YT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LƢƠNG TRIỀU VĂN
KHẢO SÁT KẾT QUẢ SỬ DỤNG VẮC XIN NĂM 2016
VÀ XÂY DỰNG MỘT SỐ QUY TRÌNH TIẾP NHẬN,
BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM
Y TẾ DỰ PHÕNG TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN DƢỢC S CHUY N KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2017
YT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
LƢƠNG TRIỀU VĂN
KHẢO SÁT KẾT QUẢ SỬ DỤNG VẮC XIN NĂM 2016
VÀ XÂY DỰNG MỘT SỐ QUY TRÌNH TIẾP NHẬN,
BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM
Y TẾ DỰ PHÕNG TỈNH HÀ GIANG
C u
M s
T C ức Quả L Dƣợc
: CK 60 72 04 12
n tôi
ả
ả
h
ả
S
và
D
ê
tôi
ả
Khoa K
-H
ễ
Trung tâm Y
,
Hà Giang
u
1.1.2. Tiêm chủng ....................................................................................... 4
1.1.3. Các loại vắc xin sử dụng trong chƣơng trình TCMR ...................... 5
1.1.4. Thực Trạng sử dụng vắc xin tại Việt Nam....................................... 5
1.2. ảo quản vắc xin .................................................................................... 6
1.2.1. Sự cần thiết phải bảo quản Vacxin ................................................... 6
1.2.2. Các yếu tố làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng vắc xin .......................... 7
1.2.3. Nhiệt độ bảo quản vắc xin ................................................................ 8
1.2.4. Dây chuyền lạnh ............................................................................... 9
1.3. Quy trình tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển vắc xin ......................... 13
1.3.1. Căn cứ pháp lý ................................................................................ 13
1.3.2. Quy định chung .............................................................................. 13
1.3.3. Sắp xếp vắc xin trong tủ lạnh theo đúng trật tự sau ....................... 14
1.3.4. Sắp xếp vắc xin trong hòm lạnh và phích vắc xin ......................... 14
1.3.5. ảo quản vắc xin tại điểm tiêm chủng ........................................... 14
1.3.6. Kho bảo quản Vắc xin .................................................................... 15
1.4. Thực trạng công tác bảo quản vắc xin tại Việt Nam ............................ 16
1.5. Một số qui trình liên quan tới hoạt động tiếp nhận, bảo quản, vận
chuyển vắc xin tại TTYT Hà Giang..................................................... 16
1.5.1. Tổng quan về Quyết định số 1730/QĐ-BYT ................................. 16
1.5.2. Tổng quan về Quyết định số 105/QĐ-VSDTTƢ ........................... 17
1.6. Một vài nét về Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang ..................... 19
1.6.1. Quá trình hình thành ....................................................................... 19
1.6.2. Vị trí, chức năng ............................................................................. 19
1.6.3. Nhiệm vụ và quyền hạn .................................................................. 20
1.6.4. Cơ cấu tổ chức ................................................................................ 21
1.6.5. Vị trí việc làm và số lƣợng ngƣời làm việc .................................... 22
C ƣơ 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHI N CỨU ............. 26
2.1. Đối tƣợng, thời gian và phƣơng pháp nghiên cứu ................................ 26
TÀI LI U THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC K HI U, CHỮ VIẾT TẮT
C ữ viết tắt
T
c ữ
AT
Vắc xin phòng bệnh uống ván
BCG
Vắc xin phòng bệnh lao
BTL
ình tích lạnh
BYT
ộ Y tế
CBYT
Cán bộ Y tế
OPV
Vắc xin phòng bại liệt
PƢSTC
Phản ứng sau tiêm chủng
TCDV
Tiêm chủng dịch vụ
TCMR
Tiêm chủng mở rộng
TTYT
Trung tâm Y tế
TYT
Trạm Y tế
UBND
y ban nhân dân
VGB
ảng 3.15.
ảng 3.16:
ảng 3.17.
ảng 3.18.
Danh mục vắc xin trong chƣơng trình TCMR .................................. 5
Ảnh hƣởng của vắc xin với nhiệt độ cao đƣợc xếp theo thứ tự ....... 7
Ảnh hƣởng của vắc xin với độ đông băng đƣợc xếp theo thứ tự ..... 8
Quy định nhiệt độ bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh ở các
tuyến .................................................................................................. 9
Cấu nhân lực Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Hà Giang năm 2016 ..23
Các chỉ số, biến số nghiên cứu trong phân tích danh mục vắc xin
TCMR .............................................................................................26
Các chỉ số, biến số nghiên cứu trong phân tích danh mục vắc xin
TCDV. .............................................................................................27
Các chỉ số, biến số nghiên cứu trong phân tích danh mục vắc xin
TCMR. ............................................................................................30
Các chỉ số, biến số nghiên cứu trong phân loại chỉ tiêu về Quy trình ....32
Số lƣợng vắc xin TCMR, TCDV sử dụng tại Trung tâm Y tế dự
phòng tỉnh Hà Giang năm 2016. .....................................................37
Tỷ lệ sử dụng vắc xin có nguồn gốc Việt Nam và Nhập khẩu trong
TCMR tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang năm 2016. .....37
Danh mục vắc xin TCMR tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà
Giang năm 2016 ..............................................................................38
Kết quả sử dụng vắc xin TCMR tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh
Hà Giang năm 2016. .......................................................................39
Tỷ lệ sử dụng vắc xin có nguồn gốc Việt Nam và Nhập khẩu trong
TCDV tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang năm 2016. .....41
Kết quả sử dụng vắc xin TCDV tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh
Hà Giang năm 2016 ........................................................................42
Đ T VẤN ĐỀ
Vắc xin đƣợc coi là một trong những thành tựu v đại nhất của Y tế công
cộng trong thế kỷ XX. Vắc xin là loại dƣợc phẩm đặc biệt đ góp phần rất lớn đẩy
lùi nhiều bệnh tật và giảm tỷ lệ tử vong cho con ngƣời. Vắc xin cũng là vũ khí
hữu hiệu chống lại các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhƣ bại liệt, sởi, viêm n o,
góp phần quan tr ng hạn chế những di chứng gây tàn phế dai dẳng cho bệnh nhân;
tiết kiệm đƣợc nhiều chi phí cho gia đình và x hội [21].
Thực tế và kinh nghiệm của chƣơng trình TCMR ở Việt Nam và ở các nƣớc
trên thế giới cho thấy rõ tiêm chủng là biện pháp hiệu quả nhất để phòng bệnh. Hơn
36 năm qua, bằng tiêm chủng vắc xin, tỷ lệ mắc bệnh của nhiều bệnh truyền nhiễm
có vắc xin dự phòng đ giảm, đạt mục tiêu thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000,
loại trừ đƣợc uốn ván sơ sinh vào năm 2005 và tiến tới loại trừ Sởi - Rubella vào
năm 2015. Có thể nói đây là một trong những thành tựu lớn nhất mà ngành Y tế đ
đạt đƣợc trong những năm qua, góp phần thực hiện thành công việc chăm sóc sức
khỏe trẻ em nói riêng và sức khỏe cộng đồng Việt Nam nói chung.
Mục tiêu của tiêm chủng là để bảo vệ cá nhân và cộng đồng khỏi các bệnh
truyền nhiễm, phòng đƣợc bằng vắc xin. Mặc dù vắc xin là an toàn, nhƣng
không phải hoàn toàn không có nguy cơ. Phản ứng sau tiêm chủng (PƢSTC) có
thể sẽ xuất hiện sau sử dụng vắc xin. Một số trƣờng hợp phản ứng sau tiêm
chủng có thể do vắc xin hoặc do sai sót trong việc tiếp nhận, bảo quản, vận
chuyển, sử dụng, chỉ định tiêm chủng vắc xin.
Để đạt đƣợc mục tiêu trong tiêm chủng, công tác tiêm chủng phải đảm
bảo yêu cầu về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng. Trong chƣơng trình TCMR, có
nhiều quy định để đảm bảo chất lƣợng nhƣ tỷ lệ tiêm chủng đủ liều, an toàn tiêm
chủng, hiệu lực của vắc xin, hệ thống lƣu trữ, tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển,
dây chuyền lạnh. Trong đó hiệu lực của vắc xin là quan tr ng nhất vì vắc xin là
một loại thuốc đặc biệt rất nhạy cảm với nhiệt độ bảo quản. Vì thế phải bảo quản
1
2
quản, vận chuyển vắc xin do đó để có một cái nhìn tổng quan và khoa h c về
hoạt động này tại đơn vị, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“K ảo s t kết quả sử dụ
trì
tiếp
tỉ
H Gia
vắc xi
ăm 2016 v xâ dự g một s Quy
ậ , bảo quả , vậ c u ể vắc xi tại Tru
tâm Y tế dự p ò
”
Mục tiêu của đề tài:
1.
ả
K
i i m về Vắc xi
Là danh từ chuyên môn do L.Pasteur đặt ra từ năm 1885 để g i tên các
chế phẩm phòng bệnh truyền nhiễm nhằm tôn vinh Edward. Jenner ngƣời sử
dụng vẩy đậu bò phòng bệnh đậu mùa cho ngƣời (gốc gác tiếng latin vacca là
“con bò”). Các nƣớc khác nhau trên thế vẫn dùng nguyên gốc từ này: vắc xin tiếng Anh, vaccin - tiếng Pháp và ở Việt nam ta có ngƣời g i là “thuốc dự phòng
hay chủng ngừa”.
Trƣớc đây, vắc xin đƣợc định ngh a là chế phẩm có nguồn gốc vi sinh vật
mất khả năng gây bệnh còn khả năng sinh miễn dịch dùng phòng chống bệnh do
vi sinh vật đó gây nên. Sau này định ngh a trên đƣợc mở rộng cho chế phẩm
không có nguồn gốc vi sinh vật (nhƣ vắc xin Hib tổng hợp hóa h c của Cu Ba)
và không chỉ dùng cho phòng bệnh (nhƣ vắc xin ung thƣ, tránh thai …).
Vắc xin là chế phẩm chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng
miễn dịch, đƣợc dùng với mục đích phòng bệnh [22].
Vắc xin là những chế phẩm đƣợc làm từ chính vi sinh vật (hoặc từ một phần
cấu trúc) đ bị chết hoặc đ bị yếu đi. Vì vậy vắc xin không có khả năng gây bệnh
cho cơ thể [20]. Nguyên liệu sinh h c chính đƣợc dùng để điều chế vắc xin:
+ Vi sinh sống: Vi rút sởi, vi rút bại liệt sống giảm độc lực, vi khuẩn lao
làm giảm hoạt lực, vi rút dại bất hoạt...
+ Vi sinh chết: Ví dụ nhƣ vi khuẩn ho gà trong vắc xin DPT.
+ Giải độc tố: Các độc tố bị bất hoạt nhƣ giải độc tố uốn ván, bạch hầu.
1.1 2 Tiê
chủng
Tiêm chủng là việc đƣa vắc xin vào cơ thể con ngƣời với mục đích tạo
cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch để dự phòng bệnh tật [3].
Tiêm
3
Vắc-xin Quinvaxem (vắc xin 5 trong 1)
Tiêm
4
OPV (Vắc-xin phòng bại liệt)
Uống
5
Vắc-xin phòng b nh sởi
Tiêm
6
DPT(Vắc-xin tiêm nhắc bệnh bạch hầu, uốn ván và ho gà)
Tiêm
7
Vắc-xin viêm não Nhật Bản
bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, bại liệt, viêm gan , viêm gan A, viêm n o Nhật
ản
, tả, thƣơng hàn, tiêu chảy do Rota virus). Cùng với đó là việc sử dụng
hiệu quả vắc xin trong TCMR.
Nhiều năm qua, Việt Nam đƣợc đánh giá là “Điểm sáng” về triển khai
Chƣơng trình TCMR trong khu vực và trên Thế giới.
- Năm 2000: Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá và công nhận Thanh toán ại
liệt tại Việt Nam.
- Năm 2005: Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá và công nhận Loại trừ Uốn
ván sơ sinh trên quy mô tuyến huyện.
- Năm 2009: Liên minh toàn cầu về vắc xin và tiêm chủng (GAVI) tặng
kỷ niệm chƣơng cho Chƣơng trình TCMR ở Việt Nam về những đóng góp làm
giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em tại Hội nghị thƣờng niên.
- Năm 2010: Nhân dịp 10 năm sử dụng VVM, Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá
cao Việt Nam triển khai tốt việc áp dụng chỉ thị nhiệt độ l vắc xin trong TCMR.
- Nhiều chuyên gia các nƣớc, các tổ chức quốc tế đƣợc cử sang trao đổi,
h c hỏi kinh nghiệm triển khai TCMR của Việt Nam, nhiều hội thảo và các khóa
đào tạo quốc tế về TCMR đƣợc tổ chức tại Việt Nam cho thấy sự ghi nhận và
đánh giá cao của các tổ chức quốc tế.
1.2. Bảo quả vắc xi
1.2.1. Sự cần thiết phải bảo quản Vacxin
Vắc xin phải đƣợc bảo quản theo đúng quy định của pháp luật về bảo quản
thuốc trong dây chuyền lạnh từ khi sản xuất tới khi sử dụng.
Vắc xin có thể bị hƣ hỏng, giảm hoặc mất hiệu lực nếu không đƣợc bảo
quản đúng cách. Một số loại vắc xin dạng dung dịch nhƣ viêm gan ; bạch hầu ho gà - uốn ván (DTP); uốn ván - bạch hầu (TD); uốn ván, thƣơng hàn nhạy cảm
với nhiệt độ thấp và dễ bị hỏng nếu bị đông băng, một số vắc xin sống khác nhƣ
Tất cả các vắc xin đều chịu ảnh hƣởng bởi nhiệt độ cao [>8°C[>10Giờ]].
Tất cả vắc xin đông khô đều trở nên rất nhạy cảm với nhiệt độ cao sau khi
pha hồi chỉnh.
Ở nhiệt độ cao, vắc xin bị hỏng hoặc bị giảm hiệu lực không bao giờ hồi
phục đƣợc. M i lần tiếp xúc với nhiệt độ cao thì hiệu lực của vắc xin lại giảm
dần và dần dần hiệu lực sẽ giảm hoàn toàn. Khi đó vắc xin không còn giá trị sử
dụng nữa.
ả
12
ở
Mức c ịu ả
ƣở
N ạ cảm cao ơ
Vắc xin
OPV (
)
Sởi
BCG (Lao)
DPT (
-
ƣở
N ạ cảm cao ơ
Vắc xin
Viêm gan B
DPT (
U
-
-
)
v
Quinvaxem
BCG (Lao)
t
ạ cảm ơ
Sởi
1.2.2.3. Ảnh hưởng của ánh sáng tới vắc xin
Vắc xin BCG, Sởi - Rubella rất dễ bị ảnh hƣởng bởi ánh sáng mạnh. Khi
tiếp xúc với tia tử ngoại, vắc xin sẽ giảm hiệu lực, nên chúng đƣợc bảo quản
tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc ánh đèn huỳnh quang. Những vắc xin
này đƣợc đựng trong l thủy tinh có màu nâu sẫm.
từ -150C đến -250C.
OPV
BCG
ảo quản ở nhiệt độ +20C đến +80C
nhƣng cũng có thể bảo quản ở nhiệt
độ từ -150C đến -250C nếu không đủ
ch .
Sởi
MR
Hib đô
k ô
Hib du
dịc
,
p
Quậ ,
Hu
Cơ sở
Y tế
ảo quản ở nhiệt
Khi mất điện hoặc không có nhiên liệu, đá ở xung quanh tủ lạnh có thể
duy trì nhiệt độ bảo quản vắc xin trong 16 giờ. Tủ lạnh dùng để bảo quản vắc
xin, làm đông đá, dự trữ bình tích lạnh [11], [14].
* Hòm lạnh
- Hòm lạnh có chứa các bình tích lạnh bên trong có thể giữ lạnh trong
vòng từ 24 tới 72 giờ. Hòm lạnh đƣợc sử dụng bảo quản vắc xin khi vận chuyển
và bảo quản vắc xin, khi tủ lạnh hỏng [11], [13].
*P c ạ
- Giữ lạnh tối đa 48 giờ với điều kiện chuẩn.
Phích lạnh có thể vận chuyển dễ dàng nhất là khi đi bộ, dùng để bảo quản
vận chuyển vắc xin và dung môi; bảo quản vắc xin trong buổi tiêm chủng; bảo
quản vắc xin khi tủ lạnh bị hỏng.
- Trong buổi tiêm chủng miếng xốp sẽ giữ lạnh cho vắc xin ở dƣới và giữ
lạnh cho l vắc xin đang sử dụng.
* Bì t c ạ
ình tích lạnh làm bằng nhựa, hình chữ nhật, dẹt có thể
chứa nƣớc và làm đông băng. ình tích lạnh sử dụng để giữ lạnh vắc xin trong
phích vắc xin và hòm lạnh. Số lƣợng bình tích lạnh phụ thuộc vào hòm lạnh và
phích vắc xin.
Tủ ạ
1.2.4 2 Dụng cụ i
Bì
tc
ạ
đông khô
Ống vắc xin
BCG
L vắc xin
dung dịch
12
ê
* T ẻ t eo dõi i t độ dâ c u ề ạ
- Theo dõi nhiệt độ vắc xin là một thẻ có 1 chất liệu thay đổi màu khi vắc
xin tiếp xúc với nhiệt độ cao. Thẻ theo dõi nhiệt độ dây chuyền lạnh thƣờng
đƣợc sử dụng khi vận chuyển vắc xin. Thẻ của lô vắc xin nào thì để cùng với lô
vắc xin đó trong suốt quá trình.
- Sự thay đổi màu sẽ là bằng chứng ghi lại sự tiếp xúc với nhiệt độ cao
trong quá trình vận chuyển chứ không tại một thời điểm riêng biệt nào.
* N i t kế
- Nhiệt kế sử dụng để theo dõi nhiệt độ của dây chuyền lạnh, có 2 loại:
nhiệt kế đồng hồ và nhiệt kế dài (thủy ngân).
- Nhiệt kế đồng hồ có thể mất sự chính xác khi sử dụng thời gian dài. Cần
phải điều chỉnh lại bằng cách vặn lại ốc nhiệt kế sau một thời gian sử dụng (không
khuyến khích sử dụng loại này).
13
ả
tắc bảo quả vắc xi
tro
tủ ạ
(dù
m ti u c
i )
- Tiêu chí 1: Tất cả vắc xin và dung môi phải bảo quản ở khoang chính.
Nếu không đủ ch dung môi có thể bảo quản ở nhiệt độ thƣờng, chú ý trƣớc khi
sử dụng dung môi phải đƣợc để lạnh.
- Tiêu chí 2: Sắp xếp hộp vắc xin đúng vị trí để tránh làm đông băng vắc
xin và có khoảng cách để khí lạnh lƣu thông giữa các hộp.
- Tiêu chí 3: Vắc xin sử dụng theo nguyên tắc hạn ngắn phải đƣợc sử
dụng trƣớc, tiếp nhận trƣớc phải đƣợc dùng trƣớc hoặc theo tình trạng của chỉ thị
nhiệt độ l vắc xin (VVM).
- Tiêu chí 4: Chỉ giữ những vắc xin còn hạn sử dụng đƣợc trong tủ
lạnh, không đƣợc để thực phẩm hoặc đồ uống trong tủ lạnh, không mở tủ
lạnh thƣờng xuyên.
- Tiêu chí 5: ảo quản vắc xin ở đúng vị trí trong tủ lạnh tùy thuộc vào loại
tủ lạnh đang sử dụng. Đảm bảo các khuyến cáo của m i loại tủ lạnh [7], [11]
12
nền buồng lạnh.
- Tất cả các vắc xin phải đƣợc bảo quản trong dây chuyền lạnh ở nhiệt độ
từ +2°C đến +8°C (riêng OPV từ -15°C đến -25°C).
- Theo dõi và ghi nhiệt độ, chỉ thị đông băng điện tử của vắc xin 02
lần/ngày, 07 ngày/tuần, đánh dấu trên biểu đồ theo dõi nhiệt độ. M i tủ lạnh có
01 biểu đồ theo dõi nhiệt độ hàng ngày 2 lần sáng, chiều. M i biểu đồ sử dụng
trong 01 tháng [7].
13
1.3.3. Sắp xếp vắc xin trong tủ lạnh theo đúng trật tự sau
- Khoang làm đá dùng đông băng và bảo quản bình tích lạnh.
- Khoang lạnh: Tất cả các vắc xin và dung môi còn sử dụng đƣợc bảo quản
ở khoang lạnh. Sắp xếp để khí lạnh có thể lƣu thông giữa các dãy vắc xin.
- Để các bình tích lạnh đầy nƣớc ở xung quanh vắc xin. Chúng giúp giữ
nhiệt độ lạnh trong trƣờng hợp bị mất điện.
- Không để bất kỳ thứ gì khác ngoài vắc xin và dung môi trong tủ lạnh,
không mở tủ lạnh thƣờng xuyên vì sẽ làm tăng nhiệt độ trong tủ lạnh.
1.3.4. Sắp xếp vắc xin trong hòm lạnh và phích vắc xin
- Để các bình tích lạnh đ đông băng ở nhiệt độ phòng cho đến khi đá bắt
đầu tan và có túi nƣớc, lắc có tiếng óc ách.
- Xếp bình tích lạnh vào 4 thành xung quanh và dƣới đáy của phích vắc
xin, hòm lạnh. Xếp vắc xin, chỉ thị nhiệt đông băng, nhiệt kế và dung môi vào
giữa hòm lạnh hoặc phích vắc xin.
- Trong phích vắc xin để miếng xốp ở trên cùng. Trong hòm lạnh để bình
tích lạnh lên trên.
- Nếu sử dụng đá: Để đá trong túi ni lông ở đáy của phích vắc xin, để l
vắc xin, nhiệt kế và chỉ thị đông băng trong túi ni lông. Để miếng bìa ngăn cách
vắc xin và đá, không để đá lên trên vắc xin.
phải dùng trong buổi tiêm chủng.
1.3.6. Kho bảo quản Vắc xin
M i loại vắc xin đòi hỏi điều kiện bảo quản phù hợp với yêu cầu của từng
loại để tránh làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng vắc xin. Kho phải cao ráo, thoáng
mát, có các tủ lạnh chuyên dùng, kho đƣợc trang bị máy điều hoà nhiệt độ,
phƣơng tiện phòng chống cháy nổ. Kho phải đƣợc xây dựng theo đúng chuyên
môn, an toàn và đảm bảo 5 chống:
- Ẩm, nóng.
- Nấm mốc, mối m t, chuột b , côn trùng.
- Cháy nổ.
- Để quá hạn dùng.
- Nhầm lẫn, đổ vỡ, mất mát.
Vắc xin nhập kho phải đƣợc bảo quản theo yêu cầu của nhà sản xuất và
cần theo dõi về nhiệt độ và hạn dùng một cách chặt chẽ và theo đúng nguyên tắc
“Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý kho và bảo quản vắc xin theo dây
chuyền lạnh”, có bảng theo dõi nhiệt độ hàng ngày: sáng từ 09 giờ; chiều từ 15
giờ kể cả ngày ngày nghỉ và lễ, tết. Có máy phát điện dự trữ cho các tủ phải đảm
bảo tuyệt đối nhiệt độ bảo quản của vắc xin trong trƣờng hợp mất điện đột xuất,
có tủ chuyên dùng trong việc bảo quản [8], [1].
15
1.4. Thực trạ
cô
t c bảo quả vắc xi tại Vi t Nam
Sau hơn 30 năm thực hiện công tác tiêm chủng mở rộng, với sự quan tâm, chỉ
+ Xây dựng bộ quy trình chuẩn cho các tuyến triển khai áp dụng.
+ Trang bị kiến thức cho cán bộ Y tế làm công tác tiêm chủng.
+ Hạn chế các yếu tố nguy cơ gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng vắc xin.
+ Xây dựng bộ công cụ kiểm tra giám sát công tác quản lý, bảo quản vắc xin.
1.5. Một s qui trì
i
qua
tới oạt độ
tiếp
ậ , bảo quả , vậ
c u ể vắc xi tại TTYT H Gia
1.5.1. Tổng quan về Quyết định số 1730/QĐ-BYT
Công tác tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển vắc xin tại Trung tại Trung
tâm Y tế dự phòng tỉnh Hà Giang tuân theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày
16/5/2014 của ộ Y tế ban hành “
ả
ả
” chƣa cụ thể hóa
đƣợc yêu cầu bảo quản vắc xin trong tình hình mới. Quyết định Đ có hƣớng
dẫn, nhƣng chƣa phải là các Quy trình chuẩn (SOPs).
2. Cách đ c chỉ thị đông băng điện tử (Freeze tag).
3. Nghiệm pháp lắc.
1.5.2. Tổng quan về Quyết định số 105/QĐ-VSDTTƯ
Để thực hiện tốt công tác ảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh, phục
vụ tốt nhất công tác Tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam.
Ngày 10 tháng 02 năm 2017 Viện trƣởng Vệ sinh dịch tễ Trung ƣơng
( ở
ả
ê
ở
) ban hành Quyết định số
105/QĐ-VSDTTƢ về việc ban hành “Quy trình tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển
vắc xin trong Tiêm chủng mở rộng”.
17