Phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội - Pdf 47

1

8

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

NGUYỄN THỊ NGỌC ANH

PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO TUYẾN HÀNH LANG
KINH TẾ LẠNG SƠN – HÀ NỘI

Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 62. 31. 05. 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn: TS. Trần Hồng Quang
TS. Phạm Lê Thảo

Hà Nội – 2018


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Phòng – Ban chức năng của Viện Chiến lược
phát triển – Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã hết lòng tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện
luận án.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận án, tôi đã nhận được nhiều sự ủng
hộ từ phía gia đình, cơ quan, bạn bè đồng nghiệp và các học trò yêu quý.
Tôi xin ghi nhận và biết ơn sâu sắc nhất!
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2018
NGHIÊN CỨU SINH

Nguyễn Thị Ngọc Anh


5

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................viii
DANH MỤC BẢN ĐỒ...........................................................................................ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ...........................................................................................x
DANH MỤC BẢNG...............................................................................................xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................xiv
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của luận án...................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................3
4. Những đóng góp mới của luận án.......................................................................4
5. Khung lý thuyết, phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu............5

HLKT...................................................................................................................... 50
2.1.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh nguyên nhân của kết qủa và hiệu quả phát triển du
lịch theo tuyến HLKT..............................................................................................52
2.2. Cơ sở thực tiễn................................................................................................53
2.2.1. Từ thực tiễn của một số quốc gia trên thế giới............................................53
2.2.2. Từ thực tiễn Việt Nam..................................................................................55
2.2.2.1. Tuyến hành lang kinh tế Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.....57
2.2.2.2. Tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC)............................................59
2.2.2.3. Tuyến hành lang kinh tế ven biển phía Nam...............................................60
2.2.2.4. Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh..............61
2.2.2.5. Tuyến HLKT Lạng Sơn - Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh - Mộc Bài................64
2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng
Sơn – Hà Nội..........................................................................................................66
Tiểu kết chương 2...................................................................................................67
CHƯƠNG 3. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO TUYẾN HÀNH
LANG KINH TẾ LẠNG SƠN – HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 – 2016.................68


7

3.1. Đánh giá tiềm năng, thế mạnh và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du
lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội........................................68
3.1.1. Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội68
3.1.1.1. Khái quát về HLKT Lạng Sơn – Hà Nội....................................................68
3.1.1.2. Khái quát lợi thế so sánh và hạn chế giữa tuyến HLKT Lạng Sơn - Hà Nội
với các tuyến HLKT khác ở phía Bắc......................................................................70
3.1.2. Những lợi thế để phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội70
3.1.2.1. Đặc điểm để phát triển du lịch....................................................................70
3.1.2.2. Hạ tầng kinh tế xã hội................................................................................75
3.1.2.3. Khả năng liên kết ngoài..............................................................................79

4.1. Bối cảnh phát triển du lịch của tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội
............................................................................................................................... 113
4.1.1. Bối cảnh quốc tế.........................................................................................113
4.1.2. Bối cảnh trong nước...................................................................................114
4.2. Quan điểm phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội.......116
4.3. Dự báo một số chỉ tiêu về phát triển của các địa phương có tuyến HLKT
chạy qua................................................................................................................ 117
4.3.1. Dân số và khả năng phát triển kinh tế của lãnh thổ nghiên cứu..............117
4.3.1.1. Dự báo dân số...........................................................................................117
4.3.1.2. Dự báo phát triển kinh tế của 4 địa phương thuộc lãnh thổ nghiên cứu....118
4.3.2. Dự báo khách du lịch và doanh thu du lịch...............................................119
4.3.3. Lựa chọn các phương án phát triển du lịch..............................................121
4.4. Định hướng phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn - Hà Nội......122
4.4.1. Định hướng phát triển sản phẩm du lịch...................................................123
4.4.2. Định hướng phát triển chuỗi giá trị du lịch...............................................126
4.4.3. Định hướng kết nối du lịch giữa các địa phương......................................130
4.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh
tế Lạng Sơn – Hà Nội..........................................................................................134
4.5.1. Đầu tư cho phát triển du lịch.....................................................................136
4.5.2. Hợp tác, liên kết phát triển du lịch.............................................................138
4.5.2.1. Đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch.................................138
4.5.2.2. Đối với các địa phương.............................................................................139


9

4.5.3. Hình thành Hiệp hội du lịch trên phạm vi 4 địa phương..........................142
4.5.4. Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng du lịch.............................................143
4.5.5. Phát triển nhân lực du lịch có chất lượng cao..........................................145
4.5.6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển du lịch của nhà nước.........147


DANH MỤC BẢN ĐỒ
Bản đồ 2.1. Phát triển tuyến hành lang kinh tế Việt Nam đến năm 2020 …………58
Bản đồ 2.2. Hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội trong HLKT tiểu vùng sông Mê
kông………………………………………………………………………………...63
Bản đồ 3.1. Bản đồ hành chính hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội…………..69
Bản đồ 3.1. Bản đồ hiện trạng phát triển theo tuyến du lịch hành lang kinh tế Lạng
Sơn – Hà Nội……………………………………………………………………….78
Bản đồ 4.1. Bản đồ định hướng phát triển theo tuyến du lịch hành lang kinh tế Lạng
Sơn – Hà Nội…………………………………………………………………...…115


12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Khách du lịch lãnh thổ nghiên cứu so với khách du lịch của các nước…
................................................................................................................................. 83
Biểu đồ 3.2. Tổng lượt khách du lịch quốc tế và nội địa của các địa phương dọc theo
HLKT Lạng Sơn – Hà Nội năm 2016......................................................................95
Biểu đồ 3.3. Tổng lượt khách du lịch trên tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội so với
toàn lãnh thổ nghiên cứu năm 2016.........................................................................95
Biểu đồ 3.4. Tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch của các địa phương dọc theo
HLKT Lạng Sơn – Hà Nội giai đoạn 2010 – 2016................................................100
Biểu đồ 3.5. Tốc độ tăng trưởng lao động du lịch của các địa phương dọc theo
HLKT Lạng Sơn – Hà Nội giai đoạn 2010 – 2016................................................103


13

DANH MỤC BẢNG


Bảng 3.14: Tổng hợp doanh thu du lịch của HLKT Lạng Sơn – Hà Nội.....................99
Bảng 3.15: Nhận định về chất lượng lao động du lịch trên tuyến HLKTLạng Sơn – Hà
Nội ........................................................................................................................ 101
Bảng 3.16: Tổng hợp lao động ngành du lịch của lãnh thổ nghiên cứu.....................102
Bảng 3.17: Hiện trạng cơ sở lưu trú du lịch tại các đô thị trung tâm của các địa phương
dọc theo HLKT Lạng Sơn – Hà Nội giai đoạn 2010 – 2016....................................104
Bảng 3.18: Hiện trạng các nhà hàng tại các đô thị trung tâm của các địa phương dọc theo
HLKT Lạng Sơn – Hà Nội giai đoạn 2010 – 2016....................................................105
Bảng 3.19: Tổng hợp đầu tư phát triển du lịch trên các địa phương dọc theo HLKT
Lạng Sơn – Hà Nội.................................................................................................106
Bảng 3.20: Phân tích theo mô hình SWOT để thực hiện phát triển du lịch theo tuyến
HLKT Lạng Sơn – Hà Nội......................................................................................107
Bảng 4.1: Dự báo dân số của các địa phương dọc theo HLKT Lạng Sơn – Hà Nội...117
Bảng 4.2: Dự báo GRDP của các địa phương dọc theo HLKT Lạng Sơn – Hà Nội...119
Bảng 4.3: Dự báo khách du lịch, doanh thu du lịch của các địa phương dọc theo HLKT
Lạng Sơn – Hà Nội.................................................................................................120
Bảng 4.4: Dự báo phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội. . .121
Bảng 4.5: Ý kiến của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành về hiệu quả mang lại khi
phát triển du lịch theo chuỗi giá trị sản phẩm du lịch................................................122
Bảng 4.6: Ý kiến của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành về sự phát triển các sản
phẩm du lịch dọc theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội..........................................122
Bảng 4.7: Nhận định của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành về lợi ích của việc liên
kết phát triển du lịch dọc theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội...............................123
Bảng 4.8. Dự báo tổng hợp sản phẩm du lịch theo tuyến HLKT...............................124
Bảng 4.9: Ma trận liên kết trong chuỗi giá trị du lịch tuyến hành lang......................127
kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội......................................................................................127
Bảng 4.10: Dự báo cơ cấu doanh thu du lịch theo chuỗi cung ứng dịch vụ, 2016 – 2025
............................................................................................................................... 130



Đông Nam Á)
Asia - Pacific Economic Cooperation (Diễn đàn Hợp tác

CHXHCN
CSHT
EU
GDP
GRDP

Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương)
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Cơ sở hạ tầng
European Union (Liên minh châu Âu)
Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa

GTGT
HLKT
HLPT
KTXH
MICE

của các địa phương)
Giá trị gia tăng
Hành lang kinh tế
Hành lang phát triển
Kinh tế xã hội
Meeting Incentive Conference Event (Hội nghị; Khuyến


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Trong những năm gần đây, du lịch đã trở thành một trong các ngành tăng
trưởng nhanh nhất thế giới (theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới - WTTC).
Chính phủ các nước đang ngày càng thừa nhận sức mạnh của du lịch trong việc thúc
đẩy sự thịnh vượng và phát triển kinh tế của đất nước mình. Việt Nam có tiềm năng
du lịch lớn hơn so với của nhiều nước trong khu vực (Thái Lan, Malaysia, Inhdonesia
và cả Singapore), song du lịch của Việt Nam phát triển còn hạn chế. Năm 2016,
theo Tổng cục thống kê, Việt Nam mới đón tiếp chưa được 10 triệu du khách quốc
tế và doanh thu trực tiếp từ du lịch chiếm khoảng 4-5% GDP của cả nước. Du lịch
là ngành kinh tế đóng góp rất nhiều trong GDP, tạo việc làm cho nhiều người lao
động, giúp “xóa đói, giảm nghèo”… nếu mỗi địa phương đều biết khai thác, phát
triển hợp lí (ví dụ: các địa phương có xu hướng liên kết, tận dụng những lợi thế của
mình để phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng).
Hành lang kinh tế (HLKT) là hình thức tổ chức lãnh thổ (TCLT) đặc biệt của
nước ta. Trong khoảng hơn một thập kỉ qua đã có nhiều HLKT được hình thành.
Ngày 11/07/2008 Thủ tướng chính phủ đã kí Quyết định số 98/2008/QĐ- TTg phê
duyệt Quy hoạch phát triển HLKT Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
đến năm 2020. Nội dung của Quy hoạch thể hiện sự hợp tác sâu rộng về mọi lĩnh
vực của các địa phương thuộc hành lang, trong đó có lĩnh vực du lịch. Trong bản
Quy hoạch nêu rõ: “Phương hướng phát triển du lịch “mở” của HLKT quốc tế Lạng
Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh cho phép tổ chức hệ thống tuyến, điểm du
lịch với nhiều loại hình du lịch và các sản phẩm du lịch hấp dẫn, tương xứng với
tầm vóc phát triển và vị trí du lịch của lãnh thổ trong chiến lược phát triển du lịch
chung của cả nước”… Song vì thiếu phương án phát triển, hợp tác cụ thể và thiếu
phương án đầu tư phù hợp nên các HLKT ở nước ta chưa phát triển như mong
muốn và chưa đem lại kết quả, hiệu quả cao. Một trong những nguyên nhân của tình
trạng đó là việc phát triển du lịch theo các tuyến hành lang, đáng lẽ ra là một trong





3

kinh tế một cách đầy đủ, hệ thống. Vậy, phát triển du lịch theo tuyến HLKT là gì?
Yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển du lịch theo tuyến HLKT? Đánh giá hiệu quả
phát triển du lịch theo tuyến HLKT thế nào?... đều chưa được làm rõ.
Trước tình hình như vậy, nghiên cứu sinh chọn vấn đề “Phát triển du lịch
theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội” làm luận án tiến sĩ chuyên
ngành Địa lý học và hoàn thành luận án tiến sĩ.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
a. Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển du lịch theo tuyến hành
lang kinh tế (HLKT) để vận dụng vào việc nghiên cứu vấn đề này ở Việt Nam trên
quan điểm phát triển bền vững.
- Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển du lịch theo
tuyến HLKT Lạng Sơn - Hà Nội một cách có căn cứ khoa học.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí thuyết phục vụ nghiên cứu của luận án (trong quá trình
xây dựng cơ sở lí thuyết tác giả sẽ tiến hành tổng quan các công trình khoa học có
liên quan để xem các học giả nghiên cứu vấn đề đó đến đâu, và những điểm gì trong
kết quả nghiên cứu của họ có thể kế thừa và tác giả luận án sẽ nghiên cứu vấn đề gì
còn bỏ ngỏ?)
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng
Sơn - Hà Nội trong giai đoạn 2005 - 2016 (xác định mặt được, mặt chưa được và
nguyên nhân của những hạn chế yếu kém trong quá trình phát triển du lịch theo
tuyến HLKT).
- Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển du lịch theo tuyến hành
langkinh tế Lạng Sơn – Hà Nội theo hướng hiệu quả và bền vững đến năm 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Luận án đã làm rõ mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân của những hạn
chế, yếu kém trong việc phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà
Nội. Trong đó chỉ rõ vai trò của các công ty kinh doanh lữ hành và hệ thống các hoạt


5

động cung ứng dịch vụ (khách sạn, nhà hàng, cơ sở dịch vụ vui chơi, giải trí, các trung
tâm thương mại,…).
+ Luận án đề xuất phương hướng và giải pháp để phát triển du lịch theo tuyến
HLKT Lạng Sơn - Hà Nội đến năm 2025 và kiến nghị một số vấn đề then chốt mà
chính quyền các địa phương có HLKT chạy qua phải thực hiện.
+ Luận án cung cấp các căn cứ khoa học cho các địa phương dọc theo tuyến
HLKT Lạng Sơn - Hà Nội để cùng phối hợp, liên kết, hành động nhằm phát huy các
tiềm năng du lịch một cách có hiệu quả cao nhất.
5. Khung lý thuyết, phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a. Khung lý thuyết phương pháp tiếp cận nghiên cứu
i) Khung lý thuyết nghiên cứu của luận án
Để xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu, tác giả phải xây dựng các giả
thuyết khoa học, các câu hỏi nghiên cứu:
+ Phát triển du lịch theo tuyến HLKT là gì? Lợi ích do nó mang lại ra sao?
Muốn phát triển du lịch theo tuyến HLKT thì phải làm gì và bắt đầu từ đâu?
+ Nếu không phát triển du lịch theo tuyến HLKT Lạng Sơn – Hà Nội thì việc
phát triển du lịch của lãnh thổ nghiên cứu (gồm 4 tỉnh và thành phố Lạng Sơn, Bắc
Giang, Bắc Ninh và thành phố Hà Nội) sẽ ra sao? Thiệt hại do việc phát triển du
lịch không theo tuyến HLKT thế nào?
+ Hiệu quả (kinh tế, xã hội và môi trường) của phát triển du lịch theo tuyến
hành lang kinh tế mang lại là gì? Đánh giá dựa trên những tiêu chí nào?
Để hoàn thành luận án, tác giả phác họa khung lý thuyết nghiên cứu đi từ
việc nghiên cứu lý thuyết về phát triển du lịch, về hành lang kinh tế, xem xét thực

ở phát
Việt Nam
một
số nước

Hình 1.1: Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu của luận án
(Nguồn: Tác giả)
ii) Phương pháp tiếp cận nghiên cứu đối với đề tài
Tác giả tiếp cận vấn đề phát triển du lịch theo tuyến hành lang theo các hướng sau:
- Tiếp cận từ lí thuyết đến thực tiễn: phân tích và đánh giá các vai trò của hành
lang đối với phát triển du lịch, sự phát triển du lịch theo tuyến hành lang, các yếu tố
ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch theo tuyến hành lang… sau đó kiểm định lại bằng
thực tiễn phát triển, hiệu quả của sự phát triển du lịch theo dọc tuyến hành lang.
- Tiếp cận từ vĩ mô đến vi mô: tiếp cận cả nền kinh tế đến lĩnh vực du lịch;
tiếp cận từ vùng lớn đến hành lang cũng như tiếp cận từ các hoạt động kinh tế trên
tuyến tới hoạt động du lịch.
- Tiếp cận liên ngành, liên vùng: Xem xét mối quan hệ giữa du lịch với công
nghiệp, nông nghiệp, thương mai, dịch vụ...; xem xét mối quan hệ giữa HLKT sự
phát triển du lịch của vùng trung du miền núi Bắc Bộ và vùng đồng bằng sông
Hồng cũng như các vùng khác trong cả nước.
- Tiếp cận theo nguyên lý nhân - quả: mọi kết quả đều có nguyên nhân của
nó, từ đó đi tìm nguyên nhân của những hạn chế và yếu kém.


7

b. Phương pháp nghiên cứu của luận án
Để hoàn thành luận án, tác giả lựa chọn và sử dụng kết hợp các phương pháp
nghiên cứu truyền thống và hiện đại trên nguyên tắc đảm bảo tính tổng hợp, tính hệ
thống, tính hiện đại và sự phù hợp.

8

tuyến du lịch liên kết của 4 địa phương trên. Do vậy, giúp cho tác giả luận án thu
thập được nhận định của các đối tượng trên trong công việc đánh giá sự phát triển
du lịch trong các địa phương thuộc HLKT Lạng Sơn – Hà Nội.
- Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra được hình thành trên cơ sở sử dụng
các tiêu chí đánh giá điểm du lịch, tour du lịch bằng tiếng Anh và tiếng Việt, phiếu
được phân làm 2 loại: phiếu dành cho khách du lịch và phiếu dành cho các công ty
lữ hành. Việc đánh giá được thực hiện bằng cách đánh dấu “x” vào các mức đồng ý
“tốt, khá, trung bình, kém”.
- Chọn mẫu và thu thập số liệu: Đảm bảo tính đại diện của mẫu, phiếu điều
tra được gửi tới các công ty lữ hành (Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội),
khách du lịch thông qua đội ngũ hướng dẫn viên du lịch các công ty du lịch có
chương trình du lịch qua các tỉnh Lạng Sơn, Hà Nội, Bắc Ninh và thành phố Hà Nội
chuyển trực tiếp cho khách du lịch.
- Kết quả điều tra: Tỉ lệ phiếu phát ra, thu về và phiếu sử dụng đạt hiệu quả
và đảm bảo mục tiêu đề ra, phục vụ đắc lực cho quá trình nghiên cứu. Trung bình số
phiếu thu về chiếm 90% số phiếu phát đi. Số phiếu được sử dụng để phân tích
chiếm 99% số phiếu thu về (loại trừ các phiếu thu về có nội dung không được trả lời
đầy đủ). Phiếu thu về và sử dụng đảm bảo đại diện về độ tuổi, giới tính, trình độ học
vấn và quốc tịch…(Phụ lục 1,2).
* Khảo sát thực địa: Quá trình thực hiện luận án, đòi hỏi phải trải qua nhiều
đợt thực địa, khảo sát các đối tượng nghiên cứu trên địa bàn. Trong thời gian từ
2014 - 2017, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế tại các địa phương Lạng Sơn, Bắc
Giang, Bắc Ninh, Hà Nội trong đó tập trung tìm hiểu những ảnh hưởng từ khi
HLKT hình thành tới sự phát triển du lịch, đến tận nơi các điểm du lịch đang được
khai thác, khảo sát, gặp gỡ, làm việc với cơ quan quản lí, đơn vị kinh doanh du lịch,
khách du lịch cũng như người dân địa phương để có cái nhìn xác thực nhất.
Nguồn thông tin thứ cấp: Các số liệu từ các ấn phẩm trong nước và quốc tế; các
số liệu báo cáo từ các cơ quan có liên quan của Nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

430
khách
188
cơ sở
90
người
16
Cơ sở
80
Cơ sở
91
(Nguồn: Tác giả)

Ghi chú:Quy mô mẫu được xác định theo công thức:
n = z2x
Trong đó:- n: Quy mô cỡ mẫu
-Độ tin cậy: 95%
- p: 70% đối tượng điều tra đánh giá cao
- e: Sai số cho phép: 5%
- z: giá trị phân phối tương ứng với độ tin cậy lựa chọn (nếu độ tin cậy
là 95% thì giá trị z là 1,96…)
- q: 30% đối tượng điều tra đánh giá cao không cao
z

z2

p

q


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status