Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất ở tỉnh Vĩnh Phúc (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 47

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
TÀI NGUYÊN ĐẤT Ở TỈNH VĨNH PHÚC

NGUYỄN THỊ NINH

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội - Năm 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
TÀI NGUYÊN ĐẤT Ở TỈNH VĨNH PHÚC
NGUYỄN THỊ NINH
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60440301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

Hà Nội - Năm 2018


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

thức, tạo điều kiện và hướng dẫn trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tác giả cũng chân thành cảm ơn tới các cán bộ thuộc Trung tâm Lưu trữ dữ liệu
Khí tượng Thủy văn Hà Nội, Viện Khoa học khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu,
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn
tỉnh Vĩnh Phúc đã hỗ trợ tài liệu và đóng góp ý kiến cho một số nội dung của luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện
để tác giả có thể hoàn thành luận văn này.
Trong khuôn khổ một luận văn, do sự giới hạn về thời gian và kinh nghiệm
nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tác giả rất mong nhận được ý kiến
đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Thị Ninh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu ................................................................................ ..1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................. 4
1.1. Tổng quan về biến đổi khí hậu, mối quan hệ giữa khí hậu với tài nguyên đất và
tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất ....................................................... 4
1.1.1. Tổng quan về biến đổi khí hậu .......................................................................... 4
1.1.2. Mối quan hệ giữa khí hậu với tài nguyên đất.................................................... 7
1.1.3. Tác động của BĐKH đến tài nguyên đất ........................................................ 10
1.2. Tổng quan của các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về tác động của biến
đổi khí hậu đến tài nguyên đất .................................................................................. 11

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 68
PHỤ LỤC ………………………………………………………………………… 76


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Ninh
Lớp :

CH2MT

Khóa: 2016 – 2018

Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Tên đề tài: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất ở
tỉnh Vĩnh Phúc.
1. Đặt vấn đề
Với hơn 75% dân số sống dọc theo bờ biển dài khoảng 3260 km, Việt Nam là
một trong năm nước bị ảnh hưởng nặng bởi biến đổi khí hậu toàn cầu (BĐKH).
Trong đó, tài nguyên đất là một trong những đối tượng chịu tác động mạnh mẽ của
biến đổi khí hậu. Những thay đổi về điều kiện thời tiết (nhiệt độ, lượng mưa, hiện
tượng khí hậu cực đoan,…) đã làm diện tích đất bị xâm nhập mặn, khô hạn, xói
mòn, sạt lở… xảy ra ngày càng nhiều hơn. Tại các tỉnh miền núi phía Bắc, nơi còn
nhiều vùng đồi núi trọc đang bị mưa lũ làm lở đất, xói mòn và suy thoái đến khô
cằn. Đây là những vấn đề đáng lo ngại, là thách thức lớn cho việc sử dụng đất của
Việt Nam hiện nay.
Đối với tỉnh Vĩnh Phúc, theo số liệu niên giám thống kê năm 2016, cơ cấu sử
dụng đất ở tỉnh như sau: đất sản xuất nông nghiệp là 92.823 ha; đất phi nông nghiệp
29.733 ha; đất chưa sử dụng là 959 ha bao gồm đất trống, đồi núi trọc, … hạn chế
khả năng khai thác để mở rộng diện tích canh tác. Trong bối cảnh BĐKH, tài
nguyên đất của tỉnh sẽ chịu tác động không nhỏ, làm ảnh hưởng đến việc xây dựng

Nội dung 3. Đề xuất các giải pháp cải tạo và sử dụng bền vững tài nguyên đất
nhằm ứng phó với các tác động của BĐKH:
- Các giải pháp ứng phó với hạn hán và nguy cơ hoang mạc hóa;
- Các giải pháp chống xói mòn đất.
4. Kết quả nghiên cứu đạt được
Đề tài đã tính toán và đánh giá được tác động của biến đổi khí hậu đến tài
nguyên đất tại khu vực nghiên cứu cụ thể như sau:
(1) Biến đổi khí hậu đã tác động đến tài nguyên đất gây nên hiện tượng
khô hạn và nguy cơ hoang mạc hóa đất ở huyện Tam Đảo và Thành Phố Vĩnh
Yên
Kết quả tính toán và phân tích chỉ số CMI (Chỉ số ẩm cây trồng) theo số liệu
quan trắc thời kỳ 1986 – 2005 cho thấy, tình trạng khô hạn kéo dài từ tháng 1 đến
tháng 3. Mức độ khô hạn ở khu vực Vĩnh Yên là cao hơn so với ở khu vực Tam
Đảo với chỉ số CMI tiệm cận ngưỡng “hạn nặng”.


Kết quả tính toán chỉ số CMI theo kịch bản BĐKH trung bình RCP4.5 và kịch
bản BĐKH cao RCP8.5 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016) giai đoạn 20162055 đã chỉ ra, điều kiện khô hạn đất trung bình mùa từ tháng 1 đến tháng 3 đều có
xu thế tăng về cường độ (giảm chỉ số CMI) trong tương lai so với thời kỳ 19862005. Rừng ở khu vực Tam Đảo có đóng góp nhất định khiến mức độ gia tăng khô
hạn đất ít hơn so với khu vực Vĩnh Yên.
(2) Tác động của biến đổi khí hậu đến xói mòn đất
Các kết quả tính toán tổng lượng đất mất do xói mòn từ số liệu quan trắc và
kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016) cho khu vực
Tam Đảo và Vĩnh Yên cho thấy:
Xói mòn đất theo số liệu quan trắc thời kỳ 1986-2015: Tổng lượng đất mất do
xói mòn ở khu vực Vĩnh Yên (đồng bằng) lớn hơn so với ở khu vực Tam Đảo (rừng
núi). Trong giai đoạn 1986-2015, tổng lượng đất mất do xói mòn đều có xu thế gia
tăng ở hai khu vực này, bề mặt đất rừng có vai trò nhất định trong việc giảm nguy
cơ xói mòn ở khu vực Tam Đảo so với khu vực đồng bằng.
Dự tính biến đổi xói mòn đất theo kịch bản biến đổi khí hậu RCP4.5 và


Chỉ số ẩm cây trồng (Crop Moisture Index)

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

KH&CN

Khoa học và công nghệ

UNFCCC

Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu
(United Nations Framework Convention on Climate Change)

UNDP

Chương trình phát triển Liên hợp quốc (United Nations
Development Programme)

UNEP

Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (United Nations
Environment Programme)


các thập kỷ trong tương lai so với thời kỳ cơ sở (1986-2005) theo các phương án
kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 tại Tam Đảo ................................................................ 61
Bảng 3.5. Dự tính mức độ biến đổi của lượng đất mất do xói mòn (%) trung bình
các thập kỷ trong tương lai so với thời kỳ cơ sở (1986-2005) theo các phương án
kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 tại Vĩnh Yên ............................................................... 63


DANH MỤC HÌNH

Hình 1. Sơ đồ liên kết các nội dung nghiên cứu của đề tài ......................................... 3
Hình 1.1: Vị trí địa lý của tỉnh Vĩnh Phúc [16]......................................................... 27
Hình 3.1. Kết quả tính toán chỉ số CMI trung bình mùa vụ từ tháng 1 đến tháng 3
thời kỳ 1986-2005 và thời kỳ 2006-2055 tại Tam Đảo............................................. 52
Hình 3.2. Kết quả tính toán mức độ biến đổi của chỉ số CMI trung bình mùa vụ từ
tháng 1 đến tháng 3 thời kỳ 1986-2005 và thời kỳ 2006-2055 tại Tam Đảo ............ 53
Hình 3.3. Dự tính mức độ biến đổi chỉ số CMI trung bình các thập kỷ trong tương
lai so với thời kỳ cơ sở theo kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 tại Tam Đảo .................. 54
Hình 3.4. Kết quả tính toán chỉ số CMI trung bình mùa vụ từ tháng 1 đến tháng 3
thời kỳ 1986-2005 và thời kỳ 2006-2055 tại Vĩnh Yên ............................................ 55
Hình 3.5. Kết quả tính toán mức độ biến đổi của chỉ số CMI trung bình mùa vụ từ
tháng 1 đến tháng 3 thời kỳ 1986-2005 và thời kỳ 2006-2055 tại Vĩnh Yên ........... 56
Hình 3.6. Dự tính mức độ biến đổi chỉ số CMI trung bình các thập kỷ trong tương
lai so với thời kỳ cơ sở theo kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 tại Vĩnh Yên .................. 56
Hình 3.7 Sạt lở bờ sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc do mưa lũ tháng 6 năm 2016 ............... 58
Hình 3.8. Kè kênh Bến tre bị sụt trượt do ảnh hưởng của bão lũ, 2014 ................... 59
Hình 3.9. Diễn biến tổng lượng đất mất do xói mòn thời kỳ 1986-2015 theo số liệu
quan trắc tại Tam Đảo ............................................................................................... 60
Hình 3.10. Kết quả tính toán chỉ số xói mòn đất thời kỳ 1986-2015 từ số liệu quan
trắc tại Vĩnh Yên ....................................................................................................... 62


Điều đáng nói là sự gia tăng nhanh chóng diện tích hoang mạc ở các vùng khô
hạn, bán khô hạn, kể cả một số vùng ẩm ướt không chỉ do khí hậu và BĐKH, mà
còn do sức ép của sự gia tăng dân số và hoạt động sống của con người. Diện tích đất

1


liên quan đến hoang mạc hóa phân bố trên khắp các vùng trong cả nước, đặc biệt là
ở Tây Bắc và Duyên hải Miền Trung.
Đối với tỉnh Vĩnh Phúc, theo số liệu niên giám thống kê năm 2016, cơ cấu sử
dụng đất ở tỉnh như sau: đất sản xuất nông nghiệp là 92.823 ha; đất phi nông nghiệp
29.733 ha; đất chưa sử dụng là 959 ha bao gồm đất trống, đồi núi trọc, … Như vậy,
đất chưa sử dụng còn 959 ha, bao gồm đất trống, đồi núi trọc, đất ao hồ v.v.. hạn
chế khả năng khai thác để mở rộng diện tích canh tác, trồng cây công nghiệp hoặc
sử dụng vào việc xây dựng công nghiệp.
Trong bối cảnh BĐKH, tài nguyên đất của tỉnh sẽ chịu những tác động không
nhỏ, làm ảnh hưởng đến việc bố trí các kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh. Trước
thực tế đó, để có cơ sở đưa ra những giải pháp cải tạo và sử dụng đất hợp lý ứng
phó với các tác động của biến đổi khí hậu, tác giả thực hiện đề tài luận văn thạc sỹ
với tiêu đề: “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất ở tỉnh
Vĩnh Phúc”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được ảnh hưởng của BĐKH đến tài nguyên đất: quá trình xói mòn
đất, quá trình hạn hán và nguy cơ hoang mạc hóa ở tỉnh Vĩnh Phúc;
- Đề xuất được các giải pháp cải tạo và sử dụng đất nhằm ứng phó với các tác
động của BĐKH.
3. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1. Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến quá trình hạn hán
và nguy cơ hoang mạc hóa ở tỉnh Vĩnh Phúc:
- Tính toán chỉ số CMI cho giai đoạn quá khứ 1986-2005;


Tính toán số lượng
đất mất do xói mòn ở
tỉnh Vĩnh Phúc trong
giai đoạn 1986-2015

Tính toán số lượng
đất mất do xói mòn
trong các giai đoạn
2016 - 2055 theo các
kịch bản BĐKH

1. Đánh giá ảnh
hưởng của biến đổi
khí hậu đến quá
trình hạn hán và
nguy cơ hoang mạc
hóa

Điều tra xã hội học về
ảnh hưởng của biến
đổi khí hậu đến quá
trình hạn hán, nguy
cơ hoang mạc hóa và
xói mòn đất

3. Đề xuất các giải
pháp cải tạo và sử
dụng bền vững tài
nguyên đất nhằm

hậu, hoặc do những tác động bên ngoài, hoặc do tác động thường xuyên của con
người làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển hoặc sử dụng đất (IPCC,
2007). Những biểu hiện của BĐKH bao gồm:
- Biểu hiện của BĐKH chủ yếu thể hiện qua sự thay đổi của các yếu tố,
hiện tượng như: Nhiệt độ, lượng mưa và nước biển dâng. Kèm theo đó là sự gia
tăng cường độ và tần suất của các thiên tai như hạn hán, bão và áp thấp nhiệt
đới, lũ lụt,...
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống
của con người và các sinh vật trên Trái đất.
- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, giãn nở đại dương dẫn tới sự ngập
úng ở các vùng đất thấp và các đảo nhỏ trên biển.

4


- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác
nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh
thái và hoạt động của con người.
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình
tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác.
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần
của thủy quyển, sinh quyển và địa quyển được xem như là hệ quả của BĐKH.
Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó (tỉnh,
quốc gia, châu lục hay toàn cầu) trên cơ sở chuỗi số liệu dài khoảng 30 năm trở
lên. Khí hậu thường ít thay đổi. Thời tiết là trạng thái nhất thời của khí quyển tại
một địa điểm nhất định được xác định bằng tổ hợp hoặc riêng lẻ các yếu tố như
nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mưa... Thời tiết thay đổi trong một ngày, từ
ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác (Vũ Văn Triệu và cs, 2010).
Theo IPCC, BĐKH là sự thay đổi trạng thái của khí hậu có thể xác định được

Trong đó, đóng góp do giãn nở nhiệt làm mực nước biển tăng khoảng 0,42-0,12
mm/năm và tan băng làm mực nước biển tăng khoảng 0,70-0,50 mm/năm.
Bộ TN&MT (2012) đã tập hợp, phân tích và công bố số liệu cập nhật năm
2011 cho rằng, tốc độ mực nước biển trung bình toàn cầu dâng khoảng 1,8
mm/năm và mực nước biển thay đổi không đồng đều trên toàn bộ các đại dương:
một số vùng tốc độ dâng có thể gấp một vài lần tốc độ dâng trung bình toàn cầu,
trong khi mực nước biển ở một số vùng khác lại có thể hạ thấp. Xu thế tăng của
mực nước trung bình xuất hiện tại hầu hết các trạm quan trắc trên toàn cầu, mặc
dù vẫn xuất hiện một số khu vực có xu hướng giảm như ở bờ biển phía Đông của
Nam Mỹ và khu vực ven biển phía Nam Alaska, Đông Bắc Canada và vùng biển
Scandinavia. Bộ TN&MT (2012) cũng nhận định rằng trong thập kỷ vừa qua, mực
nước biển dâng nhanh nhất ở vùng phía Tây Thái Bình Dương và phía Đông Ấn
Độ Dương.
Biểu hiện của biến đổi khí hậu tại Việt Nam:
Xu thế biến đổi của nhiệt độ và lượng mưa rất khác nhau ở các vùng trong 50
năm qua. Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5oC trên phạm vi cả nước và
lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc, tăng ở phía Nam. Nhiệt độ mùa đông tăng
nhanh hơn so với mùa hè và nhiệt độ vùng sâu trong đất liền tăng nhanh hơn nhiệt
độ vùng ven biển và hải đảo (Bộ TN&MT, 2012).
Vào mùa đông, nhiệt độ ở Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc
Trung Bộ tăng nhanh hơn các vùng khác (khoảng 1,3-1,5oC/50 năm). Nam Trung Bộ,
Tây Nguyên và Nam Bộ có nhiệt độ tháng 1 tăng chậm hơn so với các vùng khí hậu
phía Bắc (khoảng 0,6-0,9oC/50 năm). Tính trung bình cho cả nước, nhiệt độ mùa
đông đã tăng lên 1,2oC trong 50 năm qua. Nhiệt độ tháng 7 tăng khoảng 0,3-0,5oC/50
năm trên tất cả các vùng. Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,5-0,6oC/50 năm ở Tây Bắc,

6


Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ còn mức

tiếp thông qua sinh vật. Biến đổi khí hậu gây rối loạn chế độ mưa, gây ra nguy cơ

7


nắng nóng nhiều hơn, làm cho lượng dinh dưỡng trong đất bị mất cao hơn; hiện
tượng xói mòn và khô hạn xảy ra với tần suất nhiều hơn, cường độ trầm trọng hơn.
Nước biển dâng, thiên tai bão lũ gia tăng sẽ làm tăng hiện tượng nhiễm mặn, ngập
úng, sạt lở bờ sông, bờ biển, dẫn đến ảnh hưởng nghiêm trọng tới tài nguyên đất.
Ngược lại, việc sử dụng đất đai cũng có ảnh hưởng đối với sự thay đổi các yếu tố
khí hậu. Lượng phát thải khí nhà kính do thay đổi sử dụng đất, chặt phá rừng, là
những nguyên nhân tác động đến sự nóng lên của toàn cầu.
Theo như kết quả nghiên cứu đất đen ở Liên Xô (cũ), Dokuchaev đã xác định
bất kỳ loại đất nào cũng được hình thành bởi một quá trình lịch sử tự nhiên đặc
biệt; đất là một thể tự nhiên độc lập, được hình thành qua quá trình phức tạp dưới
sự tác động tổng hợp của các yếu tố: Đá mẹ/mẫu chất, sinh vật, khí hậu, địa hình
và thời gian (tuổi địa phương) [25]. Sau này, một số nhà khoa học bổ sung thêm
yếu tố thứ Sáu là tác động của con người. Dokuchaev V.V. (1879) đã khẳng định,
đất được coi như tấm gương của môi trường địa lý tự nhiên, vì nó là sản phẩm của
quá trình tác động tương hỗ của các nhân tố nêu trên. Vì vậy, khi tiến hành đánh
giá tài nguyên và môi trường đất của một khu vực cụ thể, chúng ta không chỉ xem
xet mối quan hệ giữa nó với tự nhiên mà còn phải chú ý đến mối quan hệ với hoạt
động của người.
Khí hậu và tài nguyên đất luôn có quan hệ mật thiết với nhau. Khí hậu có ảnh
hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua chế độ mưa và nhiệt độ,
ảnh hưởng gián tiếp đến đất thông qua các sinh vật (chủ yếu là thực vật) thích nghi
với điều kiện khí hậu. Sinh vật và khí hậu có mối quan hệ chặt chẽ đến mức người
ta gọi chúng là điều kiện sinh khí hậu của đất. Mỗi đới khí hậu có những loại đất
đặc thù riêng. Như vậy, khí hậu sẽ có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến một
số tính chất vật lý, hóa học và sinh học của đất (Ramon Vallejo V. et al., 2011).


Lượng mưa hàng

Nhiệt độ

H+

năm (mm)

(oC)

(me/100g đất)

600 - 1300

29,5

5,5

24,0

6,8

1.300 - 1.900

26,2

11,2

15,0


5,6

trao đổi (me/100g

pH

đất)

(Nguồn: Nguyễn Thế Đặng và Nguyễn Thế Hùng, 1999)
Chế độ khí hậu quyết định đến chế độ thủy văn và chế độ nước của các khu
vực. Mặt khác, đất và nước là hai thành phần quan trọng của môi trường sinh thái.
Trong quá trình hình thành môi trường đất, nước đóng vai trò là "vật mang", "vật
vận chuyển" và là dung môi hòa tan các chất tạo thành dung dịch đất. Nước cũng
đóng vai trò quan trọng trong quá trình phong hóa đá để hình thành đất. Dung dịch
đất là thành phần không thể thiếu đối với môi trường đất. Vì vậy, mỗi chế độ nước
9


sẽ chịu sự chi phối của điều kiện khí hậu và từ đó sẽ ảnh hưởng đến môi trường đất.
Các kết quả nghiên cứu về đất cho thấy, vùng khô hạn sẽ tạo ra môi trường đất rất
nghèo kiệt, vùng ngập úng sẽ tạo ra môi trường đất yếm khí, vùng nước phèn sẽ tạo
ra môi trường đất bị phèn hóa,... Lượng mưa và dòng chảy bề mặt sẽ gây ra tình
trạng xói mòn chỗ này và bồi tụ chỗ kia. Việt Nam là vùng nhiệt đới ẩm mưa nhiều
nên môi trường đất thường chua do bị rửa trôi các chất kiềm
1.1.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất
Ngập lụt do nước biển dâng:
- Tác động chung của ngập lụt do nước biển dâng [19], trong tài liệu này chỉ
căn cứ vào mực nước biển dâng hoàn toàn do BĐKH.
Ở Việt Nam, theo kịch bản phát thải cao hay kịch bản phát thải trung bình vào

- Quá trình phong thành cát bay, cát chảy do bão tố nhiều hơn, tần số và tốc độ
gió bão đều tăng lên đáng kể, gió to cùng với mưa lớn mài mòn các sườn đất, bốc
hơi lại gia tăng lên làm gia tăng quá trình hoang mạc đá; gia tăng quá trình cát bay,
cát chảy, đất liền vào ruộng đồng và khu vực dân cư ven biển.
1.2. Tổng quan của các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về tác động của
biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất
1.2.1. Trên thế giới
Các nghiên cứu, đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên đất:
Biến đổi khí hậu đã và đang tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội
và môi trường toàn cầu. Trong những năm qua, nhiều nơi trên thế giới đã phải chịu
nhiều thiên tai nguy hiểm như bão lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán và khí
hậu khắc nghiệt gây thiệt lại lớn về tính mạng con người và vật chất. Đã có nhiều
nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa thiên tai nói trên với BĐKH [21]. Theo IPCC
(2007), nhiệt độ toàn cầu sẽ tăng từ 1,1-6,4oC trong thế kỷ 21 và lượng mưa sẽ
thay đổi [30]. Những thay đổi của các yếu tố khí hậu (lượng mưa, độ ẩm, nhiệt
độ,…) trong tương lai được dự báo trước hết sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến các quá trình hình thành đất, các quá trình trong đất, từ đó ảnh hưởng đến chất
lượng đất. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu tác động của BĐKH đến các quá
trình trong đất và các tính chất của đất trên thế giới còn khá non trẻ và mới được
quan tâm. Các nghiên cứu đều khẳng định các thay đổi của khí hậu sẽ ảnh hưởng
đến quá trình chuyển hóa chất hữu cơ (OM) trong đất, sinh vật đất và các tính chất
của đất liên quan đến OM, chế độ nước của đất và xói mòn đất (Eric C. Brevik,
2012) [28]. . Các tác động này phụ thuộc vào mức độ thay đổi của khí quyển, nhiệt
độ và tổng lượng mưa. Nước biển dâng sẽ gây ra tình trạng ngập úng và gia tăng
xâm nhập mặn ở các vùng đồng bằng ven biển [30].
Sau sự kiện bên lề Phiên họp lần thứ 17 của Ủy ban Liên Hợp quốc về phát
triển bền vững diễn ra từ ngày 04 - 15/05/2009 với chủ đề “Biến đổi khí hậu ở các
vùng đất khô hạn Châu Phi: Lựa chọn sinh kế thích ứng” và “Cacbon ở các vùng
đất khô hạn: sa mạc hóa, biến đổi khí hậu và tài chính cacbon” do UNEP khởi


thích ứng cho từng khu vực được đề xuất [42].
Từ ngày 9 - 12/3/2015, Hội nghị khoa học lần thứ 3 “Biến đổi khí hậu và
thoái hóa đất: Cầu nối trí thức và các bên liên quan” do Ủy ban Công ước Liên
Hợp quốc về chống sa mạc hóa (UNCCD) tổ chức tại Cancun (Mexico). Tại đây,
các nhà khoa học đã khẳng định, BĐKH là nguyên nhân cơ bản làm gia tăng các

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status