BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
NGUYỄN THỊ LIỄU
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH SINH
HỌC VÀ ĐA DẠNG NGUỒN GEN DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ
LOÀI LÁ KIM Ở TÂY NGUYÊN, VIỆT NAM
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 62.44.01.14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà nội-2018
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Người hướng dẫn khoa học 1: GS.TSKH. Trần Văn Sung
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS. Đinh Thị Phòng
Phản biện 1: …
Phản biện 2: …
Phản biện 3: ….
cao giá trị nguồn tài nguyên sẵn có ở vùng Tây Nguyên. Kết hợp với kết quả
nghiên cứu về đa dạng nguồn gen di truyền tạo cơ sở khoa học vững chắc cho
việc bảo tồn và phát triển bền vững các loài cây lá kim tại khu vực Tây Nguyên,
Việt Nam. Xuất phát từ các cơ sở khoa học nêu trên chúng tôi lựa chọn đề tài “
Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học và đa dạng nguồn gen di
truyền của một số loài lá kim ở Tây nguyên, Việt Nam”
2. Mục tiêu của luận án.
Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của 3 loài lá kim
nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học cao và có cấu trúc hóa học lí
thú. Kết hợp với kết quả của nghiên cứu đa dạng nguồn gen di truyền giúp cho
công tác bảo tồn các loài lá kim – một loài cây quan trọng của vùng Tây
Nguyên, Việt Nam.
1
3. Những nghiên cứu chính của luận án.
- Phân lập các hợp chất từ các bộ phận của 3 loài lá kim nghiên cứu bằng
phương pháp sắc ký cột.
- Xác định cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập được bằng phương pháp
phổ IR, MS, 1D-NMR, 2D-NMR kết hợp với các phương pháp vật lí khác
- Thử hoạt tính chống oxi hóa và hoạt tính gây độc tế bào của các dịch chiết
và các chất sạch phân lập được.
- Đánh giá tính đa dạng nguồn gen di truyền của 3 loài lá kim nghiên cứu
bằng 2 loại chỉ thị ISSR và SSR.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về 3 loài lá kim nghiên cứu
1.1.1. Đặc điểm thực vật và tình trạng bảo tồn.
1.1.1.1. Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii)
1.1.1.2. Hoàng đàn giả (Dacrydium elatum)
1.1.1.3. Kim giao núi đất (Nageia wallichiana)
2.3. Chiết tách các chất từ 3 loài lá kim
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1.1. Phương pháp chiết mẫu thực vật
Mẫu thực vật của 3 loài nghiên cứu được chiết lần lượt với các dung môi
có độ phân cực tăng dần.
2.3.1.2. Phương pháp xác định cấu trúc
Việc xác định cấu trúc hóa học của các chất sạch được thực hiện việc kết
hợp các phương pháp phổ (FT–IR), phổ khối (MS), (1D và 2D NMR).
2.3.2. Chiết tách các chất từ 3 loài lá kim
2.3.2.1. Đỉnh tùng (C. mannii)
Chiết alkaloid bộ phận lá cây Đỉnh tùng (1 kg) thu được 6 gam alkaloid
tổng. Từ vỏ cây Đỉnh tùng (0,5 kg) thu được 7,9 gam alkaloid tổng và 30 g dịch
chiết EtOAc không chứa alkaloid.
Từ 6 gam alkaloid tổng của lá và cành Đỉnh tùng (ĐTL), được chạy sắc ký
cột silica gel hệ dung môi CH2Cl2 / MeOH (98 : 2), sau đó tăng dần đến tỉ lệ
3
(1:1). Tiếp tục sắc ký cột trên silica gel nhiều lần các phân đoạn đã phân lập
được 2 hợp chất sạch kí hiệu là DT1 (30mg) và DT7 (11 mg).
Từ 7,9 gam cặn vỏ alkaloid tổng (ĐTV) phân tách bằng sắc ký cột silica
gel, rửa giải bằng hệ dung môi CH2Cl2 : MeOH (1:0) tăng dần tỉ lệ phân cực và
kết thúc cột (0:1) thu được 9 phân đoạn (ĐTV.1ĐTV.9). Tiếp tục sắc ký cột
trên silica gel nhiều lần các phân đoạn đã phân lập được 7 hợp chất sạch kí
hiệu là DT2 (21 mg), DT3 (18 mg), DT4 (15 mg), hỗn hợp DT5 (120 mg)
(DT5.1 và DT5.2), DT6 (30 mg), DT8 (50 mg).
Từ dịch chiết EtOAc (30 gam) phần không chứa alkaloid, chạy sắc ký cột
silica gel hệ dụng môi (CH2Cl2 / MeOH; 95:5) đã phân lập được 2 hợp chất
flavonoid là: Epicatechin DT9 (20 mg) và Epigallocatechin DT10 (25 mg).
Phân lập, tinh chế các chất từ dịch chiết alkaloid tổng
Hình 2.9. Sơ đồ phân lập các chất từ dịch chiết EtOAc lá và cành Kim giao núi đất
Số liệu phổ các hợp chất phân lập được từ 3 loài lá kim nghiên cứu.
Hợp chất DT1: Cephalotaxine
(+) ESI-MS: m / z 316 [M + H]+, CTPT là C18H21NO4. 1H-NMR (CDCl3,
500 MHz) δ (ppm): 4,92 (s H-1), 4,75 (d, J = 9,0, H-3), 3,67 ( d, J = 9,0, H-4),
2,00 (m, H-6a), 1,86 (m, H-6b), 1,75 (m, H-7), 3,06 (m, H-8), 2,92 ( td, J =11,0;
7,0, H-10), 2,35 (dd, J =14,5; 6,5, H-11a), 3,35m (H-11b), 6,64 (s, H-14), 6,67 (s,
H-17), 5,90 (s, H-18), 3,72 (s, H-19). 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 97,6
(C-1), 160,5 (C-2), 73,3 (C-3), 57,2 (C-4), 70,6 (C-5), 43,5 (C-6), 20,3 (C-7),
53,8 (C-8), 48,5 (C-10), 31,6 (C-11), 134,2 (C-12), 128,0 (C-13), 112,6 (C-14),
146,9 (C-15), 146,1 (C-16), 110,3 (C-17), 110,9 (C-18), 57,2 (C-10).
Hợp chất DT2: Cephalotaxine–β–N-oxide
(+) HR-ESI-MS: m / z 354,1303 [M + Na]+ và [M + H]+. CTPT là
C18H21NO5. 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 4,79 (s, H-1), 4,15 (d, J =
4,3, H-3), 3,40 (d, J = 4,3, H-4), 2,01 (m, H-6a), 2,01 (m, H-6b), 2,18 (m, H-7a),
2,30 (m, H-7b), 3,35 (m, H-8a), 3,40 (m, H-8b), 3,42 (m, H-10a), 3,51 (m, H10b), 2,26 (m, H-11a), 3,84 (m, H-11b), 6,58 (s, H-14), 6,58 (s, H-17), 5,90 (s,
H-18a), 5,94 (s, H-18b), 3,76 (s, H-19). 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm):
6
97,94 (C-1), 169,83 (C-2), 77,63 (C-3), 58,30 (C-4), 89,39 (C-5), 30,05 (C-6),
17,52 (C-7), 69,05 (C-8), 63,20 (C-10), 29,85 (C-11), 134,07 (C-12), 126,99
(C-13), 112,88 (C-14), 146,43 (C-15), 146,99 (C-16), 110,18 (C-17), 101,16
(C-18), 57,14 (C-19).
Hợp chất DT3: Deoxyharringtonine
(+) ESI-MS: m / z 516 [M + H]+ và 298 [100, M – C10H17O5]+, CTPT
C28H37NO8.1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 5,04 (d, J = 0,5, H-1), 6,00 (
dd, J = 0,5, 10, H-2), 3,77 ( d, J = 10, H-4), 6,53 (s, H-14), 6,62 (s, H-17), 5,85
(d, J = 1,5 Hz, H-18a), 5,87 (d, J = 1,5 Hz, H-18b), 3,68 (s, H-19), 3,57 (s, H5’), 0,97 (m, H-2”α), 1,28 (m, H-2”β), 1,41 (m, H-3”), 0,83 (3H, d, J = 6,7; H4”a), 0,84 (3H, d, J = 6,7, H-5”a). 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm):
9,8, H-4), 6,54 (s, H-14), 6,65 (s, H-17), 5,80 s; 5,86 br s (H-18), 3,68 (s, H19), 3,28 (s, H-3’), 3,63 (s, H-5’), 0,96 (d, J = 6,7, H-3”), 0,97 (d, J = 6,7, H4”), 5,08 (s, H-5”). 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 100,44 (C-1), 157,52
(C-2), 75,03 (C-3), 55,81 (C-4), 70,66 (C-5), 43,34 (C-6), 20,25 (C-7), 53,84
(C-8), 48,44 (C-10), 31,37 (C-11), 128,28 (C-12), 133,35 (C-13), 112,65 (C14), 146,65 (C-15), 145,65 (C-16), 109,88 (C-17), 100,81 (C-18), 57,10 (C-19),
173,20 (C-1’), 79,79 (C-2’), 75,34 (C-3’), 171,55 (C-4’), 52,33 (C-5’), 32,14
(C-1”), 24,27 (C-2”), 24,29 (C-3”), 23,71 (C-4”).
Hợp chất DT6: 3-epischellhammericine
(+) ESI-MS: 314 [M+H]+ và 282 [M+H–CH3OH]+, CTPT C19H23NO3. 1HNMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 5,54 (br s, H-1), 3,23 (m), 1,56 (t, J = 11,0;
H-4ax), 6,72 (s, H-15), 6,60 (s, H-18), 5,90 (d, J = 1,0, H-19a), 5,88 (d, J = 1,0,
H-19b), 3,29 (s, H-20). 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 127,92 (C-1),
46,34 (C-2), 76,00 (C-3), 36,03 (C-4), 68,84 (C-5), 131,61 (C-6), 28,79 (C-7),
51,14 (C-8), 54,60 (C-10), 28,65 (C-11), 37,36 ( C-12), 134,59 ( C-13), 136,40
(C-14), 108,79 (C-15), 145,65 (C-16), 145,37( C-17), 111,34 (C-18), 100,83 (C19), 55,83 (C-20).
Hợp chất DT7: Manniicine
(+) ESI-MS: m / z 314,1745 [M + H]+, CTPT là C19H23NO3. 1H-NMR (CDCl3,
500 MHz), δH (ppm): 6,02 (ddd, J = 1,9; 4,5; 10,2 Hz, H-1), 5,08 (br d, J = 10,2 Hz,
H-2); 1,85 (1H, t, J = 13,0 Hz, H-4ax); 3,24 (3H, s, H-20); 5,92 (d, J = 1,5 Hz, H19a), 5,91 (d, J = 1,5 Hz, H-19b). 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz), δC (ppm): 116,18
(C-1), 130,87 (C-2), 74,29 (C-3), 32,07 (C-4), 68,18 (C-5), 38,56 (C-6), 27,56
8
(C-7), 46,49 (C-8), 50,05 (C-10), 22,99 (C-11), 37,42 (C-12), 128,82 (C-13),
135,57 (C-14), 111,42 (C-15), 145,78 (C-16), 144,99 (C-17), 111,55 (C-18),
100,88 (C-19), 55,85 (C-20).
Hợp chất DT8: Harringtonolid
(+)-ESI-MS: m / z 311,12835 [M + H]+, CTPT là C19H18O4. 1H-NMR
(CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 6,87 (t, 1,8, H-2), 5,35-5,36 (m, H-5), 1,28 (m, H-6),
2,65 (m, H-7), 6,95 (br s, H-10), 3,41 (m, H-11), 2,81 (m, H-12), 1,75 (q, 7,6, H14), 5,19 (m, H-15), 3,98 (d, 5,6, H-16), 0,88 (d, 7,6, H-18), 2,37 (s, H-19). 13CNMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 186,33 (C-1), 139,10 (C-2), 143,47 (C-3),
144,92 (C-4), 79,91 (C-5), 41,70 (C-6), 49,85 (C-7), 145,58 (C-8), 145,78 (C-9),
141,44 (C-10), 32,24 (C-11), 22,31 (C-12), 45,72 (C-13), 39,92 (C-14), 79,62 (C15), 85,96 (C-16), 173,40 (C-17), 14,65 (C-18), 23,76 (C-19).
Hợp chất DT9: Hợp chất Epicatechine
(C-9); 40,63 (C-10); 123,64 (C-11); 141,83 (C-12); 151,73 (C-13); 110,83 (C14); 27,84 (C-15); 22,28 (C-16); 22,53 (C-17); 27,50 (C-18); 28,05 (C-19);
34,88 (C-20).
Hợp chất HĐ3: Daucosterol (β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside
1
H-NMR (DMSO-d6, 500 MHz) δ (ppm): 1,25 (2H, m, H-1a,b), 3,13 (1H, m,
H-3), 5,09 (1H, br, H-6), 0,62 ( 3H, s, H-18 ), 0,94 (3H, s, H-19 ), 0,84 (3H, d , J =
6,3, H-21), 0,75 (3H, d, J = 6,8, H-26 ), 0,73 (3H, d, J = 6,8, H-27), 0,77 (3H, t, J
= 6,9, H-29). 13C-NMR (DMSO-d6, 125 MHz) δ (ppm): 36,85 (C-1), 29,12 (C2), 78,61 ( C-3), 42,12 (C-4), 139,98 (C-5), 121,54 (C-6), 31,41 (C-7), 31,46
(C-8), 49,83 (C-9), 36,27 (C-10), 20,21 (C-11), 38,20 ( C-12), 41,88 (C-13),
56,36 (C-14), 23,79 (C-15), 27,76 (C-16), 55,66 (C-17), 11,27 (C-18), 19,10
(C-19), 35,70 (C-20), 18,69 (C-21), 33,51 (C-22), 25,64 (C-23), 45,49 (C-24),
28,74 (C-25), 18,69 (C-26), 18,35 (C-27), 22,60 (C-28), 12,29 (C-29), 100,74
(C-1’), 73,21 (C-2’), 76,18 (C-3’), 69,90 (C-4’), 75,62 (C-5’), 61,36 (C-6’).
Hợp chất HĐ4: Ponasterone A
(+)-ESI-MS: m / z = 522,7 [M+Na+2H2O]+, (-)-ESI-MS: m / z = 499
[M+Cl]- cho CTPT C27H44O6. 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 3,97 (d, J =
2,2, H-2), 3,84 - 3,88 (m, H-3), 5,83 (d, J = 2,20, H-7), 0,92 (s,H-18), 0,99 (s, H19), 1,20 (s, H-21), 3,36 (m, H-22), 0,94 (d, J = 6,5, H-26), 0,93 (d, J = 6,5, H27). 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 37,39 (C-1), 68,71 (C-2), 68,53 (C3), 32,86 (C-4), 51,80 (C-4), 206,45 (C-6), 122,13 (C-7), 167,96 (C-8), 35,12 (C9), 39,27 (C-10), 21,51 (C-11), 32,53 (C-12), 85,24 (C-14), 31,76 (C-15), 21,51
(C-16), 50,48 (C-17), 18,03 (C-18), 24,41 (C-19), 77,85 (C-20), 21,00 (C-21),
10
77,98 (C-22), 37,66 (C-23), 30,48 (C-24), 29,22 (C-25), 22,75 (C-26), 23,41 (C27).
Hợp chất HĐ5: 20-hydroxyecdysone
(+)-ESI-MS: m / z = 463 [M+H-H2O]+, 445 [M+H-2H2O]+, 427 [M+H3H2O]+, 409[M+H-4H2O]+. (-) ESI-MS: m / z = 515 [M + Cl] -, 479 [M-1]-, 461
[M-1-H2O]-, CTPT là C27H44O7. 1H-NMR (CD3OD, 500 MHz) δ (ppm): 1,82 (m,
1-Hα); 1,45 (m, H-1β), 3,86 (dt, J = 11,5; 2,1, H-2), 3,97 (d, J = 2,1, H-3), 2,392,43 (m, H-5), 5,83 (d, J = 2,2, H-7), 3,18 (t, J = 8,2, H-9), 2,39-2,43 (m, H-17),
(0,91 s, H-18), 0,99 (s, H-19), 1,20 (s, H-21), 3,36 (m, H-22), 1,22 (s, H-26), 1,21
(s, H-27). 13C-NMR (CD3OD, 125 MHz) δ (ppm): 37,78 (C-1), 68,69 (C-2),
68,52 (C-3), 32,51 (C-4), 51,78 (C-5), 206,44 (C-6), 122,13 (C-7), 167,97 (C-8),
35,10 (C-9), 39,28 (C-10), 21,50 (C-11), 31,78 (C-12), 49,00 (C-13), 85,23 (C14), 32,83 (C-15), 21,50 (C-16), 50,53 (C-17), 18,04 (C-18), 24,40 (C-19), 78,41
,OCH3- 4’’’). 13C-NMR [(CD3)2CO, 125 MHz] δ (ppm): 164,76 (C-2), 104,19
(C-3), 183,45 (C-4), 162,77 (C-5), 99,78 (C-6), 165,05 (C-7), 94,77 (C-8),
160,24 (C-9), 104,33 (C-10), 120,82 (C-1’), 132,58 (C2’), 124,28 (C-3’) ,
162,77 (C-4’), 117,48 (C-5’), 12 8,84 (C-6’), 165,05 (C-2’’), 104,33 (C-3’’),
183,06 (C-4’’), 162,34 (C-5’’), 104,19 (C-6’’), 162,77 (C-7’’), 105,34 (C-8’’),
158,80 (C-9’’), 104,19 (C-10’’), 123,40 (C-1’’’), 128,91 (C-2’’’), 115,27 (C3’’’), 163,60 (C-4’’’), 115,27 (C-5’’’), 128,91 (C-6’’’), 55,89 ( OCH3-4’’’).
Hợp chất KG3: 4’,4’’’,7’’-trimetoxyamentoflavone
(+) HR-ESI-MS: m / z = 581,1415. CTPT: C33H24O10. 1H-NMR (CDCl3 +
CD3OD, 500 MHz) δ (ppm): 6,61 (s, H-3 ), 6,28 ( br s,H-6), 6,41 (br s,H-8),
7,86 (d, J = 2,5, H-2’), 7,18 (d, J = 9,0, H-5’), 8,00 (dd, J = 2,5; 9,0, H-6’),
6,61 (s ,H-3’’), 6,55 (s,H-6’’), 7,48 (d, J = 9,0, H-2’’’), 6,84 (d, J = 9,0,H3”’), 6,84 (d, J = 9,0,H-5’’’), 7,48 (d, J = 9,0, H-6’’’), 3,89 (s OCH3 ), 3,81 (s
OCH3), 3,80 (s OCH3). 13C-NMR(CDCl3+CD3OD, 125 MHz) δ (ppm): 163,98
(C-2), 10379 (C-3), 182,84 (C-4), 161,64 (C-5), 99,10 (C- 6), 164,02 ( C- 7),
94,18 (C- 8), 157,82 (C- 9), 104,35 (C-10), 121,64 (C-1’), 130,78( C-2’),
123,12 (C- 3’), 160,51 (C-4’), 111,04 (C-5’), 127,92 (C-6’), 164,02 (C- 2”),
12
102,97 (C-3”), 182,28 (C-4”), 161,40 (C-5”), 104,66 (C-6”), 162,69 (C-7’’),
95,20 (C-8’’), 153,97 (C-9’’), 104,75 (C-10’’), 122,94 (C-1’’’) , 127,61 (C2’’’), 114,27 (C-3’’’), 162,50 (C-4’’’), 114,27 (C-5’’’), 127,61 (C-6’’’), 56,02
(OCH3), 55,15 (OCH3), 55,65 (OCH3).
Hợp chất KG4: 3β-hydroxytotarol
Phổ (+) ESI-MS có một pic tại m / z = 285,2 (100, [M + H-H2O]+); CTPT:
C20H30O2. 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) δ (ppm): 1,49 (td, J = 13,1; 4,3, H-1α),
2,25 (dt, J = 13,1; 3,3, H-1β), 1,7-1,8 (m, H-2), 3,29 (dd, J = 11,3; 6,5, H-3), 1,25
(dd, J = 12,4; 2,0, H-5), 1,71 (m, H-6), 2,97 (dd, J = 17,1; 6,4, H-7α), 2,75 (m,
H-7β), 6,96 (d, J = 8,5, H-11), 6,51 (d, J = 8,5, H-12), 3,26 (m, H-15), 1,33 (d, J
= 7,0, H-16), 1,34 (d, J = 7,0, H-17), 1,07 (s, H-18 ), 0,89 (s, H-19), 1,18 ( s, H20). 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 37,74 (C-1), 28,15 (C-2), 78,85 (C3), 38,79 (C-4), 49,05 (C-5), 19,13 (C-6), 29,05 (C-7), 133,8 (C-8), 142,26 (C-9),
37,51 (C-10), 123,0 (C-11), 114,42 (C-12), 152,23 (C-13), 131,07 (C-14), 27,26
(C-15), 20,29 (C-16), 20,29 (C-17), 15,32 (C-18), 28,12 (C-19), 25,16 (C-20).
21,08 (C-19), 22,97 (C-20).
Hợp chất KG8: Nagilactone B
(+) HR-ESI-MS: m / z 387,1409 (100%, C19H24O7Na, và 365,1587 (90%,
[M + H]+. Phổ MS / MS2 của đỉnh m/z 365.1587 chứa một đỉnh ở m / z
347,1483 (100, C19H23O6 [M+H-H2O]+. CTPT là C19H24O7. 1H-NMR (CD3ODd6, 500 MHz) δ (ppm): 4,04 (d, J = 7,3, H-1), 3,88 (m, H-2), 2,24 ( t, J = 13,3,
H-3α), 1,76 ( dd, J = 4,6; 5,0, H-3β), 1,88 ( d, J = 6,6, H-5), 4,99 (dd, J = 6,8;
8,4, H-6), 5,29 (d, J = 8,4, H-7), 6,46 (s, H-11), 3,28 (1H, hept., J = 6,8, H-15),
1,25 (d, J = 6,8, H-16), 1,33 ( d, J = 6,8, H-17), 1,42 (s, H-18), 1,45 (s, H-20).
13
C-NMR (CD3OD, 125 MHz) δ (ppm): 69,98 (C-1), 64,50 (C-2), 33,19 (C-3),
42,26 (C-4), 46,39 (C-5), 74,31 (C-6), 59,32 (C-7), 110,18 (C-8), 170,42 (C-9),
41,55 (C-10), 106,81 (C-11), 163,6 (C-12), 165,69 (C-14), 29,05 (C-15), 19,99
(C-16), 20,01 (C-17), 23,30 (C-18), 181,48 (C-19), 17,55 (C-20).
Hợp chất KG9: 5-hydroxystigmastane-6-one-3β-hexadecanoate
ESI-MS (ion dương) m / z 707 [M+Na]+, 427 [M-C16H31O-H2O]+; ESI-MS
(ion âm) m / z 719 [M+Cl]-, CTPT C45H80O4. 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz) δ
(ppm): 5,04 (1H, m, H-3), 2,25 (2H, t, J = 7,5, H-4), 0,64 (3H, s, H-18), 0,82
(3H, s, H-19), 0,88 (t, J = 7,0, H-21), 0,82 (3H, d, J = 6,0, H-26), 0,81 (3H, d, J
= 6,0, H-27), 0,84 (t, J = 7,0). 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz) δ (ppm): 34,69 (C1), 32, (C-2), 80,39 (C-3), 37,34 (C-4), 70,29 (C-5 ), 212,21 (C-6 ), 41,77 (C-7), ,
14
44,33 (C-9), 42,54 (C-10), 21,46 (C-11), 39,58 (C-12), 43,14 (C-13), 56,33 (C14), 22,79 (C-15), 27,55 (C-16), 56,07 (C-17), 11,58 (C-18), 14,23 (C-19), 36,13
(C-20), 18,16 (C-21), 33,89 (C-22), 23,76 (C-23), 45,84 (C-24), 28,10 (C-25),
19,04 (C-26), 19,82 (C-27), 22,70 (C-28), 11,98 (C-29).
Hợp chất KG10: 2-(4-hydroxyphenyl)-propan-1,3-điol
(+) ESI-MS: m / z 169 [M+H]+, 151 [ M+H-H2O]+, 133 [M+H-2H2O]+.
CTPT C9H12O3. 1H-NMR (δ ppm, CD3OD): 2,88 (1H, quin, J = 7,0 Hz, H-2 );
3,74 (2H, dd, J = 6,5; 11,0 Hz, 2H-1); 3,83 (2H, dd, J = 7.0, 11.0 Hz, 2H-3);
6.75 (2H, d, J = 9,0 Hz, H-3’, H-5’) ; 7,09 ( 2H, d, J = 9,0 Hz, H-2’, H-6’). 13CNMR (CD3OD, δ ppm): 51, 19 (C-2); 65, 20 (C-1, C-3); 130,18 (C-2’, C-6’);
15
Phản ứng nhân bản gen được thực hiện trên máy PCR system 9700 (Hoa
Kỳ) với tổng thể tích 25 µl gồm các thành phần: dung dịch đệm PCR 1X;
MgCl2 2,5 mM; dNTPs 2 mM; mồi 100 nM; 50ng DNA khuôn và 0,5 đơn vị
Taq polymerase.
2.5.3. Phân tích số liệu phân tử
Các thông số đa dạng di truyền ở mức độ quần thể và loài như: số alen
trung bình trên một locus (Na), số alen hiệu quả trên một locus (Ne), phần trăm
lô cút đa hình (PPB), chỉ số đa dạng di truyền Shannon (I), hệ số gen dị hợp tử
mong đợi (He), được xác định cho cả chỉ thị ISSR và SSR bằng phần mềm
GenAlex 6.3
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Về hóa học và hoạt tính sinh học
3.1.1. Hoạt tính sinh học của các dịch chiết
3.1.1.1. Hoạt tính chống oxi hóa
Cả 3 dịch chiết từ lá của loài Kim giao núi đất là n-hexane, ethyl acetate và
methanol thử hoạt tính chống oxi hóa bằng việc đo khả năng triệt tiêu gốc tự do
1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH). Kết quả cho thấy các dịch chiết này
không thể hiện hoạt tính chống oxi hóa.
3.1.1.2. Hoạt tính gây độc tế bào
Tiến hành thử hoạt tính gây độc tế bào của 2 dịch chiết là dịch chiết Hoàng
đàn giả tổng (HĐT) và dịch chiết EtOAc (HĐE) trên 4 dòng tế bào ung thư là
MCF7, LU-1, Hep-G2, KB. Kết quả cho thấy dịch chiết HĐE thể hiện hoạt tính
khá với giá trị IC50 = 25,21 – 41,21µg/ml. Dịch chiết HĐT chưa thể hiện hoạt
tính ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư ở các nồng độ thử nghiệm.
3.1.2. Xác định cấu trúc hóa học của các chất sạch tách được từ 3 loài lá kim
DT2. Cephalotaxine
17
HĐ1 Acid Lambertic
HĐ4 Ponasterone A
HĐ2 Dacrydianon
HĐ5 20-hydroxyecdysone
HĐ3 Daucosterol
HĐ6 Ajugasterone C
Các chất phân phân lập từ loài Hoàng Đàn giả (D. elatum)
KG1: Amentoflavone
KG3: 4’,4’’’,7’’trimethoxyamentoflavone
KG6: Ferruginol
KG2 : 4”’-O-metylamentoflavone
KG4: 3βhydroxytotarol
KG5: Acid totarol19-cacboxylic
KG7: Sugiol
bào ung thư mạnh gấp 21 lần chất đối chứng, với dòng tế bào ung thư phổi Lu-1
mạnh gấp 91,5 lần, với tế bào ung thư gan HepG2 mạnh gấp 8,9 lần và đặc biệt
hoạt tính chống tế bào ung thư vú MCF7 mạnh gấp 107,5 lần ellipticine.
Các hợp chất phân lập được từ dịch EtOAc của loài Hoàng đàn giả đã được
nghiên cứu về hoạt tính gây độc tế bào đối với bốn dòng tế bào ung thư
Bảng 3.25. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các chất phân lập từ loài
Hoàng đàn giả
19
ST
T
1
2
3
4
5
Hoạt tính gây độc tế bào in vitro IC50 (M)
Kí hiệu
KB
Lu-1
HepG2
MCF7
mẫu
162,53 ± 9,75 167,03 ± 19,75 224,24 ± 22,03 184,97 ± 17,28
HĐ1
185,63 ± 11,47 209,40 ± 15,65 135,50 ± 11,70 147,28 ± 17,56
HĐ4
MCF7
SKMel2
14,51
16,40
15,36
HL60 SW626 SW480
KG8
13,71
KG4
289,34 305,79 264,27 262,35 302,55 276,19 314,47 288,47
KG9
>100*
KG5
130,82 149,34 114,59 107,37 148,04 107,88 126,2
107,85
>100*
>100*
>100*
>100*
>100*
>100*
1,87
1,38
1,54
1,79
1,75
1,59
1,67
*
Các chất có giá trị IC50 > 100 μg/mL được xem như không có hoạt tính và
không qui đổi ra (M)
PPB
(%)
N
Na
*Fis
34
1,656
1,470 0,382 0,262 0,218 65,65 - 0,148
70
1,685
1,351 0,318 0,209 0,192 68,54 -0,002
70
1,748
1,570 0,445 0,309 0,262 74,79
0,333
thuộc nhóm ecdysteroid và 1 phytosteroid glucosid (daucosterol). Trong đó có
một diterpene mới đặt tên là dacrydianon (HĐ2).
Từ loài Kim giao núi đất (N. wallichinana)
Lần đầu tiên từ loài Kim giao núi đất (N. wallichiana) và chi Nageia đã
phân lập và xác định cấu trúc của 11 hợp chất bao gồm 3 hợp chất biflavonoid,
5 hợp chất diterpenoid, 2 hợp chất thuộc nhóm phytosterol, 1 hợp chất phenolic.
Đã bổ sung một số dữ liệu phổ 13C NMR chưa có trong tài liệu của các chất
là 3β-hydroxytotarol (KG4), Totarol-19-carboxylic acid (KG5), Ferruginol
(KG6)
2. Hoạt tính sinh học của 3 loài lá kim
Năm dịch chiết thô và 11 chất sạch chọn lọc đã được thử nghiệm hoạt tính
kháng oxy hóa và hoạt tính gây độc tế bào. Kết quả cho thấy
+ Hoạt tính kháng oxy hóa: Các dịch chiết và chất sạch hầu như không thể
hiện hoạt tính kháng oxy hóa.
+ Hoạt tính gây độc tế bào: Alkaloid nor-deoxyharringtonine (DT4) thể
hiện hoạt tính ức chế tế bào ung thư rất mạnh đối với cả 4 dòng tế bào thử
nghiệm là KB, HepG2, MCF7 và Lu-1 với giá trị IC50 từ 0,02-0,16 μM. Hợp chất
Nagilacton B (KG8) thể hiện hoạt tính ức chế mạnh với cả 8 dòng tế bào thử
nghiệm với các giá trị IC50 từ 7,42-16,84 μM. Điều thú vị là hoạt tính của chất
KG8 đối với các dòng tế bào HL60 (IC50 7,42 M); KB (IC50 8,3μM) và
HepG2 (IC50 13,71M) là khá cao nên cần được tiếp tục nghiên cứu. Các hợp
chất khác thể hiện hoạt tính yếu.
Tổng số 28 hợp chất lần đầu tiên được phân lập từ 3 loài nghiên cứu gồm Đỉnh
tùng (C. mannii), Hoàng đàn giả (D. elatum) và Kim giao núi đất (N. wallichiana)
được thu hái tại Tây Nguyên, Việt Nam. Trong đó có 2 chất có cấu trúc mới. Năm
dịch chiết và 10 chất sạch đã được nghiên cứu về hoạt tính gây độc tế bào. Trong đó
có 5 hợp chất thể hiện hoạt tính kháng tế bào ung thư đối với các dòng tế bào ung thư
thử nghiệm. Đáng chú ý là 2 hợp chất Nagilacton B (KG8) cho thấy khả năng ức chế
mạnh sự phát triển của cả 8 dòng tế bào ung thư (KB, HepG2, MCF7, Lu-1, HL60,
SK-Mel2, SW626, SW480) đặc biệt là dòng tế bào ung thư cổ tử cung HL60 (IC50 7,42
Đồng để một ngày không xa Việt Nam có thể phát triển một số loài thuốc có giá
trị trong y học.
23