Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của canxi đến độc tính của niken lên sinh vật daphnia carinata trên mẫu nước sông đồng nai - Pdf 47

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
==================

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CANXI ĐẾN ĐỘC
TÍNH CỦA NIKEN LÊN SINH VẬT DAPHNIA CARINATA
TRÊN MẪU NƯỚC SÔNG ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

PHÙNG CÔNG HƯNG

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
==================

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CANXI ĐẾN ĐỘC
TÍNH CỦA NIKEN LÊN SINH VẬT DAPHNIA CARINATA
TRÊN MẪU NƯỚC SÔNG ĐỒNG NAI

PHÙNG CÔNG HƯNG
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ

: 60440301


của nikien lên sinh vật Daphnia Carinata trên mẫu nước sông Đồng Nai” được
hoàn thành tại Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chi Minh. Trong
quá trình thực hiện, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, học viên thực hiện luận
văn đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời tri ân tới Tiến sĩ Lê Xuân Sinh, Thạc
sĩ Mai Quang Tuấn cùng với các giảng viên trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề
tài này.
Em xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo Khoa môi trường cùng toàn thể
các thầy cô giáo, tới cán bộ phòng thí nghiệm trường đại học Tài nguyên và Môi
trường thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em thực hiện thí nghiệm và
hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng, em gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn Diệp Anh Linh, Đỗ Văn
Phương đã giúp đỡ em trong quá trình đi lấy mẫu, phân tích mẫu và đã có những ý
kiến đóng góp cho em hoàn thiện đề tài và tấm lòng của những người thân yêu trong
gia đình, bố mẹ luôn động viên, cổ vũ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong
quá trình học tập.
Học viên

Phùng Công Hưng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. v
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. vi

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 22


iv

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 25
2.3. Phương pháp lấy, bảo quản mẫu ...................................................................... 25
2.3.1. Vị trí lấy mẫu khảo sát ................................................................................... 25
2.3.2. Phương pháp lấy, bảo quản mẫu ................................................................... 27
2.4. Quy trình nuôi và cho Dapnia Carinata đẻ ....................................................... 27
2.4.1. Thuần hóa Daphnia Carinata ........................................................................ 27
2.4.2. Điều kiện nuôi ................................................................................................ 29
2.5. Quy trình thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của Canxi ...................................... 36
2.5.1. Yêu cầu chung về điều kiện thí nghiệm .......................................................... 36
2.5.2. Điều kiện thí nghiệm độc tính của Niken trên Daphnia Carinata ................. 37
2.5.3. Đánh giá ảnh hưởng của Canxi lên độc tính của Niken ................................ 38
2.5.4. Phương pháp phân tích xử lý số liệu.............................................................. 40
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 41
3.1 Đánh giá kết quả chất lượng mẫu nước mặt sông Đồng Nai ........................... 41
3.1.1 Đánh giá chất lượng nước sông giai đoạn năm 2015 và 2016 ........................ 41
3.1.2 Đánh giá chất lượng nước sông tại năm 2017 ................................................. 45
3.2 Kết quả đánh giá ảnh hưởng của Canxi lên độc tính của Niken đến Daphnia
Carinata trên mẫu nước sông Đồng Nai ................................................................... 54
3.3 Kết quả mối quan hệ của Canxi và độc tính Niken lên Daphnia Carinata ..... 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 66
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 1


Hình 2.1: Sinh vật Daphnia Carinata .......................................................................24
Hình 2.2: Vị trí 20 điểm khảo sát ..............................................................................26
Hình 2.3: Cách nuôi Daphnia Carinata trong phòng thí nghiệm .............................28
Hình 2.4: Dung dịch COMBO đã được pha..............................................................33
Hình 2.5: Bắt Daphnia Carinata làm thí nghiệm .....................................................40
Hình 3.1: Diễn biến nhiệt độ ở 20 điểm khảo sát......................................................41
Hình 3.2: Diễn biến pH ở 20 điểm khảo sát ..............................................................42
Hình 3.3: Diễn biến DO ở 20 điểm khảo sát .............................................................43
Hình 3.4: Diễn biến Canxi ở 20 điểm khảo sát .........................................................43
Hình 3.5: Diễn biến Niken ở 20 điểm khảo sát .........................................................44
Hình 3.6: Vị trí 5 điểm lấy mẫu ................................................................................45
Hình 3.7: Diễn biến chất lượng nước tại vị trí Cầu Đại Nga ....................................47
Hình 3.8: Diễn biến chất lượng nước tại vị trí Đập Thủy điện .................................48
Hình 3.9: Diễn biến chất lượng nước tại vị trí Cầu Đa Dung ...................................50
Hình 3.10: Diễn biến chất lượng nước tại vị trí Cầu Đại Quay ................................51
Hình 3.11: Diễn biến chất lượng nước tại vị trí Bến phà Nam Cát Tiên ..................53
Hình 3.12: Địa điểm lấy mẫu nước thí nghiệm .........................................................54
Hình 3.13: Diễn biến độc tính Niken ở mức Canxi= 5 mgCaCO3/l .........................57
Hình 3.14: Diễn biến độc tính Niken ở mức Canxi= 10 mgCaCO3/l .......................58
Hình 3.15: Diễn biến độc tính Niken ở mức Canxi= 25 mgCaCO3/l .......................59
Hình 3.16: Diễn biến độc tính Niken ở mức Canxi= 48 mgCaCO3/l .......................61
Hình 3.17: Diễn biến độc tính Niken ở mức Canxi= 88 mgCaCO3/l .......................62
Hình 3.18: Mối quan hệ của Canxi và độc tính Niken lên Daphnia Carinata...........63


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BTNMT

: Lower control line

N/A

: No Ansewer

OECD

: Quy trình chuẩn của Mỹ

UCL

: Upper control line

YTC

: Yeast, Cerophyll, Trout chow


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đề tài luận văn “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của Canxi đến độc tính của
Niken lên sinh vật Daphnia Carinata trên mẫu nước sông Đồng Nai” là một nhánh
trong đề tài cấp bộ số 2015.04.23 (2015 – 2017), “Nghiên cứu, ứng dụng mô hình
phối tử sinh học, xác định ngưỡng độc của kim loại nặng trong môi trường nước
mặt, thử nghiệm ở sông Đồng Nai”.
Ô nhiễm kim loại nặng trên thế giới đã trở thành một vấn đề môi trường trong
nhiều thập kỷ qua. Kim lọai thâm nhập vào môi trường qua cả hai môi trường tự

Hiện có 114 khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Đồng Nai, với 57 nghìn cơ
sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, trong đó mới chỉ có 79 khu công
nghiệp có hệ thống xử lý nước thải, còn lại các khu công nghiệp khác đều xả nước
thải trực tiếp ra sông Đồng Nai [1,3].
Tình trạng ô nhiễm nguồn nước sông Đồng Nai đang ở mức báo động, trung
bình mỗi tháng có khoảng trên dưới 30 tấn chất thải gây ô nhiễm như dầu mỡ, chất
thải hữu cơ, kim loại nặng đổ ra sông này. Bên cạnh đó, nước thải sinh hoạt từ các
khu đô thị cũng đang đe dọa trực tiếp đến cuộc sống của người dân nơi đây [1,3].
Nguồn nước thải sinh hoạt của mật độ dân số khá lớn ở khu vực này trực tiếp
thải ra hệ thống sông Sài Gòn, sông Đồng Nai… cũng góp phần gây ô nhiễm tới
chất lượng nước sông.
Ngoài ra, các nguồn nước thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, làng nghề
tiểu thủ công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, nước thải y tế… cũng gây một phần ảnh
hưởng đến môi trường sống của người dân ven đô vùng Đông Nam bộ.
Có thể kể ra một số ví dụ điển hình về ô nhiễm môi trường được phát hiện trên
lưu vực sông Đồng Nai
- Sở TN-MT tỉnh Đồng Nai qua kiểm tra đã phát hiện chất độc xyanua tại suối
Siệp chảy ra sông Đồng Nai vào khoảng giữa tháng 3.2009. Kết quả phân tích
nguồn nước suối Siệp: coliform (chất gây bệnh về đường ruột) vượt 9.200 lần,
amoni vượt 216 lần, BOD5 vượt 38,8 lần, chất độc xyanua vượt từ 1,3-2 lần, hàng
loạt kim loại nặng khác như niken vượt 2,4 lần, sắt vượt 2,4 lần, phát hiện nhiều dầu
mỡ loang...


3

- Sở TN-MT Đồng Nai xác định 2 vị trí có dấu hiệu của việc gây ra ô nhiễm là
khu vực tiếp nước thải từ Nhà máy giấy Tân Mai và khu vực bến đò An Hảo - nơi
tiếp nhận nước thải từ các công ty trong KCN Biên Hòa, vào đầu tháng 6.2010.
- Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường (C49) Bộ Công an bắt

cùng với nó là độc tính của kim loại nặng tăng lên và ngược lại. Tuy nhiên đối với
Niken thì diễn biến độc tính lại thay đổi hoàn toàn khác ở các mức Camxi khác nhau.
Canxi là một trong những yếu tố ảnh hưởng chính lên độc tính của Niken đối
với nhiều thủy sinh vật cũng như là các đáp ứng sinh lý của sinh vật. Canxi trong
nước có thể làm giảm khả năng thấm của màng và do đó làm giảm sự hấp thụ Niken
từ nước. Hơn nữa, các phức Niken hình thành với carbonate thì ít tan hơn trong
nước cứng so với nước mềm (Keller và Zam 1991). Do đó làm tăng nồng độ Ca2+
có thể làm giảm độc tính của Niken.
Chính vì vậy “ Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của Canxi đến độc tính
của Niken lên sinh vật Daphnia Carinata trên mẫu nước sông Đồng Nai” là rất
cần thiết để đưa ra số liệu nghiên cứu ngưỡng độc của Niken trên sông Đồng Nai.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu xác định nồng độ gây chết 50% sinh vật (LC50) của Ni đến sinh
vật Daphnia Carinata trong môi trường nước sông Đồng Nai ở các mức Canxi
trong khoảng thời gian 48 giờ.
- Đánh giá ảnh hưởng của Canxi đến độc tính Niken lên sinh vật Daphnia
Carinata trong môi trường nước sông Đồng Nai tại phòng thí nghiệm.
3. Nội dung nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy được sự thay đổi của độc tính của Niken khi
chúng ta thay các mức Canxi khác nhau, từ đó là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu
chuyên sâu về sau. Kết quả nghiên cứu cũng là tiền đề cho các nhà quản lý môi
trường xây dựng hệ thông quy chuẩn, tiêu chuẩn phù hợp với hiện trạng môi trường
của Việt Nam.
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung thực hiện các
nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
Nội dung 1: Thu thập số liệu có liên quan về chất lượng nước sông Đồng Nai
Nội dung 2: Tiến hành làm thí nghiệm đối với Daphnia Carinata
Nội dung 3: Xác định ngưỡng độc LC50
Nội dung 4: Đánh giá ảnh hưởng của Canxi đến độc tính của Niken


các nhà quản lý, nhà khoa học có căn cứ hoạch định những chính sách về kim loại
nặng trong nước mặt ở từng vùng cho phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.


6

1.1.2. Nghiên cứu ở trên thế giới
Trên thế giới những nghiên cứu về độc học được tiến hành từ những năm 80
của thế kỷ XX. Đã có nhiều các nhà khoa học trên thế giới mà đặc biệt là ở Châu
Âu đã tìm hiểu và nghiên cứu về độc chất. Tuy nhiên cho đến những năm gần đây
thì độc tính của kim loại mới được phát hiện và tiến hành nghiên cứu nhằm giảm
thiểu các ảnh hưởng đến sức khỏe con người cũng như sinh vật. Điển hình như
nghiên cứu của Vardia và cộng sự năm 1998, kết quả thí nghiệm cấp tính của
Daphnia lumholtzi phơi nhiễm với Cu (pH 7 – 9, DOC 2 – 4 mg/L, độ kiềm và độ
cứng lần lượt đạt 180 và 200 mg CaCO3/L) có giá trị 48h-LC50 đạt 54,6 µg Cu/L.
Trong thí nghiệm này, độ cứng và độ kiềm cao cùng với tuổi của Daphnia lumholtzi
cao dẫn đến độ nhạy của sinh vật thấp. Nghiên cứu của Chishty và cộng sự (2012)
dùng một số vi giáp xác như Daphnia lumholtzi, Moina, and CerioDaphnia để thí
nghiệm độc cấp tính của Zn, Pb và Cd hòa tan trong môi trường nước tự nhiên (pH
= 7,9, độ kiềm và độ cứng lần lượt là 512 và 582 mg CaCO3 /L). Trong nghiên cứu
này, giá trị 48h-LC50 đạt 2300 µg Zn/L (đối với D. lumholtzi).
Các nước thuộc liên minh Châu Âu, Canada, Nhật Bản, Thái Lan ... cũng đã
và đang nghiên cứu nhằm đánh giá ngưỡng hàm lượng độc hại của kim loại nặng
(Cu, Zn, Ni....) trong môi trường nước mặt ở những lưu vực khác nhau về đặc điểm
nguồn nước, để từ đó đề ra các tiêu chuẩn về hàm lượng kim loại nặng đối với từng
khu vực khác nhau.
1.2. Tổng quan về địa điểm nghiên cứu
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Hệ thống Sông Đồng Nai là hệ thống sông lớn thứ hai ở phía Nam, và đứng


8

Sông Đồng Nai chảy qua thành phố Biên Hòa, rồi chảy dọc theo ranh giới giữa
Đồng Nai (Long Thành, Nhơn Trạch) và thành phố Hồ Chí Minh (quận 9, Nhà
Bè, Cần Giờ), giữa Bà Rịa - Vũng Tàu (Tân Thành) và Thành phố Hồ Chí Minh
(Cần Giờ) [3].
Dòng chính sông Đồng Nai ở phía hạ lưu, đoạn từ chỗ sông Sài Gòn hợp lưu
đến chỗ phân lưu thành Soài Rạp và Lòng Tàu, thường được gọi là sông Nhà Bè [3].
b. Chế độ thủy văn
Sông Đồng Nai có lượng nước phong phú, do lưu vực sông nằm ở sườn đón
gió mùa Tây – Nam, đồng thời chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông - Bắc, nên lượng
mưa ở đây khá lớn có thể tới 2.300mm/năm và mùa mưa kéo dài 6-7 tháng trong
năm từ tháng từ tháng 9 – 10 dương lịch. Lưu lượng nước trên sông Đồng Nai mỗi
năm đổ ra biển (không kể đến sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ) khoảng 22 tỉ
m3 nước/năm. Môđul dòng chảy bình quân của sông Đồng Nai là 40,6l/s-km2 tức
là lớn hơn môdul dòng chảy bình quân của các sông trên cả nước. Sông Đồng Nai
có chế độ nước chảy khá đơn giản, trong mùa mưa thường có dạng hai đỉnh. Trong
năm thủy văn chỉ có một mùa lũ và một mùa cạn kế tiếp nhau. Ngoài mùa lũ chính
thức còn có mùa lũ tiểu mãn ngắn, đặc điểm này này do tác động điều tiết tự nhiên
của lưu vực, nhất là vai trò của lớp thổ nhưỡng dày. Cũng do tác động điều tiết của
tự nhiên nên cường độ lũ trên sông Đồng Nai không lớn: lượng nước mùa lũ trung
bình khoảng 68% tổng lượng nước cả năm [1,3].
Mùa lũ của Sông Đồng Nai bắt đầu khá muộn so với mùa mưa. Một số nơi có
mùa lũ xảy ra trong các tháng 8- 10 dương lịch, thường thì lũ xảy ra chậm hơn mùa
mưa khoảng 2-4 tháng, tháng đỉnh mùa lũ thường xảy ra ở tháng 8-9 và đây cũng là
tháng có lượng mưa tập trung lớn nhất.Theo niên sử Đồng Nai, sông Đồng Nai ít lũ
và phần lớn là lũ nhỏ, tuy nhiên vào năm 1952 sông Đồng Nai xuất hiện lũ lịch sử
làm ngập thành phố Biên Hòa trên 3m (khu vực chợ Biên Hòa), cao trình đỉnh lũ
đối với cơn lũ này khoảng +8.00 m. Nhiệt độ nước bình quân nhiều năm của sông

nghiệp trong lưu vực và các vùng liên quan với tổng diện tích cần tưới khoảng 1,85
triệu ha. Đây còn là nguồn cung cấp nước chính cho phát triển công nghiệp và dân
sinh với tổng lượng khoảng hơn 2 triệu m3/ngày. Các nhu cầu sử dụng nước này sẽ
còn tăng lên nhiều trong những năm tiếp theo [1].


10

Các sông suối thuộc hệ thống sông Đồng Nai có tiềm năng để phát triển thuỷ
điện. Hiện tại cũng như tương lai hệ thống thuỷ điện trên lưu vực là tiềm năng cung
cấp nguồn năng lượng lớn cho khu vực. Cùng với đó vùng hạ lưu sông Đồng Nai
với hệ thống các hồ chứa lớn, vừa và nhỏ là tiềm năng giúp phát triển thủy sản …
Hạ lưu sông Đồng Nai có mạng lưới giao thông đường thuỷ vai trò quan trọng
trong phát triển nền kinh tế của vùng, nối liền với vùng đồng bằng sông Cửu Long
cũng như khu vực và quốc tế.
b. Đặc điểm xã hội
Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh
tế-xã hội khu vực phía Nam nói riêng trong đó có vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam
và kinh tế quốc gia nói chung. Các vấn đề liên quan đến phát triển, quản lý tài nguyên
nước trong lưu vực hệ thống sông đang ngày càng trở nên cấp thiết, Lưu vực sông
Đồng Nai nằm trên vùng đất liên quan đến các tỉnh Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình
Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, TP. Hồ Chí Minh và một phần thuộc các
tỉnh Bình Thuận, Long An với tổng diện tích lưu vực khoảng 43.681,78 km2 (diện
tích thuộc lãnh thổ Việt Nam là 36.481,21 km2) và có dân số tính đến năm 2005
khoảng 13.702.397 người, trong đó thành thị 7.263.826 người chiếm 53% và nông
thôn 6.438.552 người chiếm 47% tổng dân số. Đây là vùng có tốc độ đô thị hoá
nhanh và dân số thành thị chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với trung bình của cả nước.
Vùng ven biển bao gồm các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa Vũng Tàu luôn có
mối quan hệ chặt chẽ với nguồn nước ở lưu vực sông Đồng Nai.
Hệ thống lưu vực sông Đồng Nai là một vùng rộng lớn, giàu tiềm năng phát

nặng và các hóa chất độc vi lượng) nhiều khi ta không xác định được sự có mặt của
chúng trong nước (vì nồng độ quá thấp) nhưng có thể xác định qua sinh vật chỉ thị
(vi khuẩn, động vật đáy, …) vì khả năng tồn lưu lâu dài của các hóa chất độc trong
loài sinh vật này [4,5,14].
b. Chỉ thị sinh học (Bio Indicator)
Vì một lý do nào đó, khi các yếu tố môi trường trở lên nguy hại cho một sinh
vật nào đó, thì sinh vật này sẽ bị loại trừ ra khỏi quần thể, kể cả khi các điều kiện
gây hại này chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn. Chính điều kiện này đã làm cho các
sinh vật trở thành vật chỉ thị cho các yếu tố môi trường.


12

Như vậy sinh vật chỉ thị là những đối tượng sinh vật có yêu cầu nhất định về
điều kiện sinh thái liên quan đến nhu cầu dinh dưỡng, hàm lượng oxy, cũng như khả
năng chống chịu một hàm lượng nhất định các yếu tố độc hại trong môi trường sống
và do đó, sự hiện diện của chúng biểu thị một tình trạng về điều kiện sinh thái của
môi trường sống nằm trong giới hạn nhu cầu và khả năng chống chịu của đối tượng
sinh vật đó.
Đối tượng sinh vật chỉ thị có thể là các loài (loài chỉ thị) hoặc các tập hợp loài
(nhóm chỉ thị). Các điều kiện sinh thái chủ yếu là các yếu tố vô sinh như hàm lượng
các chất dinh dưỡng, nhu cầu oxy, chất độc (kim loại nặng, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,
dầu, các chất oxy hóa quang hóa, chất phóng xạ…) và các chất gây ô nhiễm khác.
Chúng có thể chỉ thị về độ sạch, độ nhiễm bẩn của thủy vực( gắn liền với độ giàu,
ngheo dinh dưỡng) chỉ thị về chất lượng nước: nước cứng, nước mềm, nồng độ
muối, độ nhiễm phèn, nhiễm độc [4,5,14].
c. Loài chỉ thị (Indicator Species)
Loài chỉ thị là các loài mẫn cảm với điều kiện sinh lý và sinh hóa, sự hiện diện
hoặc thay đổi về số lượng cá thể là do môi trường bị ô nhiễm hay môi trường sống
bị xáo trộn.

truyền cũng như vai trò của chúng trong quần xã sinh vật.
- Tính nhạy cảm với điều kiện môi trường thay đổi bất lợi hay có lợi cho sinh
vật. Ví dụ, con tôm rất nhạy cảm khi điều kiện môi trường đất nước bị ô nhiễm
phèn hay độ phú dưỡng quá cao; khi ấy hoặc tôm sẽ chết hàng loạt hoặc bỏ đi nơi
khác. Hoặc là khi môi trường thuận lợi thì sếu cổ đỏ bay về sinh sống ở Tràm Chim,
Đồng Tháp. Nhưng có thời kì trước đây, sếu đã bay đi nơi khác bởi vì điều kiện môi
trường không thích hợp [4,5,14].
- Các loài sinh vật có độ thích ứng hẹp thường là vật chỉ thị tốt hơn loài thích
ứng rộng. Các loài này không nhiều trong hệ sinh thái quần xã. Ví dụ, cây đước
phát triển tốt ở môi trường rừng ngập mặn, nó chỉ thị cho môi trường ngập mặn.
Ngược lại, đối với cây cỏ hôi thì không có khả năng làm chỉ thị cho môi trường
ngập mặn.
- Các loài có cơ thể lớn thường có khả năng làm chỉ thị tốt hơn những loài có
cơ thể nhỏ. Bởi vì trong một dòng năng lượng nào đó, sinh khối lớn hay năng suất
toàn phần được duy trì tốt hơn nếu sinh khối đó thuộc về sinh vật lớn. Tốc độ vòng


14

đời các sinh vật nhỏ có thể rất cao. Vì vậy từng loài có mặt trong thời điểm nghiên
cứu có thể không phải là sinh vật chỉ thị tối ưu.
- Trước khi tách một loài ra khỏi loài kia hoặc sử dụng một loài nào đó làm
sinh vật chỉ thị, cần phải xem xét các dấu hiệu thực nghiệm và tính chất từng yếu tố
giới hạn.
- Tỷ lệ số lượng của các loài và cả quần xã cũng cần chú ý trong khi xác định
sinh vật chỉ thị. Thường thì số lượng của chúng phát triển nó phản ánh đầy đủ tính
thích ứng của sinh vật đối với môi trường. Ví dụ, ở vùng nào cây mua phát triển
mạnh, mọc đầy các đồi núi, ta biết ngay rằng ở môi trường đó đất hơi chua hoặc
chua( pH = 4 - 5) [4,5,14].
- Khi lựa chọn sinh vật chỉ thị chúng ta cần tìm hiểu ảnh hưởng của sự phát

có thể phát triển trực tiếp và không cần qua pha nghỉ, thì một loại trứng khác được
sinh ra và trải qua pha nghỉ. Các trứng nghỉ (ephippium) này được bao bọc trong
một cấu trúc giống yên ngựa có chức năng bảo vệ gọi là ephippium. Ephippium bị
tách ra khỏi cơ thể trong lần lột xác tiếp theo. Trong phần lớn trường hợp, các trứng
này được sinh ra qua thụ tinh, nhưng không loại trừ trường hợp Daphnia cho ra
trứng qua trinh sản, điều này phát hiện thấy ở vùng phía bắc châu Mỹ và vùng Á-Âu
(Ebert, 2005).

Hình 1.2: Vòng đời của Daphnia trinh sản (Ebert, 2005)


16

Daphnia là loài giáp xác đầu tiên đã giải mã trình tự bộ gen của nó. Daphnia
các nhà sinh học thích thú trong nhiều thế kỷ vì tầm quan trọng của nó trong hệ sinh
thái thủy sinh, amenability của mình cho cả hai lĩnh vực nghiên cứu và phòng thí
nghiệm, và bởi vì khả năng vượt trội của nó và tính linh hoạt để đối phó với những
thách thức môi trường. Những dữ liệu về gen mới sẽ tăng cường nghiên cứu trong
nhiều lĩnh vực mà sử dụng các Daphnia cho nghiên cứu - bao gồm cả giáp xác sinh
học, sinh thái học, sinh lý học, độc tính, di truyền học dân số, và sự tiến hóa - và sẽ
thúc đẩy hiểu biết hơn về sự tương tác phức tạp giữa cấu trúc gen, biểu hiện gen, thể
dục cá nhân, và phản ứng dân cấp để thay đổi môi trường. Tính sẵn có của
một Daphnia trình tự bộ gen sẽ giúp tạo ra một hệ thống mô hình mới cho gen sinh
thái và tiến hóa.
Có rất nhiều lý do tại sao Daphnia Carinata được chọn để nghiên cứu.
Daphnia Carinata là loài chủ chốt ở cả ao hồ, ruộng vùng đồng bằng và trung
du. Daphnia là những sinh vật ăn các loại tảo, vi khuẩn, động vật nguyên sinh, và là
thức ăn chủ yếu của cá. Do vị trí quan trọng của họ trong chuỗi thức ăn, chúng được
sử dụng rộng rãi như một loài chỉ thị để đánh giá phản ứng của các hệ sinh thái để
thay đổi môi trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status