HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÍN DỤNG TRONG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EA H'LEO, TỈNH ĐĂKLĂK - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM


TRẦN THỊ HOÀI PHƯƠNG

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÍN DỤNG TRONG CÔNG
TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN EA H’LEO, TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013



 



Chuyên ngành: TÀI CHÍNH  NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201



Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục bản đồ, sơ đồ và đồ thị
 01
tác xóa
 04
 04
1.1.1 Nghèo tuyệt đối 05
1.1.2 Nghèo tương đối 07
1.1.3 Vấn đề lý luận về xóa đói giảm nghèo 08
1.1.3.1 Khái niệm về xóa đói giảm nghèo và vai trò của xóa đói giảm nghèo 08
1.1.3.2 Nội dung của công tác xóa đói giảm nghèo 09
1.1.3.3 Quan điểm về xóa đói giảm nghèo 10
1.1.3.4 Phương pháp tiếp cận mới cho xóa đói giảm nghèo 10
 12
1.2.1 Tín dụng vi mô 13
1.2.2 Tín dụng vi mô và đói nghèo 14
1.2.2.1 Tín dụng đối với người nghèo 14
1.2.2.2 Đặc điểm chung của tín dụng vi mô 15
1.2.2.3 Vai trò của tín dụng vi mô trong việc hỗ trợ cho người nghèo 15
1.2.3 Các phương pháp cấp tín dụng cho người nghèo 18
1.2.4 Tổ chức cấp tín dụng vi mô 19
1.3 Hi 20
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 20
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 21
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 22
1.4 

46
2.2.1 Vai trò của các tổ chức, chương trình trong việc cấp vốn cho hộ nghèo
ở hai xã Ea Sol và Ea Hiao 46
2.2.2 Tình hình vốn vay cho hộ nghèo và lãi suất cho vay của các ngân hàng
trên địa bàn huyện Ea H’leo, tỉnh Đăk Lăk 47
2.2.2.1 Tình hình vốn vay cho hộ nghèo 47
2.2.2.2 Lãi suất cho vay hộ của các ngân hàng trên địa bàn huyện 48
2.2.3 Tình hình dư nợ, thu nợ của các khoản vay nhỏ tại hộ vay 50
2.2.4 Giá trị gia tăng và quy mô vốn vay 51

 52
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 54
2.3.2 Phân tích kết quả hồi quy 56
2.3.3 Kết quả phân tích các nhân tố dựa vào mô hình hồi quy 59
 62

 63
 63
3.1.1 Mục tiêu tổng quát công tác giảm nghèo của huyện Ea H’leo 63
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 63
3.1.3 Đổi mới công tác khuyến nông theo hướng kết hợp với kiến thức quản
lý kinh tế hộ 64

 65
3.2.1 Giải pháp tạo việc làm cho hộ nghèo ngay tại địa phương 65
3.2.2 Đa dạng hóa thu nhập của hộ nghèo 65
3.2.3 Hỗ trợ vốn là tạo cơ hội thoát nghèo 66
3.2.4 Chính sách về đất đai canh tác 67
3.2.5 Vấn đề lao động và ứng dụng khoa học kỹ thuật 68
3.2.6 Chính sách đối với người nghèo là dân tộc ít người 70

IC Chi phí trung gian
JLG Joint Liability Group
MF Microfinance
MIS Management Information Systems
NHN
O
&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội
SDI Simpson Diversity Index
SKS Swayam Krishi Sangam
TDVM Tín dụng vi mô
TCTD Tổ chức tín dụng
TCKT Tổ chức kinh tế
VA Giá trị gia tăng
WB Ngân hàng thế giới 

Bảng 1.1: Tiêu chuẩn nghèo đói của Word Bank 06
Bảng 2.1: Đất đai và vấn đề sử dụng đất đai ở huyện Ea H’leo 38
Bảng 2.2: Giá trị sản xuất của các ngành nông nghiệp ở huyện Ea H’leo 40
Bảng 2.3: Dân số và nghèo đói ở hai xã Ea Sol và Ea Hiao năm 2011 42
Bảng 2.4: Quy mô các nguồn vốn đến hộ nghèo của hai xã Ea Sol và Ea Hiao
năm 2011 48
Bảng 2.5: Tình hình cho vay hộ nghèo ở hai xã Ea Sol và Ea Hiao 50
Bảng 2.6: Mối quan hệ giữa quy mô vốn vay và VA tạo ra từ sản xuất nông

những bất công trong xã hội, giảm hiệu quả của nỗ lực nâng cao mức sống của
người dân của chính phủ Việt Nam. Vì vậy, các chương trình xoá đói giảm
nghèo của trung ương và địa phương là trọng tâm hàng đầu của chiến lược
phát triển kinh tế xã hội nước ta.
Một trong những vấn đề liên quan đến công tác xoá đói giảm nghèo là vốn.
Ở nhiều nước trên thế giới, mô hình tài chính vi mô được coi như một công cụ
hữu hiệu trong công cuộc xoá đói giảm nghèo. Nhiều nhà chính trị và chuyên
môn đều nhất trí cho rằng phát triển nền tài chính quy mô nhỏ đã trợ giúp đắc
lực cho hoạt động xoá đói, giảm nghèo đạt hiệu quả đối với nhiều quốc gia trên
thế giới. Tổng số khoản vay, cũng như lượng vốn vay tuy không lớn như của
các ngân hàng thương mại, nhưng lại có ý nghĩa quan trọng bởi những khoản
vay này đến được với những người nghèo và nghèo nhất, giúp cuộc sống của
họ biến chuyển. Vai trò của nó đã được ghi nhận từ nhiều phía, đặc biệt là
chính quyền địa phương nơi có chương trình tài chính vi mô. Tuy nhiên, thế
nào là quy mô tín dụng vi mô vẫn còn là một vấn đề tranh cãi. Tác động của tín
dụng đến kết quả xoá đói giảm nghèo nói chung đã được nhiều tác giả trong và
ngoài nước nghiên cứu. Nader (2007) và Khandker (2005) đã khẳng định vai
trò quan trọng của hoạt động cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho
2 người nghèo nhằm giúp họ thoát nghèo. Phan Thị Minh Lý và cộng sự (2009)
đã nghiên cứu vai trò của tín dụng đối với nỗ lực thoát nghèo của các hộ nghèo
ở Thừa Thiên Huế và chỉ ra rằng tín dụng ưu đãi đóng một vai trò rất quan
trọng.
Ea H’leo là một huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao ở tỉnh Đăk Lăk vì vậy công tác
giảm nghèo đã được lãnh đạo huyện và địa phương các xã đặc biệt quan tâm.
Tuy nhiên, hiệu quả của công tác này vẫn còn khá hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu
các định hướng nâng cao hiệu quả của công tác giảm nghèo là một vấn đề
mang tính cấp thiết cao.

Những kết quả nghiên cứu của luận văn làm rõ vai trò của tín dụng trong
công tác xóa đói giảm nghèo ở huyện Ea H'leo và xem đây như là nghiên cứu
tình huống cho các nghiên cứu tương tự trên cả nước.
Hệ thống giải pháp có thể đem áp dụng cho các địa phương có đặc điểm
tương đồng với huyện Ea H'leo.

Luận văn sử dụng 2 phương pháp chủ yếu:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh và thống kê.
- Phương pháp hồi quy tương quan
7. K 
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tín dụng và hiệu quả tín dụng trong công tác
xóa đói giảm nghèo tại huyện Ea H’Leo, tỉnh Đăk Lăk
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tín dụng trong công tác xóa đói
giảm nghèo tại huyện Ea H’leo, tỉnh Đăk Lăk.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tín dụng trong công tác
xóa đói giảm nghèo tại huyện Ea H’leo, tỉnh Đăk Lăk.

4 

 
Nghèo là khái niệm được hiểu theo nhiều cách, hàm chứa đa nội dung và
có thể được diễn giải không giống nhau. Vì vậy, không có một khái niệm duy
nhất về nghèo. Việc đo lường được từng khía cạnh về nghèo một cách thống
nhất là điều rất khó, còn gộp tất cả những khía cạnh đó vào một số chỉ số
nghèo, thước đo đói duy nhất sẽ dẫn đến những kết quả thiếu chính xác, tuy
nhiên đây vẫn là cách duy nhất để phân loại hộ thuộc dạng nghèo.

người; Thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng.
1.1.1 Nghèo tuyệt đối

Khái niệm này nhằm biểu thị một mức thu nhập tối thiểu, cần thiết để
đảm bảo những nhu cầu vật chất cơ bản như lương thực, quần áo, nhà ở để cho
mỗi người có thể tiếp tục tồn tại. Nghèo tuyệt đối (absolute poverty) là thước
đo những người dưới một ngưỡng nghèo nhất định, tính chung cho toàn thể
nhân loại, không kể không gian hay thời gian. Nó được xác định bằng số thu
nhập cho 1 cá nhân đủ khả năng đáp ứng những nhu cầu cơ bản để tồn tại, như
thức ăn, nơi ở, quần áo,
Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng
thoả mãn các nhu cầu tối thiểu của cuộc sống (Nguyễn Thị Hoa, 2009).
Trên thế giới, các quốc gia thường dựa vào tiêu chuẩn về mức thu nhập của
Ngân hàng Thế giới (WB) đưa ra để phân tích tình trạng nghèo của quốc
gia. Mỗi quốc gia cũng xác định mức thu nhập tối thiểu riêng của nước mình
dựa vào điều kiện cụ thể về kinh tế trong từng giai đoạn phát triển nhất định,
do đó mức thu nhập tối thiểu được thay đổi và nâng dần lên ( Đỗ Thiên
Kính, 2003; Nguyễn Thị Hoa, 2009; Giang Thanh Long, 2009).
Đối với Ngân Hàng Thế Giới (WB): WB đưa ra hai mức chuẩn là thu
nhập dưới 1 đô la Mỹ 1 ngày và thu nhập dưới 2 đô la Mỹ 1 ngày được
6 chuyển đổi theo sức mua tương đương (PPP) của đô la Mỹ năm 1993. Đây
là ngưỡng chi tiêu có thể đảm bảo mức cung cấp năng lượng tối thiểu cần
thiết cho con người, mức chuẩn đó là 2.100 calo/người/ngày. Ngưỡng nghèo
này gọi là ngưỡng nghèo lương thực, thực phẩm (nghèo ở mức độ thấp). Vì
mức chi tiêu này chỉ đảm bảo mức chuẩn về cung cấp năng lượng, mà không
đủ chi tiêu cho những hàng hoá phi lương thực. Những người có mức chi
tiêu dưới mức chi cần thiết để đạt được 2.100 calo/ngày gọi là “nghèo về

một người là 2100 kcal/ngày đêm;
+ Nghèo chung (hay nghèo chi tiêu): Ngưỡng nghèo chung cao hơn, nó
bao gồm cả phần chi tiêu cho hàng hoá phi lương thực. Tổng chi dùng cho cả
giỏ hàng tiêu dùng tối thiểu, được xác định bằng cách ước lượng tỷ lệ: 70% chi
dùng dành cho lương thực thực phẩm, 30% cho các khoản còn lại.
Theo phương pháp của Bộ Lao động thương binh và Xã hội, nghèo được
xác định theo chuẩn nghèo đói quốc gia. Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-
TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8 tháng 7 năm 2005 về việc ban hành
chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 thì ở khu vực nông thôn những
hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000
đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những hộ có thu
nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3.120.000
đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
Chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 theo Chỉ thị số
1752/CT-TTg ngày 21-9-2010 của Thủ tướng Chính phủ, mức chuẩn nghèo và
cận nghèo được xác định, những hộ có thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo (khu vực nông thôn), đối với khu vực
thành thị hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân 500.000
đồng/người/tháng; Hộ cận nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân từ
401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng (khu vực nông thôn), đối với khu
vực thành thị là từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng
(http://www.baomoi.com).
1.1.2 Nghèo tương đối
Nghèo tương đối là tình trạng sống dưới 1 mức tiêu chuẩn sống có thể
chấp nhận được tại 1 địa điểm và thời gian xác định. Như vậy, nghèo tương
đối có sự khác biệt tùy theo đặc điểm kinh tế, văn hóa-xã hội, quan niệm của
từng quốc gia, khu vực, vùng miền khác nhau. Nghèo đói tương đối là tình
8

chương trình kinh tế mà còn là chương trình mang ý nghĩa ổn định chính trị,
xã hội, củng cố niềm tin của nhân dân vào chế độ (Nguyễn Thị Hoa, 2009).
Nếu giải quyết không thành công vấn đề xoá đói giảm nghèo sẽ không thể
thực hiện được mục tiêu công bằng xã hội và phát triển kinh tế mà Việt Nam
đang phấn đấu.
1.1.3.2 Nội dung của công tác xoá đói giảm nghèo
Xoá đói giảm nghèo trên lý thuyết được thực hiện trên hai nội dung
chính (Nguyễn Trọng Hoài, Võ Tất Thắng và Lương Vinh Quốc Duy, 2005;
Nguyễn Thị Hoa, 2009):
+ Tạo điều kiện cho người nghèo có điều kiện phát triển sản xuất, gia
tăng thu nhập cho người nghèo, vùng nghèo bằng các biện pháp: Thứ nhất, cấp
tín dụng ưu đãi cho người nghèo giúp họ có vốn sản xuất, và từ đó có thể thoát
nghèo. Thứ hai, tăng khả năng tiếp cận đất đai cho người nghèo đồng thời thực
hiện hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng về đường sá, công trình thuỷ lợi, tạo điều kiện
cho người dân tham gia sản xuất, nâng cao năng suất lao động để thoát nghèo.
Thứ ba, tạo điều kiện cho người dân có điều kiện học hỏi kỹ thuật canh tác sản
xuất bằng cách mở các lớp tập huấn sản xuất, phổ biến kiến thức tới từng thôn,
làng, nâng cao năng suất lao động cho người nghèo. Cuối cùng, dựa trên từng
khu vực, vùng miền, xác định được thế mạnh, xây dựng kế hoạch phát triển
các ngành nghề giúp giải quyết tình trạng thất nghiệp, tăng thêm thu nhập cho
người nghèo.
+ Tạo điều kiện cho người nghèo có cơ hội được tiếp cận với các dịch
vụ cơ bản như y tế, giáo dục, vệ sinh, nước sạch,… bằng các giải pháp: Thứ
nhất, hỗ trợ y tế bằng việc cấp thẻ BHYT, cấp thuốc miễn phí cho người nghèo
thông qua các chương trình mục tiêu. Thứ hai, hỗ trợ về giáo dục như miễn
giảm học phí cho con em của các gia đình thuộc diện hộ nghèo. Cuối cùng, hỗ
trợ về nhà ở, nước sạch, tạo điều kiện cho người nghèo có cơ hội tiếp cận với
các dịch vụ an sinh xã hội.
10

11 [Nguồn http://ipsard.gov.vn (có bổ sung)]
Sơ đồ phương pháp tiếp cận giảm nghèo theo chuỗi giá trị

Theo sơ đồ trên, người nghèo tham gia vào chuỗi giá trị ở quốc nội và có
tương tác với doanh nghiệp, hộ sản xuất lớn và hợp tác xã. Lý do chính là
người nghèo tham gia cung ứng lao động, hàng hóa cho chuỗi cung ứng và

thoát nghèo bền vững.
1.
Dịch vụ tài chính vi mô được F.W. Raiffeisen nghĩ ra và áp dụng đầu
tiên ở Đức vào những năm 1860 để đối phó với vấn đề tín dụng trong nông
nghiệp, các nghề thủ công và các ngành công nghiệp nhỏ ở các vùng nông thôn
đúng vào thời công nghiệp hoá diễn ra nhanh chóng gây áp lực lớn đối với
hàng nông sản do nhập khẩu giá thấp, trong khi lãi suất thương mại thì lại cao.
Cùng với thời gian, dịch vụ tài chính vi mô phát triển rộng khắp các nước trên
thế giới từ Châu Âu sang Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ Latin.
Có thể xem tài chính vi mô là: Việc cấp cho các hộ gia đình rất nghèo
các khoản vay rất nhỏ (gọi là tín dụng vi mô), nhằm mục đích giúp họ tham
gia vào các hoạt động sản xuất, hoặc khởi tạo các hoạt động kinh doanh
nhỏ (Nguyễn Thị Hải Yến, 2008). Tuy nhiên tài chính vi mô thường kéo theo
hàng loạt các dịch vụ khác như tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm, vì những
người nghèo và rất nghèo có nhu cầu rất lớn đối với các sản phẩm tài chính,
nhưng không tiếp cận được các thể chế tài chính chính thức.
Tài chính vi mô khác tín dụng vi mô ở chỗ: Tài chính vi mô đề cập đến
các hoạt động cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm, chuyển giao dịch vụ và các sản
phẩm tài chính khác đến cho nhóm khách hàng có thu nhập thấp. Tín dụng vi
13 mô chỉ đơn giản là một khoản cho vay nhỏ, do ngân hàng hoặc một tổ chức
nào đó cấp. Tín dụng vi mô thường dành cho cá nhân vay, không cần tài sản
thế chấp, hoặc thông qua việc cho vay theo nhóm. Như vậy tài chính vi mô
được hiểu rộng hơn tín dụng vi mô (Nguyễn Thị Hải Yến, 2008).
Người nghèo, cũng giống như tất cả mọi người, cần có nhiều loại công
cụ tài chính để tích lũy tài sản, bình ổn tiêu dùng và tự bảo vệ mình trước rủi
ro. Chính vì thế, theo nghĩa rộng, tài chính vi mô là việc tìm ra phương cách
hiệu quả và đáng tin cậy để cung cấp ngày càng nhiều hơn các sản phẩm tài

cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay (Nguyễn Văn Tiến,
2009).
+ Khái niệm tín dụng đối với người nghèo:
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng
cho đối tượng là những hộ nghèo. Họ là những hộ có sức lao động nhưng thiếu
vốn để phát triển sản xuất nên có thể đi kèm với lãi suất ưu đãi khác nhau
nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập
cùng cộng đồng. Mục tiêu của tín dụng đối với người nghèo nhằm giúp những
người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt
động vì mục tiêu giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận.
+ Thiếu kiến thức quản lý kết hợp thiếu vốn là nguyên nhân chính dẫn đến
nghèo đói:
Năng lực và trình độ sản xuất kém được xem là nguyên nhân đầu tiên
dẫn đến nghèo. Do thiếu kiến thức nên người nghèo chậm đổi mới tư duy làm
ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới
để tăng năng suất lao động cho nên việc sử dụng các yếu tố sản xuất của hộ
kém hiệu quả. Mặt khác, do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình
thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa cà phê
non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng ngày,
nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ họ. Thiếu kiến thức và kỹ
15 thuật làm ăn và thiếu vốn là những cản lực lớn nhất làm vô hiệu hoá các nỗ lực
cải thiện đời sống hộ gia đình.
1.2.2.2 Đặc điểm chung của tín dụng vi mô
Một trong những đặc điểm quan trọng của tín dụng vi mô là đối tượng
nhận khoản vay thuộc nhóm có thu nhập thấp không có tài sản đảm bảo, tự lao
động phát triển kinh tế gia đình (chăn nuôi, buôn bán nhỏ, sản xuất hàng thủ
công, ). Các khoản vay được cấp trên cơ sở đánh giá thu-chi của hộ gia đình

người nghèo chọn nhóm của mình (Nguyễn Thị Hải Yến, 2008).
Về nguyên lý, việc tính lãi đối với nhóm vay phải trên nguyên tắc
khuyến khích sự cộng tác của các thành viên trong nhóm. Nếu cả nhóm
thành công thì trả lãi vay, nếu cả nhóm thất bại thì không phải trả lãi vay,
nếu có người thành công có người thất bại thì người thành công trả một
khoản nào đó gọi là khoản đồng trách nhiệm (khoản tiền phải trả này có
vai trò trói các thành viên vào để nâng đỡ nhau). Nếu xác định được lãi
suất và khoản đồng trách nhiệm hợp lý các nhóm kinh doanh an toàn sẽ hội
với nhau để cùng đi vay, các nhóm mạo hiểm cũng hội với nhau để đi vay.
Như vậy mặc dù tổ chức tín dụng không phân biệt đối xử về lãi suất với
người vay, nhưng tự động người vay sẽ phân nhóm theo mức độ chấp nhận rủi
ro của mình. Mặt khác, khả năng sử dụng vốn sẽ cao hơn cho vay cá nhân do
nhiều người cùng tham gia vào kế hoạch sử dụng vốn và nhiều người giám sát
quá trình sử dụng vốn.
Tín dụng vi mô cũng làm tăng chi tiêu gia đình. Ở tỉ lệ nào đó việc cho
vay như vậy là tích cực nhưng nếu chi tiêu cao quá tức là hộ gia đình đã tăng
chi tiêu hiện tại và cắt giảm chi tiêu tương lai, thậm chí cụt vốn kinh doanh.
Trong một số trường hợp khác, vay nợ tín dụng lại được dùng để làm gối đầu
hoặc trả nhanh cho các khoản vay khác giống như chơi hụi hay cầm đồ. Chính
vì vậy, nhà cung cấp tín dụng vi mô cần đảm bảo hộ gia đình không sử dụng
sai mục đích khoản được vay (Nguyễn Thị Hải Yến, 2008; Hà Hoàng Hợp và
cộng sự).

Trích đoạn Đổi mới công tác khuyến nông theo hướng kết hợp với kiến thức quản Giải pháp tạo việc làm cho hộ nghèo ngay tại địa phương Chính sách về đất đai canh tác Vấn đề lao động và ứng dụng khoa họckỹ thuật Chính sách đối với người nghèo là dân tộc ít người
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status