Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường tại xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG PHƢƠNG THẢO
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TẠI XÃ TỬ DU, HUYỆN LẬP THẠCH,
TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học Môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên, năm 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chƣơng trình đào tạo trong nhà trƣờng với phƣơng
châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên sau khi ra trƣờng cần phải chuẩn bị
cho mình lƣợng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng.
Thời gian thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh
viên trong các trƣờng đại học, nhằm hệ thống lại toàn bộ chƣơng trình đã học,
vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên khi ra trƣờng sẽ hoàn
thành về kiến thức, lý luận, phƣơng pháp làm việc, năng lực công tác, nhằm
đáp ứng nhu cầu của thực tiễn và nghiên cứu khoa học.
Đƣợc sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Môi Trƣờng em đƣợc phân
công về thực tập tại phòng Tài nguyên & Môi trƣờng huyện Lập Thạch, tỉnh
Vĩnh Phúc, với đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề
xuất biện pháp bảo vệ môi trường tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh
Vĩnh Phúc”.
Kết thúc thực tập, hoàn thành đề tài tốt nghiệp cũng là hoàn thành khóa
học, nhân dịp này e xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy giáo, Cô giáo trong
khoa Môi Trƣờng đã truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập
và rèn luyện tại trƣờng Đại học Nông Lâm – Thái Nguyên. Em xin chân thành
cảm ơn các cán bộ phòng Tài nguyên & Môi trƣờng huyện Lập Thạch, tỉnh
Vĩnh Phúc và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Thầy giáo, TS.Nguyễn Thanh
Hải đã nhiệt tình chỉ bảo, hƣớng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức và thời gian có hạn,

sinh hoạt của các hộ gia đình trên địa bàn xã Tử Du, năm 2015 .................... 34
Bảng 4.7: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong nƣớc thải tại xã Tử Du .... 35
Bảng 4.9: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu không khí tại xã Tử Du ............ 36
Bảng 4.10: Kết quả điều tra lƣợng rác thải mỗi ngày của các hộ gia đình trên
địa bàn xã Tử Du, năm 2015 ........................................................................... 37
Bảng 4.11: Kết quả điều tra nơi chứa rác thải các hộ gia đình trên địa bàn xã
Tử Du, năm 2015 ............................................................................................ 38
Bảng 4.12: Tình hình sử dụng các loại nhà vệ sinh của các hộ gia đình trên đại
bàn xã Tử Du, năm 2015 ................................................................................. 39
Bảng 4.13: Kết quả điều tra tình hình xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ gia
đình trên địa bàn xã Tử Du, năm 2015 ........................................................... 40
Bảng 4.14: Kết quả điều tra các loại phân bón đƣợc các hộ gia đình sử dụng
trên địa bàn xã Tử Du, năm 2015 .................................................................... 41
Bảng 4.15: Kết quả điều tra về tình hình xử lý bao bì thuốc BVTV của hộ gia
đình trên địa bàn xã Tử Du, năm 2015 ........................................................... 43


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ so sánh kim loại trong mẫu Đ1 và QCVN

29

Hình 4.1: Biểu đồ kết quả điều tra các kiểu nguồn tiếp nhận nƣớc thải sinh
hoạt của các HGĐ trên địa bàn xã Tử Du, năm 2015

34

Hình 4.2: Biểu đồ kết quả điều tra lƣợng rác thải mỗi ngày của các hộ gia

iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Từ viết tắt
BNN
BNNPTNT
BTC
BTNMT
BVTV
BVMT
BYT
CHXHCN

9

COD

10
11
12

25

VSMT
BVMT

Ý nghĩa
Bộ Nông nghiệp
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ Tài chính
Bộ Tài nguyên Môi trƣờng
Bảo vệ thực vật
Bảo vệ môi trƣờng
Bộ Y tế
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Lƣợng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá
học trong nƣớc bao gồm cả vô cơ và hữu cơ.
Chính phủ
Chất thải rắn
Hàm lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc
Sắt
Hộ gia đình
Nghị định
Quy chuẩn Việt Nam
Quyết định
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tổng chất rắn hòa tan
Thông tƣ
Thủ tƣớng
Ủy ban nhân dân
Quỹ nhi đồng liên hợp Quốc tế (United Nations

2.3. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 7
2.3.1. Một số đặc điểm về hiện trạng và xu thế diễn biến môi trƣờng trên
thế giới. ....................................................................................................... 7
2.3.2. Các vấn đề môi trƣờng nông thôn ở Việt Nam............................... 10
Phần 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 19
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................... 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 19
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 19
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 19
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Tử Du ................................ 19
3.3.2. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng tại xã Tử Du ................................ 19
3.3.3. Đánh giá chung và đề xuất biện pháp BVMT xã Tử Du huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc .............................................................................. 20
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 20


vi

3.4.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp................................ 20
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn .................................................... 20
3.4.3. Phƣơng pháp thống kê xử lý số liệu ............................................... 20
3.4.4. Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích ................................................. 20
Phần 4
25
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
25
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tử Du, huyện Lập Thạch,
tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................................. 25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................... 25



1

Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng định
hƣớng xã hội chủ nghĩa, công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập kinh tế
quốc tế, nƣớc ta đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng về cả kinh tế và xã
hội. Dân số nƣớc ta đã tăng lên nhanh chóng đặc biệt là các khu đô thị và các
thành phố lớn. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, sự gia tăng dân số là
nguyên nhân chính phát sinh các vấn đề về môi trƣờng nhƣ các vấn đề rác
thải, nƣớc thải, vấn đề vệ sinh môi trƣờng. Nó ảnh hƣởng trực tiếp tới đời
sống sản xuất của con ngƣời, gây ô nhiễm môi trƣờng, gây bệnh tật, suy giảm
sức khỏe cộng đồng và ảnh hƣởng xấu đến chất lƣợng môi trƣờng và mĩ quan
khu vực. Vì vậy việc quản lý thu gom và xử lý các vấn đề môi trƣờng không
chỉ là mối quan tâm của các nhà lãnh đạo mà còn là mối quan tâm lớn của
cộng đồng góp phần bảo vệ môi trƣờng xanh, sạch, đẹp, hƣớng tới phát triển
bền vững.
Vĩnh Phúc là một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cửa
ngõ của Thủ đô, gần sân bay Quốc tế Nội Bài,là cầu nối giữa các tỉnh phía
Tây Bắc với Hà Nội và đồng bằng châu thổ sông Hồng, do vậy tỉnh có vai trò
rất quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế khu vực và quốc gia. Và Lập
Thạch là một trong những huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Vĩnh
Phúc, cách tỉnh lỵ Vĩnh Yên 20km. Tại huyện Lập Thạch chƣơng trình xây
dựng NTM bƣớc đầu tạo nên diện mạo mới cho khu vực nông thôn, đặc biệt
là ở 03 xã điểm, trong đó có xã Tử Du. Từ đó các ngành dịch vụ, xây dựng
tiếp tục phát triển. Tỷ trọng các ngành có sự thay đổi theo hƣớng tích cực, ƣu
tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ, chú trọng sản xuất nông nghiệp, lấy chăn

- Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trƣờng tại địa phƣơng.


3

1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục
vụ cho công tác sau này.
+ Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
- Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Xác định hiện trạng môsi trƣờng tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh
Vĩnh Phúc
+ Đƣa ra các giải pháp bảo vệ môi trƣờng cho khu vực tại xã Tử Du,
huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
* Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. [6]
* Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế
các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô
nhiễm suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành. [6]
* Chức năng của môi trƣờng
- Môi trƣờng là không gian sống của con ngƣời và các loài sinh vật.

các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan
đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền
vững và sử dụng hợp lý tài nguyên [7].
* Chất thải và chất thải nguy hại
Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh
hoạt hoặc hoạt động khác. [6]
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm,
dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây độc hại hoặc có đặc tính nguy hại khác. [6]
* Tiêu chuẩn môi trƣờng là mức giới hạn của các thông số về chất môi
trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải,
các yêu cầu kĩ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước, các tổ chức công
bố dưới dạng văn bản nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường[6].
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Tài nguyên nƣớc năm 2012 đƣợc Quố c hô ̣i khóa XIII, kỳ họp thứ 3
thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012 và luâ ̣t có hiê ̣u lƣ̣c thi hành tƣ̀ ngày 01
tháng 01 năm 2013.


6

- Luật Bảo vệ môi trƣờng 2014 đƣợc quốc hội nƣớc cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Viêt Nam khoá XIII kì họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
- Nghị định số 59/2007/ NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải
rắn.
- Nghị định số 127/2007/NĐ - CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
- Nghị định số 201/2013/NĐ - CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều thi hành Luật Tài nguyên nƣớc.
- Nghị định số 19/2015/NĐ- CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính

triển bền vững ở Việt Nam” (chƣơng trình nghị sự 21 của Việt Nam.)
- Quyết định số 15/2008/QĐ - BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trƣởng
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành quy định Bảo vệ tài nguyên nƣớc
dƣới đất.
- Quy định số 367- BVTV/QĐ về việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ
thực vật sử dụng ở Việt Nam do Cục Bảo vệ thực vật ban hành.
- Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn về việc tăng cƣờng các hoạt động bảo vệ môi trƣờng
trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Hệ thống các quy chuẩn Việt Nam (QCVN 01-2009; QCVN 02 - 2009;
QCVN 09-2008…) của Bộ Tài nguyên và môi trƣờng ban hành.
- Hệ thống các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5942 - 1995, TCVN
1329/2002/BYT - QĐ, TCVN 5945 - 1995, TCVN 5944 - 1995)...
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Một số đặc điểm về hiện trạng và xu thế diễn biến môi trƣờng trên
thế giới.
Ô nhiễm môi trƣờng không chỉ là vấn đề bức xúc mà còn là vấn đề đáng
lo ngại hiện nay, nó không chỉ riêng ở Việt Nam mà cả trên Thế giới. Hàng


8

năm trên thế giới phải chịu nhiều thiệt hại về ngƣời và của do ô nhiễm môi
trƣờng gây ra. Nguyên nhân chủ yếu do nhận thức của con ngƣời chƣa cao
trong vấn đề bảo vệ môi trƣờng. Cùng với đó là sự gia tăng dân số dẫn đến
nhiều chất thải sinh hoạt thải ra môi trƣờng sống. Quá trình đô thị hóa cũng là
một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng trầm trọng. Đƣợc biết
hàng ngày, môi trƣờng sống của chúng ta phải tiếp nhận hàng trăm nghìn tấn
rác, chất thải, khí thải từ các ngôi nhà hay những công ty, xí nghiệp, khu chế
xuất…. Ô nhiễm môi trƣờng không chỉ xảy ra ở thành thị, mà còn xảy ra ở

- Mất cân đối dân số đô thị và nông thôn: sự mất cân đối này diễn ra
qua việc dân nông thôn di cƣ một cách vô tổ chức tới các đô thị. Với xu thế
này sự phân bố dân cƣ đô thị và nông thôn ngày càng mất cân bằng, đô thị thì
ngày càng căng thẳng về chất lƣợng môi trƣờng, nông thôn do thiếu lực lƣợng
lao động trẻ, khỏe, công tác phục hồi suy thoái vì vậy sẽ gặp nhiều khó khăn.
- Tăng trƣởng kinh tế và phân phối thu nhập không đều: sự không đồng
đều về kinh tế, thu nhập và mức sống vật chất giữa các quốc gia ngày càng
tăng. Do sự phân bố không đồng đều đó đã tạo nên một áp lực mạnh mẽ đối
với tài nguyên thiên nhiên.
- Nhu cầu về lƣơng thực tăng nhanh.
- Sản xuất lƣơng thực tăng chậm và bƣớc vào thời kỳ suy giảm.
- Gia tăng sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu: Nhìn chung trên
toàn thế giới, lƣợng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu, diệt cỏ sử dụng vào
nông nghiệp đang tiếp tục tăng thêm, tại một số nơi tăng lên theo cấp số nhân.
- Gia tăng sa mạc hóa.
- Mất rừng.
- Suy giảm sản lƣợng thủy sản.


10

- Tăng trƣởng sản xuất và tiêu thụ dầu khí.
- Gỗ củi tiếp tục bị cạn kiệt nhanh chóng.
- Chất lƣợng khí quyển tiếp tục bị suy thoái.
- Rác thải rắn cũng tăng lên: Viện Blacksmith, một tổ chức nghiên cứu
môi trƣờng quốc tế có trụ sở tại NewYork (Mỹ), công bố danh sách 10 thành
phố thuộc 8 nƣớc đƣợc coi là ô nhiễm nhất thế giới năm 2006. Đó là các
nƣớc: Nga, Trung Quốc, Zambia, Cộng hòa Domica, Ấn Độ, Ukraine, Peru,
Kyrgzstan. Tại các thành phố này, hơn 10 triệu ngƣời có nguy cơ bị nhiễm
trùng, ung thƣ phổi và giảm tuổi thọ. Trẻ em bị lở loét do ảnh hƣởng của các


Vùng

1

Vùng núi phía Bắc

2
3
4
5
6
(Nguồn:

Trung du Bắc Bộ & Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ & Duyên Hải miền Trung
Đông Nam Bộ
Đồng Bằng Sông Hồng
Đồng Bằng Sông Cửu Long
Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004),

Tỷ lệ ngƣời dân
nông thôn đƣợc cấp
nƣớc sạch (%)
15
18
36 – 36
21
33
39

đang là áp lực chính cho nông dân và môi trƣờng đất rộng rãi, len lỏi trong
mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt thƣờng nhật của ngƣời dân nông thôn. Và
quan trọng nhất, hiện trạng trên tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng nông
thôn và hậu quả là lâu dài không những đối với thế hệ hiện tại mà cả thế hệ
mai sau [5].
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) gồm: Thuốc trừ sâu; thuốc trừ nấm;
thuốc diệt chuột; thuốc trừ cỏ. Các loại này có đặc điểm là rất độc với mọi
sinh vật; tồn dƣ lâu dài trong môi trƣờng đất, nƣớc gây ô nhiễm; tác dụng gây
độc không phân biệt, nghĩa là gây chết tất cả những sinh vật có hại và có lợi
trong môi trƣờng đất và môi trƣờng nƣớc.
Đặc biệt, ở rau xanh sâu bệnh có thể làm tổn thất trung bình từ 10-40%
sản lƣợng nên đầu tƣ cho thuốc BVTV sẽ mang lại lợi nhuận trên 5 lần. Chính
vì vậy, lƣợng thuốc BVTV sử dụng cho rau thƣờng quá mức cho phép. Điều


13

này dẫn đến ô nhiễm đất, nƣớc. Từ môi trƣờng đất nƣớc, nông sản, thuốc
BVTV sẽ xâm nhập vào cơ thể con ngƣời và tích tụ lâu dài gây các bệnh nhƣ
ung thƣ, tổn thƣơng về di truyền. Trẻ em nhạy cảm với thuốc BVTV cao hơn
ngƣời lớn gấp 10 lần. Đặc biệt thuốc BVTV làm cho trẻ em thiếu oxy trong
máu, suy dinh dƣỡng, giảm chỉ số thông minh, chậm biết đọc, biết viết.
Nguyên nhân của tình trạng trên là do việc quản lý thuốc BVTV còn
nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn. Hàng năm có khoảng 10% số lƣợng
thuốc BVTV đƣợc nhập lậu. Số này rất đa dạng về chủng loại, chất lƣợng
không đảm bảo mà vẫn lƣu hành trên thị trƣờng. Thứ hai là việc sử dụng
thuốc còn tùy tiện, không tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật theo nhãn mác, không
đảm bảo thời gian cách ly của từng loại thuốc. Thứ ba là một lƣợng lớn thuốc
BVTV tồn đọng tại các kho cũ, hết niên hạn sử dụng còn nằm rải rác tại các
tỉnh thành trên cả nƣớc. Theo Trung tâm Công nghệ xử lý môi trƣờng, Bộ Tƣ

thực vật. Bình quân 1ha gieo trồng sử dụng đến 0,4 - 0,5 kg thuốc bảo vệ thực
vật. Sử dụng không hợp lý, không tuân thủ theo đúng những quy định nghiêm
ngặt về quy trình sử dụng nên thuốc bảo vệ thực vật gây nhiều tác hại cho
chính ngƣời sử dụng thuốc và ngƣời tiêu dùng nông sản và thực phẩm có chứa
dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật, đồng thời ảnh hƣởng đến môi trƣờng sống.
Báo cáo tổng hợp của Tổng cục Môi trƣờng (Bộ tài nguyên và môi
trƣờng) mỗi năm hoạt động nông nghiệp phát sinh khoảng 9.000 tấn chất thải
nông nghiệp nguy hại, chủ yếu là thuốc bảo vệ thực vật, trong đó không ít loại
thuốc có độ độc cao đã bị cấm sử dụng mà vẫn đem ra sử dụng đã gây ra
những ảnh hƣởng không tốt đến môi trƣờng và con ngƣời.
Ngoài ra, cả nƣớc còn khoảng 50 tấn thuốc bảo vệ thực vật tồn lƣu tại
hàng chục kho bãi; 37.000 tấn hóa chất dùng trong nông nghiệp bị tịch thu
đang đƣợc lƣu giữ chờ xử lý. Môi trƣờng nông thôn đang phải gánh chịu
những bất lợi từ hoạt động sản xuất nông nghiệp.


15

Nƣớc ta có khoảng 1.500 làng nghề với đặc điểm tập trung phần lớn tại
khu vực nông thôn, phát triển tự phát, quy mô sản xuất nhỏ, phân tán xen kẽ
trong khu dân cƣ và hầu nhƣ không có công nghệ thiết bị thu gom, phân loại
xử lý rác một cách có hiệu quả và đúng cách.
Phần lớn các hộ, cơ sở sản xuất ở làng nghề sử dụng ngay diện tích ở
làm nơi sản xuất. Khi quy mô sản xuất tăng lên, đòi hỏi đầu tƣ về thiết bị, sử
dụng nguyên vật liệu, hóa chất nhiều hơn…, đồng nghĩa với việc gia tăng
mức độ ô nhiễm môi trƣờng.
100% làng nghề đã xuất hiện đầy đủ các dạng ô nhiễm môi trƣờng nhƣ
Vật lý, hóa học, sinh học. Đặc tính chung của nƣớc thải, rác thải làng nghề là
giàu chất hữu cơ, dễ phân huỷ sinh học.
Điển hình là nƣớc thải, nƣớc thải đƣợc xả thẳng ra cống rãnh, không qua

qua lại.
Bên cạnh đó, trong sản xuất nông nghiệp còn thải ra các chất thải nông
nghiệp nhƣ rơm, rạ, các loại phế phẩm từ thu hoạch nông sản. Trƣớc kia thì
rơm rạ dùng làm chất đốt hay sử dụng cho mục đích nào đó của ngƣời dân thì
bây giờ rơm, rạ sau khi thu hoạch xong sản phẩm thì không xử lý các chất thải
còn lại mà để cho chúng tự phân hủy ngoài trời, và đó cũng là tác nhân gây ra
sự ô nhiễm.
- Ảnh hưởng của công nghiệp hóa
Hiện nay, lĩnh vực đƣợc phát triển mạnh nhất khu vực nông thôn là công
nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, thủy hải sản. Chất thải sau chế biến đều
không đƣợc xử lý mà thải trực tiếp ra môi trƣờng đất, nƣớc, không khí.
„Theo báo cáo diễn biến môi trƣờng Việt Nam về chất thải rắn, tổng
lƣợng chất thải phát sinh từ các cơ sở công nghiệp mỗi năm khoảng 2,6 triệu
tấn, trong đó chất thải nghuy hại công nghiệp vào khoảng 130.000 tấn/năm.
Phần lớn các khu công nghiệp, khu chế xuất, liên doanh đặt tại khu vực
nông thôn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Một số các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status