DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
UBND
HĐND
VH – XH
TTHC
CSXH
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Văn hóa – xã hội
Thủ tục hành chính
Chính sách xã hội
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1. Lý do viết báo cáo........................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu...................................................................................1
3. Đối tượng, phạm vi, mục đích nghiên cứu...................................................2
4. Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu..................................................3
5. Đóng góp của đề tài.....................................................................................3
6. Bố cục báo cáo.............................................................................................4
NỘI DUNG THỰC TẬP.....................................................................................5
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ UBND XÃ TUNG CHUNG PHỐ.................6
1.1. Khái quát về xã Tung Chung Phố.............................................................6
1.1.1. Địa vị pháp lý........................................................................................6
1.1.2. Quá trình thành lập và phát triển...........................................................6
1.1.3. Thành tựu về mặt kinh tế - xã hội và mục tiêu phát triển......................7
1.2. Vị trí, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBND
CHUNG PHỐ....................................................................................................33
3.1. Kiến nghị đối với cơ quan.........................................................................33
3.1.1. Về phía Đảng, nhà nước.........................................................................33
3.2.1.Về phía UBND xã Tung Chung Phố.......................................................34
3.2.3. Cán bộ tư pháp – hộ tịch........................................................................36
3.2.4. Về phía nhân dân....................................................................................38
3.2. Kiến nghị của sinh viên.............................................................................38
KÊT LUẬN........................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................43
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do viết báo cáo
Về phương diện khoa học công tác quản lý đăng ký hộ tịch có vị trí trung
tâm của hoạt động quản lý dân cư. Đây là lĩnh vực quan trọng của nền hành
chinhsmaf mọi quốc gia đương đại đều phải quan tâm. Sự vững mạnh của một
quốc gia liên quan mật thiết với hiệu quả hoạt động quản lý dân cư nói chung và
quản lý hộ tịch nói riêng… Vì vậy quản lý đăng ký hộ tịch phải được điều chỉnh
bằng một đạo luật do Quốc hội ban hành.
Trong thời gian qua, các cấp chính quyền đã có nhiều cố gắng, tổ chức
thực hiện tốt công tác quản lý hộ tịch. Vì thế quản lý đăng ký hộ tịch đã dần đi
vào nề nếp, đạt được những kết quả nhất định: số tre em được đăng ký khai sinh
đạt tỉ lệ cao, đăng ký kết hôn đúng quy định…
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được công tác quản lý đăng ký
hộ tịch còn có nhiều hạn chế như: thủ tục đăng ký và quản lý hộ tịch chưa khoa
học, chưa phù hợp thực tế, trình độ, năng lực của đội ngũ công chức làm công
tác quản lý hộ tịch ( nhất là cấp xã chưa đáp ứng được yêu cầu ); việc tuyên
truyền, giáo dục pháp luật về hộ tịch chưa được quan tâm đúng mức… Những
hạn chế này đã làm giảm đi hiệu lực, hiệu quả quản lý đăng ký hộ tịch.
Các công trình nghiên cứu khoa hoạc trên đã đề cập từng khía cạnh của
quản lý đăng ký hộ tịch. Tuy nhiên, do đến nay, chưa có công trình khoa học nào
nghiên cứu trực tiếp thực trạng công tác quản lý đăng ký hộ tịch tại UBND xã
Tung Chung Phố, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Đây cũng là một trong
những lý do để đề tài này được lựa chọn.
3. Đối tượng, phạm vi, mục đích nghiên cứu
3.1. Đối tượng.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Thực trạng công tác quản lý đăng ký
Hộ tịch
3.2.Phạm vi.
Về mặt không gian được giới hạn ở UBND xã Tung Chung Phố, huyện
Mường Khương, tỉnh Lào Cai; về mặt thời gian được giới hạn từ năm 2015 đến
nay.
3.3.Mục tiêu.
Hướng đến mục tiêu làm rõ hơn về thực tiễn của công tác quản lý đăng ký
Hộ tịch nói chung và UBND xã Tung Chung Phố nới riêng. Từ đó đánh giá thực
trạng quản lý đăng ký hộ tịch ở UBND xã Tung Chung Phố trong thời gian qua,
nêu ra những kết quả đạt được và hạn chế cũng như nguyên nhân của chúng.
Đồng thời đưa ra những đề xuất góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả
2
của công tác quản lý đăng ký hộ tịch tại UBND xã Tung Chung Phố trong thời
gian tới.
4. Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu
4.1.Cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu đề tài là những luận điểm trong học
thuyết Mác – Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quản lý hành chính nhà nước;
các quan điểm và chủ chương chính sách pháp luật của nhà nước, Đảng cộng
sản Việt Nam về quản lý đăng ký hộ tịch.
NỘI DUNG THỰC TẬP
Trong thời gian qua em đã thực tập tại Ủy ban nhân dân xã Tung Chung
Phố, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Cách trung tâm huyện 2km về phía
Tây-Nam, cách thành phố Lào Cai 52km về phía Tây – Nam vàtrụ sở làm việc
đặt tại trung tâm của xã. Em được phân công thực tập tại văn phòng HĐND –
UBND xã Tung Chung Phố bộ phận tiếp dân và trả kết quả. Thời gian thực tập
em dã tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của UBND xã Tùg
Chung Phố và được giao làm những công việc như: Đánh văn bản, vào sổ công
văn, chứng thực các văn bản giấy tờ….
5
Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ UBND XÃ TUNG CHUNG PHỐ
1.1. Khái quát về xã Tung Chung Phố
1.1.1. Địa vị pháp lý
- Trung tâm xã cách trung tâm huyện 2 km về phía đông bắc của huyện
Mường Khương. Xã có đường Quốc lộ 4D chạy qua, với chiều dài 6 km, đây là điều
kiện thuận lợi cho việc giao lưu thương mại, trao đổi kinh tế, văn hóa trong và ngoài
vùng.
- Các mặt tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp nước bạn Trung Quốc
+ Phía nam giáp xã Nấm lư
+ Phía tây giáp xã thị trấn Mường Khương
+ Phía Đông giáp xã Tả Ngài Chồ, xã Dìn Chin
1.1.2. Quá trình thành lập và phát triển
Tung Chung Phố là xã vùng cao, biên giới của huyện Mường Khương,
biên giới. Xã phối hợp với các cơ quan chức năng đẩy mạnh phong trào toàn dân
tham gia bảo vệ đường biên, mốc giới; phòng, chống, tố giác tội phạm gắn với
tuyên truyền, nâng cao tinh thần cảnh giác của nhân dân trước âm mưu của các
thế lực thù địch. Xã đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các
tệ nạn xã hội, nhất là tội phạm buôn bán ma túy, buôn bán phụ nữ và trẻ em qua
biên giới. Nhờ đó, tình hình an ninh biên giới trên địa bàn xã Tung Chung Phố
những năm gần đây cơ bản không có hiện tượng xâm canh, xâm cư, tình trạng
vượt biên trái phép được hạn chế, tệ nạn xã hội từng bước được đẩy lùi. Mối
quan hệ đoàn kết, gắn bó giữa chính quyền và nhân dân hai bên biên giới được
củng cố và tăng cường, tổ chức tốt các hoạt động đáp ứng nhu cầu thăm thân,
giao lưu trao đổi hàng hóa của nhân dân hai bên.
Tung Chung Phố đang từng ngày đổi thay, trường học, trạm y tế được xây
dựng khang trang, đường giao thông thuận lợi. Ông Hầu Xuýnh Củi, Chủ tịch
UBND xã Tung Chung Phố cho biết: Đồng bào các dân tộc xã Tung Chung Phố
luôn tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, đoàn kết, yên tâm sản xuất,
ổn định đời sống và bảo vệ biên giới.
1.1.3. Thành tựu về mặt kinh tế - xã hội và mục tiêu phát triển
Trong năm 2016 UBND xã đã chủ động xây dựng chương trình và tổ
7
chức thực hiện chương trình công tác chỉ đạo năm 2016; xây dựng kế hoạch và
giao chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội cho các thôn trên cơ sở chỉ tiêu nhà nước
của UBND huyện giao. Điều hành thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm 2016
để đạt và vượt chỉ tiêu Kế hoạch giao. Tập trung quán triệt và triển khai thực
hiện Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND, ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh Lào
Cai, về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân
sách nhà nước năm 2016. Quyết định số 06/2015/QĐ - UBND, ngày 24/12/2015
của UBND huyện Mường Khương, quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016.
UBND xã tổ chức chỉ đạo và thi hành hiến pháp, luật các văn bản cơ quan
Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác tư
pháp trên địa bàn. UBND cấp xã phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân
cùng cấp chuẩn bị nội dung các kỳ họp Hội đồng nhân dân, xây dựng đề án trình
Hội đồng nhân dân xét và duyệt quyết định. Là cơ quan hành chính Nhà nước ở
địa phương, UBND chịu trách nhiệm thi hành cả những quyết định của cơ quan
Nhà nước cấp trên, thi hành pháp luật thống nhất trong cả nước, UBND chịu
trách nhiệm báo cáo công tác trước UBND cấp trên, đối với UBND cấp tỉnh thì
báo cáo với Chính phủ.
Nhiệm vụ và quyền hạn
UBND cấp xã là cơ quan quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
trên địa bàn xã. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã tập trung ở những vấn đề
sau:
- Trong việc thực hiện quản lý Nhà nước: UBND thống nhất quản lý Nhà
nước trên các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc
phòng…ở địa phương thuộc địa bàn xã. Bằng việc xây dựng kế hoạch. Quy
hoạch, đề án phát triển Nông – Lâm – Ngư nghiệp, công nghiệp, thủ công
nghiệp, dịch vụ...
- Thực hiện đăng ký các việc hộ tịch thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân
dân cấp xã. Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định
của pháp luật về hộ tịch;
- Quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của
Bộ Tư pháp; Lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch; Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ
9
hộ tịch;
- Trong lĩnh vực pháp luật: Tổ chức chỉ đạo việc thi hành Hiến pháp,
luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng
- Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia
đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh.
- Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao;
tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức của UBND xã Tung Chung Phố
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã Tung Chung Phố
Chủ tịch
UBND
Phó Chủ
tịch
Trưởn
g
Công
an
Phó Chủ
tịch
Trưởn
Văn
g chỉ
phòng
huy
dựng
Ủy ban nhân dân cấp xã là cấp chính quyền địa phương cấp cơ sở, gần
dân nhất ở Việt Nam.
Ủy ban nhân dân cấp xã có từ 3 đến 5 thành viên, gồm: Chủ tịch, 2 Phó
Chủ tịch và các ủy viên(thường là chỉ huy trưởng BCH quân sự và Trưởng công
an xã). Thường trực Ủy ban nhân dân cấp xã gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.
Người đứng đầu Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Về danh
nghĩa, người này do Hội đồng nhân dân của xã bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu
kín. Thông thường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đồng thời là một Phó Bí thư
Đảng ủy của xã. Ủy ban nhân dân xã hoạt động theo hình thức chuyên trách.
Bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm có 7 chức danh:
Công an, quân sự, kế toán, văn phòng, tư pháp - hộ tịch, văn hóa - xã hội, địa
chính. Mỗi chức danh tùy vào tình hình thực tế địa phương mà bố trí số lượng
biên chế phù hợp.
a. Chủ tịch UBND xã
Chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành chung mọi công việc của UBND,
chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Cùng tập
thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước Đảng ủy, HĐND cùng
cấp, chịu sự lãnh đạo cơ quan Nhà nước cấp trên, phụ trách công tác quân sự, công
an, xây dựng cơ bản, xây dựng Nông thôn mới và ký trình công tác bổ nhiệm cán bộ.
Lãnh đạo công tác của UBND, các thành viên chuyên môn, ngành thuộc
UBND, quản lý việc thu, chi ngân sách, trực tiếp làm chủ tài khoản, ký duyệt
các hợp đồng kinh tế, các văn bản về đất đai và các văn bản trình cấp trên. Chủ
trì các phiên họp UBND. Cùng với thường trực Đảng uỷ, HĐND bàn, quyết
định đình chỉ việc ban hành, bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của các ban,
ngành thuộc UBND cùng cấp.
Lãnh đạo và áp dụng các biện pháp giải quyết công việc đột xuất khẩn cấp
trong phòng chống thiên tai, phòng chống cháy nổ, dịch bệnh, an ninh - quốc
thuộc thẩm quyền.
+ Ký các loại văn bản như: Các thông báo của UBND xã, các loại văn bản
có liên quan đến nhiệm vụ được giao.
+ Kiểm tra đôn đốc mọi hoạt động trong lĩnh vực VH - XH trên địa bàn quản
lý.
+ Phụ trách công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật cho nhân dân.
13
+ Làm một số công việc do chủ tịch UBND xã ủy nhiệm khi chủ tịch đi
vắng.
1.3. Cơ cấu tổ chức tại phòng một cửa
- Cơ cấu tổ chức của Bộ phận một cửa của UBND cấp xã gồm:
+ 01 Trưởng bộ phận là Lãnh đạo UBND cấp xã, làm việc theo chế độ
kiêm nhiệm.
+ Các thành viên gồm có từ 02 đến 4 công chức cấp xã. Tùy theo số
lượng giao dịch phát sinh của mỗi xã, phường, thị trấn đế bố trí số lượng công
chức làm việc tại Bộ phận một cửa cho phù hợp, nhưng tối thiểu phải có 01 công
chức Văn phòng - Thống kê và 01 công chức tư pháp - hộ tịch. Trường hợp số
lượng hồ sơ phát sinh ít thì bố trí lịch làm việc của bộ phận một cửa phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương.
- Cơ chế phân công công việc cho các thành viên của Bộ phận một cửa:
Mỗi thành viên được phân công phụ trách chính một hoặc một số lĩnh vực
nhưng đều phải thực hiện trên tất cả các lĩnh vực, công việc để phối hợp, hỗ trợ
lẫn nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Việc phối hợp trong tiếp nhận hồ sơ: Khi tiếp nhận hồ sơ có tính chất
phức tạp, cần tham khảo ý kiến về chuyên môn thì công chức bộ phận một cửa
liên hệ với công chức chuyên môn để thống nhất, tiếp nhận.
- Bố trí các nhóm lĩnh vực TTHC tại bộ phận một cửa (phân quầy): Tùy
theo số lượng công chức làm việc tại bộ phận một cửa và số lượng hồ sơ phát
+ Tổ hội phụ Nữ quản lý 4 tổ: 116 hộ = 2.918.300.000 đồng.
+ Tổ Cựu Chiến Binh quản lý 5 tổ: 92 hộ = 1.835.000.000 đồng.
* Tồn tại: Tinh thần trách nhiệm của một số tổ trưởng vay vốn chưa cao
nên dẫn đến việc thu nộp gốc và lãi xuất ngân hàng ở một số tổ còn chậm.
15
Chương 2
TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI UBND XÃ
TUNG CHUNG PHỐ
2.1. Cơ sở lý luận công tác quản lý đăng ký hộ tịch
2.1.1. Một số khái niệm về quản lý đăng ký hộ tịch
Khái niệm về hộ tịch
Hộ tịch là những sự kiện cơ bản xác nhận tình trạng nhân thân của một
con người từ khi sinh ra đến khi chết”. Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công
dân và quyền nhân thân của con người được Hiến pháp năm 1992 và Bộ luật
Dân sự năm 2005 qui định để xác định sự kiện hộ tịch như: quyền thay đổi họ
tên; quyền xác định lại dân tộc; quyền được khai sinh; quyền được khai tử;
quyền được kết hôn; quyền ly hôn; quyền nhận, không nhận cha, mẹ, con; quyền
đối với quốc tịch…
Khái niệm về quản lý hộ tịch
Hiện nay, hệ thống cơ quan quản lý hộ tịch ở nước ta được tổ chức theo
nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ. Theo đó, tương ứng
với mỗi cơ quan quản lý có thẩm quyền chung của một cấp hành chính có một
cơ quan chuyên ngành cùng cấp có nhiệm vụ giúp cơ quan quản lý có thẩm
quyền chung đó thực hiện việc quản lý hộ tịch. Quản lý hộ tịch là một nội dung
quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hành chính tư pháp. Những cơ quan có thẩm
quyền trong quản lý hộ tịch gồm có: Chính phủ - cơ quan hành chính Nhà nước
cao nhất của nước ta; Bộ Tư pháp; Bộ ngoại giao; Cơ quan đại diện ngoại giao,
của nó được coi là khâu nằm ở vị trí trung tâm của hoạt động quản lý dân cư.
Mặt khác, hoạt động quản lý hộ tịch là lĩnh vực thể hiện sâu sắc chức năng xã
hội của Nhà nước, bởi các lý do sau:
Thứ nhất, quản lý hộ tịch là cơ sở để Nhà nước hoạch định các chính sách
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng,…và tổ chức thực hiện
có hiệu quả các chính sách đó. Thông tin về hộ tịch ngày càng đầy đủ, chính
xác, kịp thời sẽ là nguồn tài sản thông tin hết sức quý giá hỗ trợ đắc lực cho việc
hoạch định các chính sách xã hội một cách chính xác, có tính khả thi, tiết kiệm
chi phí xã hội.
Thứ hai, hoạt động đăng ký và quản lý hộ tịch thể hiện tập trung nhất, sự
tôn trọng của Nhà nước đối với việc thực hiện một số quyền nhân thân cơ bản
17
của công dân như: quyền đối với họ và tên, quyền thay đổi họ tên, quyền xác
định dân tộc, quyền được khai sinh, quyền được khai tử, quyền kết hôn, quyền
ly hôn, quyền được nuôi con nuôi và được nhận làm con nuôi, quyền đối với
quốc tịch…đã được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992, Bộ luật dân sự năm
1995 và đến Bộ luật dân sự năm 2005 tiếp tục khẳng định lại.
Thứ ba, quản lý hộ tịch có vai trò to lớn đối với việc đảm bảo trật tự xã
hội. Một hệ thống hộ tịch chính xác, đầy đủ sẽ giúp cho việc truy nguyên nguồn
gốc cá nhân được thực hiện một cách dễ dàng. Các giấy tờ về hộ tịch được thực
hiện theo thủ tục chặt chẽ có giá trị là sự khẳng định chính thức của Nhà nước
về vị thế của một cá nhân trong gia đình và xã hội. Điều này càng có ý nghĩa
hơn trong hoạt động tư pháp.Từ sự phân tích trên cho thấy, sự cần thiết của công
tác đăng ký và quản lý hộ tịch có ý nghĩa rất quan trọng cho việc phát triển các
mặt đời sống xã hội của một quốc gia. Để từ đó xây dựng nên một hệ thống
quản lý hộ tịch thật hiệu quả nhằm phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nước
ta hiện nay.
2.2.3.Nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch
sung Bộ Luật Dân sự, bảo đảm thống nhất với định hướng xây dựng Luật Căn
cước công dân.
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về hộ tịch của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, trên cơ sở phân cấp hợp lý thẩm quyền
đăng ký hộ tịch cho cấp huyện và cấp xã; đề cao trách nhiệm, từng bước tăng
cường tính chuyên nghiệp của đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch ở cấp
huyện, cấp xã, tạo sự chuyển biến về chất trong công tác đăng ký và quản lý hộ
tịch.
- Luật hóa các quy định về đăng ký, quản lý hộ tịch trong các Nghị định
của Chính phủ đã được thực tiễn kiểm nghiệm, bảo đảm tính kế thừa và phát
triển, đồng thời tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm của một số nước có hệ
thống đăng ký hộ tịch phát triển, phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
2.2.2. Một số văn bản pháp lý liên quan
Để việc quản lý đăng ký hộ tịch trên địa bàn xã Tung Chung Phố được
thực hiện đúng quy định của pháp luật và đạt được hiệu quả cao trong lĩnh vực
hộ tịch, UBND xã đã áp dụng một số văn bản pháp lý các luật, nghị định, thông
tư có liên quan.
19
Nghị định số: 06/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định về hộ tịch, hôn nhân gia đình và chứng thực;
Luật Hộ tịch số: 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014
Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;
Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 03 năm 2013 quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và
gia đình có yếu tố nước ngoài.
Thông tư 15/2015/TT-BTP Quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật
hộ tịch.
xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết
hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận
kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết
hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính
Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ,
chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.
Thành phần hồ sơ:
- Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân
khác;
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu.
- Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng
đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND
cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.
- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước
ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao,
Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.
- Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ
trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.
Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào
Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu) hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn
nhân (theo mẫu)
Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.
21
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy
hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia
2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính.
+ Trường hợp xác định lại dân tộc cho con dưới 15 tuổi phải nộp văn bản
22