Thực trạng công tác xoá đói giảm nghèo trên địa bàn xã Lương Sơn huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ - Pdf 47

LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn và tình cảm chân thành, em xin gửi lời cảm ơn đến
thầy cô trong khoa Quản trị nhân lực trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã hướng
dẫn em tận tình trong suốt quá trình hoàn thành báo cáo này. Em xin chân
thành cảm ơn các bác, các cô, chú, anh chị làm việc tại Đảng Ủy, UBND xã
Lương Sơn- huyện Yên Lập- tỉnh Phú Thọ, các bạn sinh viên lớp Đh QTNL
13A đã giúp đỡ, động viên em trong quá trình hoàn thành khoá luận
này. Khoá luận hoàn thành không tránh khỏi những khiếm khuyết, em
rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo
Em xin trân thành cảm ơn!
Sinh viên
Vũ Thị Thu Thảo

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................1
MỤC LỤC........................................................................................................1
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT.........................................................................5


PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài.........................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2
3.Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................3
4.Vấn đề nghiên cứu.......................................................................................................3
5.Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................3
6.Ý nghĩa đề tài..............................................................................................................3
7.Kết cấu đề tài...............................................................................................................3

PHẦN NỘI DUNG..........................................................................................5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG SƠN HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ
.........................................................................................................................11
2.1.Khái quát chung về UBND xã Lương Sơn huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ.............11
2.1.1.Thông tin chung về UBND xã Lương Sơn..........................................................11


2.1.2.Khái quát thực trạng công tác quản trị nhân lực của UBND xã Lương Sơn.......12
2.2.Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Lương Sơn........................................14
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên..............................................................................................14
2.2.1.1.Vị trí địa lý.......................................................................................................14
2.2.1.2. Địa hình...........................................................................................................14
2.2.1.3. Đất đai.............................................................................................................15
2.2.2.3. Khí hậu............................................................................................................16
2.2.2.4. Giao thông, thủy lợi........................................................................................16
2.2.2. Điều kiện kinh tế- xã hội....................................................................................16
2.2.3.1. Dân cư và nguồn lao động...............................................................................16
2.2.3.2. Giáo dục, Y tế,.................................................................................................17
2.2.3.3. Văn hóa- xã hội, thông tin thể thao.................................................................17
2.2.3.4. Công tác quân sự.............................................................................................18
2.2.4. Đánh giá chung...................................................................................................18
2.2.4.1. Thuận lợi.........................................................................................................19
2.2.4.2. Khó khăn.........................................................................................................20
2.3. Thực trạng đói nghèo của nhân dân xã Lương Sơn...............................................21
2.3.1. Tình hình hộ nghèo trên địa bàn xã Lương Sơn.................................................21
2.3.2. Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo........................................................................23
2.3.2.1. Nguyên nhân khách quan................................................................................23
2.3.2.2. Nguyên nhân chủ quan....................................................................................23
2.4. Thực trạng xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Lương Sơn huyện Yên Lập tỉnh
Phú Thọ........................................................................................................................25

KHHGĐ
LĐTB&XH
KTXH
GD&ĐT
NSNN

Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Mặt trận tổ quốc
Kế hoạch hóa gia đình
Lao động thương binh và xã hội
Kinh tê- xã hội
Giáo dục và đào tạo
Ngân sách nhà nước


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chính phủ Việt Nam coi vấn đề xóa đói giảm nghèo là mục tiêu quan
trọng xuyên suốt quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Trong hai
mươi năm đổi mới và phát triển, chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều đề
án, chương trình, giải pháp nhằm giảm tỷ lệ nghèo đói xuống mức thấp nhất.
Kết quả là sau 10 năm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia đã giảm 2/3 so với
năm 1990. Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng nhưng tình trạng đói
nghèo vẫn còn tồn tại ở diện rộng, đặc biệt là khu vực miền núi, vùng sâu,
vùng xa. Đối với Việt Nam, từ nhiều năm qua Đảng và Nhà nước ta luôn coi
công tác xóa đói giảm nghèo là một chủ trương lớn, nhiệm vụ chính trị, kinh
tế quan trong hàng đầu và cấp thiết nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng bền
vững gắn với đảm bảo công bằng xã hội. Thời gian qua Việt Nam đã đạt được
thành tựu to lớn về xóa đói giảm nghèo, được các tổ chức quốc tế và các nước

tâm giải quyết. Qua rà soát cho thấy, số hộ cận nghèo và tái nghèo của xã còn
ở mức cao, đây là một điều đáng lo ngại, nếu không kịp thời đề ra các giải
pháp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương thì công tác xóa đói giảm
nghèo trên địa bàn sẽ không bền vững, đời sống người dân chậm được cải
thiện, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Vì vậy, việc
nghiên cứu lý giải một cách có hệ thống, đánh giá đúng thực trạng về đói
nghèo, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện có hiệu quả công tác
xóa đói giảm nghèo xã Lương Sơn vừa có ý nghĩa lý luận cơ bản, vừa là vấn
đề cấp thiết đối với thực tiễn trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ những lý
do đó, tôi lựa chọn đề tài “ Thực trạng công tác xoá đói giảm nghèo trên địa
bàn xã Lương Sơn huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ” làm báo cáo thực tập tốt
nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về đói nghèo và giảm nghèo.
- Phân tích thực trạng nghèo đói tại xã Lương Sơn và nguyên nhân
nghèo đói.
- Xác định các nhân tố tác động, nguyên nhân dẫn đến nghèo đói tại xã

2


Lương Sơn.
- Đề xuất, kiến nghị các giải pháp chủ yếu phù hợp với điều kiện, đặc
điểm kinh tế- xã hội địa phương, nhằm đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo trên địa
bàn xã Lương Sơn
3. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: báo cáo tập trung tìm hiểu, phân tích hiện trạng nghèo
và giảm nghèo ở xã Lương Sơn, nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến
thu nhập và đói nghèo, từ đó đưa ra một số giải pháp cơ bản liên quan đến xóa
đói giảm nghèo trên địa bàn Xã Lương Sơn huyện Yên Lập


4


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÓI NGHÈO VÀ XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO
1.1. Những vấn đề chung về xóa đói giảm nghèo
1.1.1. Khái niệm về đói, nghèo.
- Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn
một phần các nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp
hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng của một bộ phận dân cư không có khả
năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống. Nhu cầu tối
thiểu là những bảo đảm ở mức tối thiểu, những nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc,
ở và sinh hoạt hàng ngày gồm văn hoá, y tế, giáo dục, giao tiếp.
+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức
sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để
duy trì cuộc sống.
1.1.2. Khái niệm về xóa đói giảm nghèo
Xóa đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp chính sách của Nhà
nước và xã hội hay là của chính những đối tượng thuộc diện nghèo đói, nhằm
tạo điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu nhập không
đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo được quy định
theo từng địa phương, khu vực, quốc gia.
1.1.3. Chỉ tiêu đánh giá hộ nghèo của Việt Nam
- Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân một người 1 tháng (hoặc 1 năm)
được đo bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực
(gạo) tương ứng một giá trị để đánh giá.
- Chỉ tiêu phụ: Là dinh dưỡng bữa ăn, nhà ở, mặc và các điều kiện học

việc trên mảnh đất của họ, từ tiền lương hay từ những hình thức lao động
khác. Người nghèo thiếu việc làm và năng suất lao động thấp dẫn đến thu
nhập của họ thấp. Vì vậy, hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề sẽ tăng

6


năng suất lao động và tăng thu nhập cho người nghèo.
1.3.2. Cho vay tín dụng để giảm nghèo
Hầu hết hộ nghèo đều thiếu vốn làm ăn. Nếu được hỗ trợ cho vay tín
dụng và hướng dẫn cách làm ăn, thì các hộ nghèo sẽ thoát nghèo nhanh
chóng. Có được nguồn vốn hỗ trợ ban đầu, đời sống các hộ nghèo sẽ được cải
thiện đáng kể. Thực tế cho thấy, đối với các hộ nghèo ở các vùng nông thôn
nếu được hỗ trợ vay vốn thì có thể khá lên rất nhanh.
1.3.3. Hướng dẫn người nghèo cách sản xuất Nông - Lâm – Ngư.
Do nhiều nguyên nhân khác nhau, người nghèo thường không có nghề,
không có điều kiện để nắm bắt những kiến thức mới về sản xuất nông – lâm –
ngư nghiệp nên năng suất lao động rất thấp, làm không đủ ăn. Nếu được
hướng dẫn cách làm ăn và khuyến Nông – Lâm – Ngư thì người nghèo sẽ có
vốn kiến thức cơ bản để làm ăn, nâng cao thu nhập.
1.3.4. Hỗ trợ y tế, giáo dục, cơ sở vật chất khác cho hộ nghèo, xã nghèo.
- Hỗ trợ về y tế: Một nội dung quan trọng của công tác xóa đói giảm
nghèo là phải tạo điều kiện để giúp người nghèo tiếp cận có hiệu quả với các
dịch vụ y tế để họ có điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt hơn, hạn chế được bệnh
tật, từ đó có điều kiện tái sản xuất sức lao động. Đây là yếu tố quan trọng để
tăng trưởng và phát triển.
- Hỗ trợ về giáo dục: Để giảm nghèo bền vững phải nâng cao trình độ
dân trí, nâng cao sự hiểu biết cho người nghèo thông qua thực hiện có hiệu
quả chính sách hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo.
- Hỗ trợ nhà ở, điện, nước và các điều kiện sinh hoạt: Các hộ nghèo

1.4.1.4. Khí hậu và thời tiết
Đặc điểm của khí hậu và thời tiết có tác động nhiều mặt đến sản xuất
và đời sống. Sự phát triển và phân bố nông nghiệp chịu ảnh hưởng sâu sắc của
yếu tố khí hậu. Khí hậu cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự phân bố công
nghiệp.

8


1.4.2. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện xã hội
1.4.2.1. Dân số, mật độ dân số
Dân số vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã
hội, việc gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh, tạo nên sức ép nặng nề đến
nhiều mặt của đời sống xã hội, việc làm và chính sách giảm nghèo…điều đó
ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội.
1.4.2.2. Lao động
Người lao động với kỹ năng, kinh nghiệm và tập quán sản xuất của
mình là lực lượng cơ bản của nền sản xuất xã hội. Do đó, sự phân bố dân cư
và phân bố nguồn lao động nói riêng có ảnh hưởng rất lớn tới việc phát triển
và phân bố sản xuất.
1.4.2.3. Dân tộc, thành phần dân tộc và tập quán
Dân số mỗi vùng gồm nhiều dân tộc. Mỗi một dân tộc có một tập quán
sản xuất, địa bàn sản xuất và cư trú khác nhau.
1.4.3. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế
1.4.3.1. Tăng trưởng kinh tế
Nền tảng của giảm nghèo chính là cơ sở kinh tế - xã hội của địa
phương. Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cho người dân có cuộc sống tốt
hơn, tạo ra nhiều việc làm mới, thu hút nhiều lao động tham gia vào các hoạt
động kinh tế.
1.4.3.2. Cơ cấu kinh tế

sinh hoạt văn hóa, tinh thần và vật chất của người dân nơi đây vẫn còn mang
đậm những dấu ấn đặc sắc của nền văn hóa Việt Mường. Trải qua các triều
đại, địa danh, gianh giới của địa phương đã nhiều lần thay đổi do việc phân
chia lại địa giới. Dưới thời Pháp thuộc xã Lương Sơn thuộc làng Quế Sơn
tổng Sơn Lương châu miền núi Yên Lập gồm có 5 xóm: Xóm Thuồng, xóm
Đình A, xóm Giữa, xóm Ba Khe, xóm Đồng Khuân. Năm 1946 Quốc hội và
Chính Phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa quyết định xóa bỏ cấp tổng, mở
rộng phạm vi cấp xã, xã Lương Sơn được thành lập trên cơ sở đất đai, dân số
của làng Quế Sơn, xã có 974 nhân khẩu.
Năm 1968, Quốc hội nước ta quyết định sáp nhập hai tỉnh Vĩnh Phúc
và Phú Thọ thành tỉnh Vĩnh Phú, xã Lương Sơn thuộc huyện Yên Lập tỉnh
Vĩnh Phú, ngày 5 tháng 7 năm 1977 Hội đồng Chính Phủ ra quyết định số
178/CP sát nhập huyện Cẩm Khê, Yên Lập và 10 xã của huyện Hạ Hòa thành
lập huyện Sông Thao, xã Lương Sơn thuộc huyện mới Sông Thao. Ngày 22
tháng 12 năm 1980 Hội đồng Chính Phủ ra quyết định số 377/CP chia huyện
Sông Thao thành 2 huyện Yên Lập và Sông Thao, từ đó đến ngày 6 tháng 11
năm 1996 tại kỳ họp thứ X Quốc hội khóa IX nước Cộng hòa Xã hội chủ

11


nghĩa Việt Nam đã thông qua Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh lại địa
giới hành chính ở một số tỉnh, Vĩnh Phú được chia làm 2 tỉnh: Phú Thọ và
Vĩnh Phú, từ đó đến nay xã Lương Sơn thuộc huyện Yên Lâp tỉnh Phú Thọ.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức tại UBND xã Lương Sơn.
Chủ tịch

Phó chủ tịch văn
hóa- xã hội



pháphộ tịch

Dân số
-kế
hoạch
hóa gia
đình

2.1.2. Khái quát thực trạng công tác quản trị nhân lực của UBND
xã Lương Sơn.
- Công tác đào tạo và phát triển nhân lực: Với sự lãnh chỉ đạo của
Thường trực huyện ủy, HĐND và UBND huyện, và sự lãnh chỉ đạo trực tiếp
của HĐND, UBND xã Lương Sơn luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ,
công chức tham gia các khóa học đào tạo về lý luận chính trị, chuyên môn
nghiệp vụ và các lớp bồi dưỡng gắn với các chức danh, nhiệm vụ đang phụ
trách và chức danh được quy hoạch cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý. Các cán bộ,

12


công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng chấp hành tốt các quy định của
khóa, lớp đào tạo, bồi dưỡng.
- Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực: Chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức tại UBND xã Lương Sơn không ngừng được nâng lên hiện nay cơ bản
đạt chuẩn hóa theo quy định của Chính Phủ về trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ về lý luận chính trị và được bố trí phù hợp với vị trí công việc, chuyên
môn, nghiệp vụ, cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của địa phương đủ năng
lực đáp ứng yêu cầu công việc góp phần quan trọng trong việc thực hiện


Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Lương Sơn

2.2.1. Đặc điểm tự nhiên
2.2.1.1. Vị trí địa lý
Xã Lương Sơn là xã miền núi phía bắc của huyện Yên Lập có tổng
diện tích tự nhiên là 2.671 ha. Trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là
803,44 ha chiếm 30,08%. Đất lâm nghiệp là 1.414,53 ha chiếm 52.,95%. Xã
Lương Sơn nằm bên tả ngạn Ngòi Giành, phía Nam giáp với xã Xuân An,
phía Bắc giáp với huyện Hạ Hòa, phía Đông giáp với huyện Sông Thao, phía
Tây giáp với tỉnh Yên Bái. Từ trung tâm xã có đường thông với huyện Sông
Thao là đầu mối giao lưu hàng hóa của nhân dân địa phương với các xã bạn.
diện tích đất tự nhiên 2.671 ha, trong đố đất nộng nghiệp: 803,44 ha, đất lâm
nghiệp: 1.512,53 ha; dân số của xã trước cách mạng có 367 hộ; 974 nhân
khâu, năm 2000 xã có 7256 nhân khẩu, trong đó người Mường chiếm đại đa
số trên 80%, số còn lại là người Kinh và một số dân tộc khác. Nguồn sống
chủ yếu của nhân dân trong xã là làm ruộng và làm nghề rừng, ngoài ra còn
có một bộ phận nhỏ cư dân sống bằng nghề dịch vụ như vận chuyển hàng
hóa, chế biến các sản phẩm nông nghiệp và buôn bán nhỏ. Trong diện tích của
các gia đình đều có một số sản vật như: cam, quýt, bưởi đây là nguồn cung
cấp hàng hóa cho chợ Trung tâm của xã và tạo thêm nguồn thu nhập cho các
hộ gia đình.
2.2.1.2. Địa hình
Địa hình bị phân cách mạnh, một số khu vực đồi núi có độ dốc cao trên
25°, về mùa mưa thường xảy ra lũ quét, về mùa khô lại hay bị hạn. Trên địa bàn

14


xã có một số khoáng sản và một vài điểm danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử.

trung bình 14,2°-18°; mùa hè nóng và mưa nhiều, kéo dài từ tháng 6 đến
tháng 9 với nhiệt độ trung bình 28-30°C. Lượng mưa trung bình năm là 1.570
mm. Độ ẩm trung bình trong năm là 86-89%, cao nhất lên đến 90% vào tháng
7.8 và thấp nhất xuống đến 62% thường vào tháng 12 hàng năm.
2.2.2.4. Giao thông, thủy lợi
- Giao thông: Tập trung chỉ đạo các khu tổ chức huy đọng bà con nhân
dân đóng góp ngày công ,kinh phí để tu sửa đường giao thông nông
thôn,trong 10 tháng các khu dân cư trong toàn xã huy động nạo vét, san lấp
sửa chữa được 7,4 km đường nôị thôn và đường liên xã, tổng số tiền do nhân
dân đóng góp và quy ra từ ngày công lao động 76.800.000 đồng. Bước đầu đã
đáp ứng nhu cầu đi lại, phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hóa của nhân dân
Chế độ thuỷ văn phụ thuộc vào cấu tạo địa hình. Mực nước trong các suối,
khe, ngòi, hồ chưá nước trong địa bàn huyện lên xuống thất thường, đột ngột phụ
thuộc vào các trận mưa lớn trong mùa mưa. Mực nước tại các suối hàng năm là
+25,45m, mực nước lũ lịch sử từng đạt đến +56,62 m. Hàng năm thường xảy ra lũ
ống gây ngập lụt cục bộ, có thể kéo dài đến 2 ngày tuỳ thuộc vào từng trận mưa
lớn.
2.2.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
2.2.3.1. Dân cư và nguồn lao động
Trong xã· có 19 khu dân cư với 2.306 hộ, tổng dân số là 8.881 ngêi,
Trong đó: số người trong độ tuổi lao động là: 15 – 55 (Nữ)- Từ : 15 – 60
(Nam) = 4.150 Lao động. Trong đó số lao động có khả năng làm việc tại địa
phương = 3.910 lao động
+ Lao động ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản = 2.405 người ;
+ Lao động ngành công nghiệp xây dựng = 650 người

16


+ Lao động ngành dịch vụ thương mại = 855 người;


17


tham gia tập luyện hàng ngày. Phong trào rèn luyện thể dục thể thao trên địa
bàn xã phát triển đồng đều, rộng khắp và luôn được duy trì, tổ chức thường
xuyên.
2.2.3.4. Công tác quân sự
Thực hiện tốt công tác huấn luyện dân quân tự vệ, công tác đăng ký,
quản lý quân dự bị động viên đủ quân số theo quy định, sẵn sàng đáp ứng mọi
nhiệm vụ được giao. Ban chỉ huy quân sự xã đủ 5 đồng chí, và 19 cán bộ thôn
đội trưởng theo quy định của luật dân quân tự vệ. Tổng số lực lượng dân quân
nòng cốt có 94 đồng chí được tổ chức biên chế thành ba bộ phận gồm : Lực
lượng dân quân cơ động: 22 đồng chí; Lực lượng dân quân tài chợ 19 tổ / 19
khu dân cư tổng có 57 đồng chí ; lực lượng dân quân binh chủng có tất cả 15
đồng chí
- Thực hiện tốt công tác huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị cho lực
lượng dân quân tự vệ. Tham gia gíao dục chính trị, huấn luyện dân quân. Kết
quả kiểm tra đánh giá trong đợt huấn luyện năm 2015, kết quả chung đạt loại.
Trong quá trình huấn luyện đảm bảo tuyệt đối về người và vũ khí trang bị.
2.2.4. Đánh giá chung
Điều kiện tự nhiên đã tạo cho Lương Sơn trở thành một xã vừa có vẻ
đẹp, vừa có tiềm năng để phát triển kinh tế và là địa bàn trung tâm của khu
vực thượng huyện, được chính quyền địa phương huyện Yên Lập chọn làm
địa điểm xây dựng Trung tâm cụm xã miền núi phục vụ cho khụ vực thượng
huyện và giao lưu phát triển kinh tế với huyện bạn. Với những điều kiện
thuận lợi đó nhân dân các dân tộc xã Lương Sơn có đủ các yếu tố để xây dựng
cho mình một cuộc sống
Trong giai đoạn 2011-2015 nền kinh tế của xã còn gặp nhiều khó khăn
cùng với thiên tai bão, lũ liên tiếp xảy ra đã ảnh hưởng đến đời sống của nhân

- Quản lý Nhà nước cải cách hành chính tiếp tục được thực hiện có hiệu
quả. Hệ thống chính trị được củng cố, hiệu lực quản lý Nhà nước của chính
quyền được nâng cao
- An ninh chinh trị được giữ vững , trật tự an toàn xã hội được đảm bảo
phong trào bảo vệ an ninh phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống tội phạm
được duy trì sâu rộng đến nhân dân

19


2.2.4.2. Khó khăn
Bên cạnh những kết quả đạt được còn một số hạn chế sau:
- Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật chưa sâu rộng đến
nhân dân. Hệ thống truyền thanh của xã hoạt động chưa hiệu quả
- Việc tiếp cận, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
và chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn
- Thị trường đầu ra của các sản phẩm nông nghiệp chưa ổn định, giá
bán thấp trong khi chi phí cho đầu vào ngày càng tăng cao.
- Tạo việc làm cho lao động nông thôn chưa thực hiện có hiệu quả, tỷ lệ
lao động có trình độ tay nghề thấp.
- Chưa khai thác được tiềm năng và lợi thế của địa phương, khu công
nghiệp đã được quy hoạch nhưng chưa thu hút được các nhà đầu tư.
- Một bộ phận người dân chưa nỗ lực vượt khó vươn lên, còn trông
chờ, ỷ nại làm hạn chế sự phát triển chung trên địa bàn xã.

20


2.3. Thực trạng đói nghèo của nhân dân xã Lương Sơn
2.3.1. Tình hình hộ nghèo trên địa bàn xã Lương Sơn.

Thành Lập
41
Tân Sơn
17
Đình A
39
Xuân Tình
41
Sơn Tình
59
Xuân Thượng
50
Ao Bon
41
Tam Giao
16
Tổng
702
Nhìn chung số hộ

2011

2012

2013

2014

2015


45
53
29
39
27
38
45
23
32
20
60
62
38
51
33
23
16
15
20
17
45
44
25
34
20
47
54
23
34
21

34
68
35
47
38
798
882
488
646
459
nghèo trên địa bàn xã Lương Sơn có thay đổi qua

các năm, tuy nhiên sự thay đổi không ổn định. Tổng số hộ nghèo trên địa bàn
xã năm 2010 là 702 hộ nhưng năm 2011 tăng lên 798 hộ tăng thêm 96 hộ so
với năm 2010 tăng 13% so với năm 2010. Năm 2013 tăng lên 882 hộ tăng
thêm 26% so với năm 2010. tuy nhiên đến năm 2013 tổng số hộ nghèo lại
giảm mạnh xuống còn 488 hộ giảm 31% so với năm 2010. Trong giai đoạn từ
năm 2013 đến 2015 tình hình hộ nghèo thay đổi không ổn định. Năm 2014
tăng thêm 32% so với năm 2013 tuy nhiên lại giảm nhẹ so với năm 2010 là

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status