Chuyên đề: CHÍ LÀM TRAI QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VHTĐ
Bước 1: xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
Chí làm trai trong XHPK qua một số TPVHTĐ.
Bước 2: xây dựng nội dung chủ đề bài học
Gồm các văn bản thơ: Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ), Bài ca ngắn đi
trên bãi cát (Cao Bá Quát).
Tích hợp bài: Chí làm trai (Phạm Công Trứ), Lưu biệt khi xuất dương; Trình
bày một vấn đề.
Bước 3: xác định mục tiêu bài học
Kiến thức
- Chí làm trai trong XHPK
Kĩ năng
- Đọc diễn cảm, đọc sáng tạo
- Khái quát.
- Vận dụng.
- Trình bày
Năng lực
Các năng lực cần hướng tới hình thành cho học sinh:
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin liên quan đến văn bản (lịch sử - xã hội văn
hóa; về tác giả và văn bản).
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản
- Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Năng lực cảm thụ và sáng tạo thẩm mĩ.
- Năng lực tự học
Thái độ
- Có ý thức xác định lẽ sống, lí tưởng sống cao đẹp.
Viết một đoạn văn phân tích sự phát
triển của mâu thuẫn trong vở kịch
Nhận diện được các tuyến Mối quan hệ giữa các nhân vật
Hệ thống hóa các tuyến nhân vật và
nhân vật
mối quan hệ giữa các nhân vật bằng
sơ đồ tư duy
Phát hiện các chi tiết, hành - Nêu ý nghĩa, tác dụng của các chiKhái quát về đặc điểm, tính cách nhân
động, ngôn ngữ …
tiết, hành động, ngôn ngữ
vật.
Đánh giá giá trị nghệ thuật của văn
bản
Thông điệp của văn bản Hiểu được thông điệp của văn bản Thông điệp được gửi gắm trong văn
được thể hiện rõ nhất ở phần
bản còn phù hợp với hiện tại không?
nào?
Quan điểm của riêng em?
Bước 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo mức độ yêu cầu đã mô tả
Văn bản Bài ca ngất ngưởng - Nguyễn Công Trứ
Nhận biết
- Nêu khái niệm nam nhi, chí
nam nhi?
- Trình bày những nét chính
về tác giả Nguyễn Công Trứ?
Thông hiểu
Vận dụng
- Phân tích được biểu hiện qua TP- Phân biệt chí nam nhi, chí anh hùng,
lịch sử đó?
Nêu một số đặc trưng của thể Nguyễn Viết Ngoạn đã lần đầu tiên
loại?
tôn vinh Nguyễn Công Trứ là
"Ông hoàng Hát nói". Em hiểu như thế
nào về ý kiến trên?
Mối quan hệ giữa các phần đó? - Nhận xét về ý nghĩa của từng phần?
Nếu là tác giả, em có khai thác tư
tưởng VB theo từng phần đó không?
Vì sao?
- Phân tích những đặc điểm của- Đánh giá cách xây dựng hình tượng
hình tượng nghệ thuật thơ quanghệ thuật.
từng phần.
- Nêu cảm nhận/ấn tượng riêng của
- Nêu tác dụng của hình tượngbản thân về hình tượng nghệ thuật.
nghệ thuật trong việc giúp nhà thơ
thể hiện chí nam nhi trong xã hội
phong kiến.
- Lí giải tư tưởng của nhà thơ - Vẻ đẹp tâm hồn tác giả?
trong câu/cặp câu thơ đó.
Chỉ ra câu/cặp câu thơ thể
hiện rõ nhất tư tưởng của nhà
thơ.
- Bài thơ kết thúc như thế - Thông điệp của văn bản là gì?
nào?
- Thông điệp được gửi gắm trong văn
bản còn phù hợp với hiện tại không?
Quan điểm của riêng em?
trong bài thơ giúp em xác địnhnhân vật trữ tình trong bài thơ?
được nhân vật trữ tình qua từng
phần?
- Cảm hứng chủ đạo của nhân vật
trữ tình trong bài thơ là gì?
Tác giả đã sử dụng bút pháp Chỉ ra biểu hiện của bút pháp đó Theo em, việc sử dụng bút pháp
nghệ thuật nào để làm nổi bật vẻ qua những từ ngữ, hình ảnh…
đó có tác dụng gì?
đẹp của nhân vật trữ tình?
Chí làm trai của nhà thơ được - Lí giải chí làm trai của nhà thơ - Em có nhận xét gì về chí làm trai
thể hiện rõ nhất qua hình ảnh qua hình ảnh đó?
của tác giả được thể hiện trong bài
nào?
thơ?
- Bài thơ kết thúc như thế nào?
- Em học được gì từ quan niệm về
chí làm trai của TG?
- Thông điệp của văn bản là gì? - Thông điệp được gửi gắm trong
văn bản còn phù hợp với hiện tại
không? Quan điểm của riêng em?
- Em thấy giữa hai bài: Bài ca Hãy chứng minh những biểu hiện
ngất ngưởng và Bài ca ngắn đi chí làm trai trong XHPK đó qua
trên bãi cát thể hiện quan niệmmột số bài thơ khác?
chí làm trai trong XHPK như thế
nào?
- Liện hệ trong thời đại ngày này,
+ Hình thức: thi giữ các nhóm theo lần lượt từng cặp của mỗi
nhóm
*/ Bồi dưỡng ý thức tích cực
- Trong mỗi cặp: một thành viên bốc thăm 01 từ của BTC sau
đó diễn giải để đối phương đoán được từ vừa bốc thăm. Không
được nhắc đến từ vừa bốc thăm (Nếu nhắc lại sẽ bị phạm quy)
- Nhóm nào tìm được nhiều từ sẽ chiến thắng và được nhận một
phần quà từ BTC.
HS tham gia trò chơi
GV: Chốt lại một số từ chuyển ND giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Phương pháp : Đọc, thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
Kỹ thuật: động não, bể cá
- Thời gian : 25phút
Hoạt động của Thầy và trò
Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt, năng lực cần
phát triển
A/ Khái niệm về nam nhi và chí nam nhi thời trung
đại
1. Khái niệm nam nhi
- GV: Nêu khái niệm nam nhi? Quan niệm chí
nam nhi thời phong kiến? Phân biệt chí nam - Nam nhi là người đàn ông, mạnh mẽ, họ hay nói họ
nhi, chí anh hùng, kẻ sĩ?
không phải nhi nữ như thường tình, không ru rú ở
trong nhà mà phải xông pha trên trường đời, lập công
danh.
- Các học sinh
1.Hình ảnh con người nhà thơ.
khác chú ý, bổ sung nếu có.
a. Đỗ đạt làm quan.
- Tài năng hơn người.
- Nhiệt tình năng nổ gánh vác việc đời.
-Qua những lời tự thuật những đặc điểm cơ b. Từ quan về quê.
bản nào của con người nhà thơ đã được thể
-Sống tự do phóng túng- đậm cá tính.
hiện? đặc điểm nào được nhà thơ chú ý thể
hiện đậm nét?Rút ra nhận xét gì về con người NCT là người yêu đời,ham sống, có ý thức cá nhân
NCT?
và gánh vác công việc xã hội đồng thời ông cũng là
người dám sống để khẳng định cá tính dù đó là lối sống
vượt ra ngoài khuôn khổ. Nhà thơ dùng từ “ngất
ngưởng” để diễn tả lối sống này.
TIẾT 21
2.Lối sống và thái độ sống “ngất ngưởng”.
a. Về lối sống và thái độ sống ngất ngưởng.
- Ngất ngưởng diễn tả một người, một sự vật có chiều
cao hơn so với người và sự vật khác ở thế không vững
chắc, lắc lư nghiêng ngả như chực ngã. Đây là trạng
thái gây cảm giac rất khó chịu cho người xung quanh
nhử trêu trọc, true ngươi.
- 12 câu tiêp:
- GV: Biện pháp NT nào để kể về quãng đời
+ Thời gian: Từ quan, hưu trí. Ông tâm đắc với quãng
làm quan?
đời này.
- HS: Nhận diện
+ Khi NCT về hưo không thấy yến tiệc linh đình tặng
phẩm ngựa quí vua ban mà thay vào đó lá: cưỡi bò cái
về hưu, đeo đạc ngựa cho bò, đi chùa mang theo một,
hai cô đầu, đến bụt cũng phải cười,
+Ngất ngưởng: Việc làm trái khoáy khác người như
true ngươi.:khi ca khi tửu khi cắc khi tùng.
Ngất ngưởng : Thái độ hành lạc, thoả thích, phóng
túng, tự dothích gì làm lấy, sống theo cách của mình.
Ông tâm đắc với quãng đời này. Miêu tả tỉ mỉ từng
phương tiệnđi lại đến cách thăm thú chốn thanh tịnh
thể hiện tình yêu niềm đam mê đặc biệt của NCT với
lối sống này.
- GV: Chuyển nhiệm vụ: 12 câu tiếp, NCT đã + Được- mất:vẫn vui như người thái thượng.
làm những gì kể từ lúc về hưu? Từ những việc
làm ấy em hiểu quan niệm sông, thái +Khen – chê:mắc như gió thổi bỏ ngoài tai
độ sống ntn
+ Không phật, không tiên, không vướng tục: ông chẳng
- HS: Phân tích?
giống ai.
- GV: NCT khẳng định diều gì về cái tôi ngất + Chẳng trái…sơ chung:Twj khẳng định mình là bề tôi
ngưởng của mình ở chốn triều trung?Dụng ý trung thành tài năng như Trái, Nhạc, Hàn, Phú.
của nhà thơ khi khẳng định như vậy?
a. Hoàn cảnh sáng tác:có thể được hình thành trong
những lần đi thi Hội qua những tỉnh miền Trung đầy
cát trắng
b. Thể loại: Cổ thể- hành ca:một thể loại thơ cổ TQ, tự
do về số tiếng, số câu, vần, nhịp điệu.
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1.Cảnh bãi cát và con người đi trên cát
- Bãi cát dài lại bãi cát dài: mênh mông dường như bất
tận, nóng bỏng
Học sinh đọc phần tiểu dẫn sau đó trình bày Hình ảnh tả thực: đẹp nhưng dữ dội, khắc nghiệt đã
những điểm chính.
gợi ý cho nhà thơ sáng tác bài thơ này
- GV: Hai câu đối sau giúp em hiểu thêm gì về Hình ảnh ẩn dụ: con đường đầy khó khăn mà con
con người CBQ: "Thập tải luân giao cầu cổ người phải vượt qua để đi đến danh lợi
kiếm" (Mười năm giao thiệp tìm gươm
báu)/"Nhất sinh đê thủ bái mai hoa" (Một đời - Người đi trên cát
chỉ cúi đầu trước hoa mai)
+ Đi một bước như bị lùi một bước
- HS: Lí giải
+ Không gian: đường xa, bị vây bởi nuí, sông, biển.
- GV: Trình bày hoàn cảnh ra đời, thể loại của
bài thơ?
+ Thời gian: mặt trời lặn mà vẫn đi
- HS: Trình bày
+ Nước mắt rơi
Khó nhọc, gian truân
=>Sự tất tả, bươn bả, dấn thân để mưu cầu sự nghiêp,
công danh.
tầm thường.
-Bãi cát dài, bãi cát dài ơi…
- GV: Em hiểu cụm từ phường danh lợi là ntn
trong xã hội pk?
Câu hỏi tu từ và câu cảm thể hiện tâm trạng băn
khoăn, day dứt giữa việc đi tiếp hay dừng lại?
- HS: Phân tích
-Khúc đường cùng: ý nghĩa biểu tượngNỗi tuyệt
vọng bao trùm lên cả bãi cát dài, cả người đi. Ông bất
lực vì không thể đi tiếp mà cũng chưa biết phải làm gì
tiếp. Ấp ủ những khát vọng cao cả nhưng ông không
tìm được con đường để thực hiện khát vọng đó=>Niềm
khao khát thay đổi cuộc sống.
-Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc, phía nam đều đẹp
nhưng cũng đầy khó khăn, hiểm trở.
-Anh đứng làm chi..?: câu hỏi, mệnh lệnh cho bản
thân phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc
nhằn, đầy chông gai mà vô nghĩa.
- Nhịp điệu bài thơ lúc nhanh, lúc chậm, lúc dàn
trải, lúc dứt khoátthể hiện tâm trạng suy tư của
con đường danh lợi mà nhà thơ đang đi.
=>Hình tượng kẻ sỉ cô độc, lẻ loi, đầy trăn trở nhưng kì
vĩ, vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm
chân lí đầy gian truân.
III. TỔNG KẾT
- Bài thơ thể hện sự chán ghét của nhà thơ đối với con
đường danh lợi tầm thường và niềm khao khát thay đổi
cuộc sống. Nhịp điệu bài thơ góp phần diễn tả thành
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội
dung và nghệ thuật của văn bản.
- HS nêu, GV chốt...
- Năng lực cảm thụ và sáng tạo thẩm mĩ.
- Năng lực tự học
Thái độ
- Có ý thức xác định lẽ sống, lí tưởng sống
cao đẹp.
- Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước
trong hoàn cảnh hiện tại.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Phương pháp : Đọc, thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kỹ thuật: bàn tay nặn bột
- Thời gian : 25phút
Hoạt động của Thầy và trò
Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực
cần phát triển
Bài tập 1: Trong "Bài ca ngắn đi trên bãi cát", người Bài tập 1: Cách xưng hô như vậy cho thấy ông
đi đường khi thì xưng là "khách", khi lại xưng là tự đặt mình vào các vị trí khác nhau để bộc lộ
"ta", khi xưng là "anh", vì sao vậy? Điều đó nói lên tâm trạng, để tự đối thoại với chính mình trong
đặc điểm gì của thơ?
tâm trạng đầy mâu thuẫn
đất.
+ Các nhóm trình bày sản phẩm
*/ Quan niệm đó được thể hiện như thế nào
trong thời đại ngày nay:
- Nhóm 1: Chí làm trai trong XHPK qua một số
TPVHTĐ (Bài ca ngắn đi trên bãi cát, Bài ca ngất - Làm được những việc lớn
ngưỡng, Lưu biệt khi xuất dương, Chí làm trai)?
- Có trình độ cao, thành đạt trong sự nghiệp
- Nhóm 2: Quan niệm đó được thể hiện như thế nào
trong thời đại ngày nay?
- Được nổi tiếng
- Nhóm 3: Sưu tầm và thể hiện một bài hát nêu quan
niệm về chí làm trai trong XHPK?
- Nhóm 4: Sưu tầm những bài thơ trung đại thể hiện
chí làm trai trong xã hội phong kiến dưới dạng sân */ Rèn kỹ năng tập trung, chú ý, lắng nghe,
khấu hóa?
tổng hợp, khái quát, vận dụng sáng tạo.
+ HS: thảo luận, nhận xét, đánh giá chéo các nhóm.
*/ Bồi dưỡng ý thức tích cực
+ GV: nhận xét, chốt
4. Giao bài về nhà cho học sinh
- Viết bài thu hoạch (Bài kiểm tra số 3 - Phụ lục)
PHỤ LỤC
I. Thiết lập ma trận
III. Đáp án - Biểu điểm
Nội dung
1. Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm bài văn nghị luận VH
- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
2. Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ
Điểm
1.0
bản sau:
a/Nêu được vấn đề nghị luận
b/ Nội dung
*/ Khái quát chí làm trai trong XHPK
*/ Chí làm trai trong VH
0.5
1.0
4.0
- Có công danh
- Có sự nghiệp
- Có khí phách của người AH
Dẫn chứng
Từ việc phân tích ở trên ta cần phê phán những kẻ sống thiếu ý chí, nghị lực,..
1.0