu diệt sâu bệnh hại.
- Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật, các sản phẩm có
nguồn gốc từ sinh vật có khả năng tiêu diệt sâu bệnh hại.
- Thuốc có nguồn gốc vô cơ: : bao gồm các hợp chất vô cơ có khả năng tiêu
diệt dịch hại.
- Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả
năng tiêu diệt sâu bệnh hại. (Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007) [11].
2.2.2.5.Dựa vào dạng tồn tại
ND: Nhủ Dầu, EC: Emulsifiable Concentrate.
DD: Dung Dịch, SL: Solution, L: Liquid, AS: Aqueous Suspension.
BTN: Bột Thấm Nƣớc, BHN: Bột Hòa Nƣớc, WP: Wettable Powder,
DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule, SP: Soluble Powder.
HP: huyền phù FL: Flowable Liquid, SC: Suspensive Concentrate.
H: hạt, G: granule, GR: granule.
P: Pelleted (dạng viên)
Dung
DD, SL, L,
Bonanza 100 DD,
Hòa tan đều trong nƣớc,
dịch
AS
Baythroid 5 SL,
không chứa chất hóa sữa
Glyphadex 360 AS
Bột hòa
BTN, BHN,
Viappla 10 BTN,
Dạng bột mịn, phân tán
nƣớc
WP, DF,
Chủ yếu rãi vào đất
Regent 0.3 G
Viên
P
Thuốc
BR, D
Orthene 97 Pellet,
Chủ yếu rãi vào đất, làm
Deadline 4% Pellet
bả mồi.
Karphos 2 D
Dạng bột mịn, không tan
phun bột
trong nƣớc, rắc trực tiếp
2.2.4. Nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV
- Nguyên tắc chung: Với thuốc BVTV chỉ đƣợc sử dụng thƣớc BVTV trong
danh mục thuốc BVTV đƣợc phép sử dụng hoặc danh mục hạn chế sử dụng do Bộ
Chỉ trong thời gian hơn nửa thập kỷ qua đặc biệt từ những năm 1980 đến
nay, nhiều loại hóa chất mới, trong đó có nhiều HCBVTV sinh học có hiệu quả cao
với dịch hại nhƣng an toàn với môi trƣờng ra đời (Trung tâm thông tin Phát triển
nông nghiệp nông thôn, 2009), [14].
13
Sự phát triển mới này đã tạo ra cơ hội giảm bớt nguy cơ nhiễm độc
HCBVTV. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 1972 toàn thế giới
sử dụng lƣợng HCBVTV trị giá 7,7 tỷ USD, nam 1985 khoảng 16 tỷ USD, đến năm
1990 sử dụng trên 3 triệu tấn hoạt chất HCBVTV trị giá khoảng 25 tỷ USD. Trong
đó thuốc trừ cỏ 46%, thuốc trừ sâu 31%, thuốc trừ bệnh 18% và 5% các thuốc khác.
Khoảng 80% HCBVTV sản xuất ra đƣợc sử dụng tại các nƣớc phát triển. Tuy vậy,
tốc độ sử dụng của các nƣớc đang phát triển tăng 7 – 8%/năm, nhanh hơn các nƣớc
phát triển (2 – 4%/năm). Đến nay thế giới sản xuất 4,4 triệu tấn/năm với 2537 loại
HCBVTV . Những quốc gia có sản lƣợng, kim nghạch xuất nhập khẩu và sử dụng
đứng hàng đầu thế giới là Trung Quốc và Hoa Kỳ.Trong đó chủ yếu là các loại
thuốc trừ sâu (chiếm 70%) (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [6].
2.3.2. Tình hình sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam
Việt Nam là một nƣớc đang phát triển với nền nông nghiệp vẫn chiếm phần
lớn trong cơ cấu kinh tế, bởi vậy lƣợng thuốc BVTV mà ngƣời dân sử dụng mỗi
năm khá lớn với số lƣợng và chủng loại thuốc ngày càng phong phú. Thuốc BVTV
bắt đầu đƣợc sử dụng rộng rãi ở Việt Nam từ những năm 1950. Đầu tiên, DDT_666
đƣợc sử dụng với mục đích là diệt trừ sâu bọ, sau đó là một số loại có chứa thủy
ngân hữu cơ, nhóm lân hữu cơ và các cacbonat ra đời.
Thực trạng sử dụng HCBVTV, theo số liệu kiểm tra từ năm 2007 - 2009, tỷ
lệ số hộ vi phạm: 35 - 17,8%, trong đó không đảm bảo thời gian cách ly là 2,0 8,43%; không đúng nồng độ và liều lƣợng là 10,24 - 14,34%; sử dụng thuốc cấm :
0.19 - 0.0%; thuốc ngoài danh mục: 2.17 - 0.52% (Vƣơng Trƣờng Giang và cs,
2011) [4]. theo số liệu Cục BVTV giai đoạn 1981 - 1986, trong vòng 10 năm (2000
sản xuất mà hiệu quả lại không nhƣ mong đợi”.
Theo báo cáo, trong năm 2014, Cục BVTV đã tiến hành thanh tra, kiểm tra tình
hình sử dụng thuốc BVTV của 13.912 hộ nông dân, và phát hiện số hộ vi phạm trên
4.167 hộ (chiếm 29,9%). Các vi phạm chủ yếu là không bảo đảm lƣợng nƣớc, không có
bảo hộ lao động, sử dụng thuốc BVTV không đúng nồng độ, liều lƣợng, bao bì sau khi
sử dụng vứt bừa bãi không đúng nơi quy định, sử dụng thuốc BVTV không đảm bảo thời
gian cách ly trƣớc khi thu hoạch, sử dụng thuốc không đúng thời điểm, không đúng quy
cách, đổ thuốc thừa không đúng nơi quy định, sử dụng thuốc không đúng đối tƣợng cây
trồng. (Báo khoa học và công nghệ Bắc Giang, 2014) [16].
15
Ở Việt Nam hệ thống văn bản pháp quy về quản lý HCBVTV tƣơng đối đầy
đủ. Pháp lệnh về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội
công bố vào tháng 8/2001. Và hệ thống văn bản hƣớng dẫn thực hiện các Pháp lệnh
này nhƣ: Luật, Các nghị định,các Thông tƣ của Bộ NN & PTNT, Bộ Y tế, cùng hệ
thống các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật... Về quản lý và sử dụng HCBVTV, về
quản lý nhà nƣớc mặc dù đã có rất nhiều văn bản quy định việc sản xuất, kinh
doanh, nhập khẩu HCBVTV tuy nhiên thực tế công tác quản lý còn rất nhiều bất
cập. Qua công tác thanh tra, kiểm tra các cơ quan chức năng còn phát hiện việc
buôn bán, sử dụng HCBVTV cấm, HCBVTV ngoài danh mục, HCBVTV giả,
HCBVTV kém chất lƣợng, HCBVTV quá hạn sử dụng. Tình trạng thông tin, quảng
cáo, ghi nhãn HCBVTV sai quy định vẫn tồn tại.
Để tăng cƣờng công tác quản lý HCBVTV từ đăng ký, nhập khẩu, sản xuất
kinh doanh và sử dụng, ngày 03/06/2009, Bộ NN & PTNT ra chỉ thị số 1504/CTBNN-BVTV, về việc tăng cƣờng quản lý đăng ký, nhập khẩu, sản xuất kinh doanh
và sử dụng HCBVTV. Đặc biệt là thuốc BVTV theo đó Bộ NN & PTNT yêu cầu
các địa phƣơng, các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
thuốc BVTV triển khai thực hiện.
Ông Nguyễn Xuân Hồng, Cục trƣởng Cục BVTV cho rằng: Dịch vụ BVTV là
tra, kiểm tra các hộ kinh doanh buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh, xử lý
nghiêm các trƣờng hợp vi phạm. Đồng thời phối hợp chặt chẽ với các ngành chức
năng (quản lý thị trƣờng, công an) để làm tốt công tác quản lý thuốc BVTV trên địa
bàn tỉnh. Thƣờng xuyên tập huấn các văn bản pháp luật mới cho các chủ cửa hàng
kinh doanh thuốc BVTV. Năm 2014,
Chi cục BVTV (Sở Nông nghiệp và
PTNT)tiến hành thanh tra thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đối với 138 đại lý, cửa
hàng, hộ kinh doanh thuốc BVTV trên toàn tỉnh Bắc Giang Qua đó, phát hiện 11
đơn vị vi phạm với các lỗi nhƣ: Bán thuốc sai nhãn mác, không có chứng chỉ hành
nghề, cửa hàng không đúng quy định. Đoàn đã lập biên bản và xử phạt hành chính
gần 11 triệu đồng.
Chi cục cũng thƣờng xuyên kiểm tra việc sử dụng thuốc BVTV của nông dân;
phối hợp với các công ty sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV tăng cƣờng công tác tập
huấn về sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả cho nông dân. Đồng thời đẩy