Phạm Minh Chánh
Trường THPT Bình Khánh
ĐẠI SỐ 11
PHƯƠNG PHÁP QUI NẠP TOÁN HỌC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Có khái niệm về suy luận quy nạp.
- Hiểu được nội dung của phương pháp qui nạp toán học gồm hai bước theo một trình tự
qui định.
2.Kỹ năng:
- Giúp học sinh biết cách vận dụng phương pháp quy nạp toán học để giải quyết các bài
toán cụ thể đơn giản.
- Biết cách lựa chọn và sử dụng phương pháp qui nạp toán học để giải các bài toán một
cách hợp lí.
3. Tư duy: phát triển tư duy logic, tính chặc chẽ trong giải toán.
4. Thái độ: nghiêm túc, tích cực tiếp thu tri thức mới hứng thú trong học tập.
II. Chuẩn bị:
- GV: đọc kĩ SGK, SGV, SBT.
- HS: Kiến thức mệnh đề chứa biến đã học.
III. Phương pháp:
- Nêu vấn đề, vấn đáp và đan xen hoạt động nhóm.
III. Tiến trình:
HĐ 1:Ổn định lớp và kiểm tra bài củ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS vào chổ ngồi và chuẩn bị tập
HĐTP1:Tiếp cận phương pháp qui nạp
- Phát biểu hoạt động số 1 SGK
Xét hai mệnh đề chứa biến.
P(n): “ 3n < n + 100 ” và Q(n): “2n > n” với
n∈N
8h11’
- Tiếp nhận vấn đề.
*
a. Với n = 1, 2, 3, 4, 5 thì P(n), Q(n) đúng hay
sai?
n 3n n +100 P(n) ?
n 2n Q(n) ?
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
b. Với mọi n ∈ N * thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
Hướng dẫn:
Q(n):
n=1:
2>1
(Đ)
n=2:
4>2
(Đ)
n=3:
8>3
(Đ)
n = 4 : 16 > 4
(Đ)
n = 5 : 32 > 5
(Đ)
- Các nhóm thảo luận và nêu ý
kiến của nhóm mình.
b) ∀n∈N* thì P(n) sai, vì khi
n = 5 thì P(5) sai . Q(n) có
đúng với ∀n∈N* , không vẫn
chưa kết luận được, vì ta
không thể thử trực tiếp với
mọi n .
- HS lần lượt trả lời các câu
hỏi.
- Chú ý theo dõi phương pháp
qui nạp toán học
- Giải thích điều mình hiểu.
8h20’
Sk = 1 + 2+…+ (2k - 1) = k2
C/m: Sk+1 = 1 + 2 + 3 +…+
(2k - 1) +
[ 2(k
+ 1) − 1] = ( k + 1)
2
Ta có:
Sk+1 = Sk + [ 2(k + 1) − 1]
= k 2 + 2k + 1 = ( k + 1)
Vậy (1) đúng với mọi n ∈ N *
2
n .n
5.5
1 = 12
4.4
1 + 3 = 4 = 22
3.3
1 + 3 + 5 = 9 = 32
2.2
hết cho 3 (giả thiết quy nạp).
Thật vậy, ta có
A k+1 = (k 3 + 1)3 − (k + 1)
Ta phải chứng minh A k+1 chia hết cho 3
= k 3 + 3k 2 + 3k + −k
= ( k 3 − k ) + 3( k 2 + k )
= Ak + 3(k 2 + k )
Theo giả thuyết A k chia hết cho
3, hơn nữa, 3(k 2 + k ) chia hết cho
3 nên A k+1 chia hết cho 3
3
Vậy A n = n − n chia hết cho 3
với ∀n ∈ N *
♣ Hoạt động 2- SGk
Chứng minh với mọi n ∈ N * thì
HĐ5: Luyện tập
- Làm việc theo nhóm
- HS trình bày bài giải
* Chú ý:
n (n + 1)
1 + 2 + 3 + ... + n =
Nếu phải c/m MĐ đúng với
2
mọi số tự nhiên n ≥ p thì:
- Yêu cầu hs làm theo nhóm
8n
1
2
3
4
5
b) Dự đoán kết quả TQ và chứng minh bằng
phương pháp qui nạp
HD: - Dựa vào bảng kq câu a) để đưa ra dự
đoán
- Phát biểu lại bài toán và chứng minh
+ Cho hs làm theo nhóm.
+ GV quan sát và hd khi cần thiết
+ Gọi đại diện của một nhóm trình bày, cho các
nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu cần).
+ Lưu ý cho hs là nhờ phép thử mà tìm ra n = 3
là số nhỏ nhất sao cho 3n > 8n .
Chú ý: Nếu phải chứng minh mệnh
đề đúng với mọi số tự nhiên n ≥ p (p là
một số tự nhiên) thì:
• Ở bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng
với n = p .
• Ở bước 2: giả thiết mệnh đề đúng
với số tự nhiên bất kỳ n = k ≥ p .
• Ở bước 3: Chứng minh mệnh đề
cũng đúng với n = k+1 .
n
1
2
HS chú ý và ghi vào tập
8h42’
Củng cố và hướng dẫn học tập : 8h44’
- Nêu các bước của phương pháp chứng minh qui nạp và chỉ rõ thực chất của bước 2 là
gì ?
- Xem lại các bài đã giải.
- Làm các bài tập 1 – 5 sgk. Và sách bài tập
5