TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CUNG ỨNG
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN:
QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA
CÔNG TY SỮA VIỆT NAM –
VINAMILK VÀ CÔNG TY SỮA
ABBOTT.
GVDH: Th.S ĐOÀN NGỌC DUY LINH
NHÓM TH: NHÓM 1
LỚP HP: 210706501
NĂM HỌC: 2014-2015
Tp.Hồ Chí Minh, Ngày 01 Tháng 03 Năm 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CUNG ỨNG
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN:
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 03 năm 2015
BIÊN BẢN PHÂN CHIA CÔNG VIỆC NHÓM
Đề tài: Quản trị chuỗi cung ứng của công ty sữa Việt Nam – Vinamilk và công ty
sữa Abbott
Nhóm thực hiện: nhóm 1
Thời gian phân chia công việc: 09/02/2015
Thời gian nộp bài: 28/02/2015
Thành viên nhóm
Công việc
Đánh
giá (%)
1. Nguyễn Đoàn Thúy
Diệp
Chuỗi cung ứng của công
100%
ty Abbott
2. Đoàn Thị Lên
Đo lường hiệu quả thực
hiện SCM, cải tiến cấu trúc 100%
chuỗi cung ứng
3. Nguyễn Kim Phụng
7. Dương Đình Tuấn
Chuỗi cung ứng của công
100%
ty Abbott
8. Trần Thị Thùy Vân
Phân tích SWOT ngành sữa
Việt Nam, So sánh ngành
100%
sữa Việt Nam với Châu Á
và Thế giới.
9. Lê Hoàng Vũ
Các khái niệm về chuỗi
cung ứng, Tầm quan trọng 0%
của quản trị chuỗi cung
ứng (SCM – Supply Chain
Management)
Nhóm trưởng ký tên
Nhóm TH: Nhóm 1
LỜI CẢM ƠN
Nhóm 1 xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các quý thầy cô của trường Đại
học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh và đặc biệt là các quý thầy cô khoa
Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành tiểu luận này.
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
Nhóm TH: Nhóm 1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG .......................2
1.1.
Các khái niệm: ............................................................................................2
1.1.1. Chuỗi cung ứng: .................................................................................2
1.1.2. Mô hình chuỗi cung ứng: ..................................................................2
1.1.3. Các yếu tố trong chuỗi cung ứng: ....................................................2
1.1.4. Quản trị chuỗi cung ứng: ..................................................................3
1.1.5. Kênh phân phối: .................................................................................3
1.1.6. Quản trị nhu cầu:................................................................................3
1.1.7. Quản trị logistic: ................................................................................3
1.2.
Tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng (SCM – Supply Chain
Management):................................................................................................................3
1.3.
chuỗi cung ứng: .........................................................................................................7
CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TRONG NGÀNH SỮA ..............8
2.1. Khái quát chung về ngành sữa Việt Nam: ....................................................8
2.2. Chuỗi cung ứng ngành sữa: ............................................................................9
2.2.1. Phân tích nguyên liệu đầu vào: .........................................................9
2.2.1.1. Những đặc điểm trong hoạt động chăn nuôi bò s ữa:...........9
2.2.1.2. Thực trạng chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam........................... 10
2.2.2. Hoạt động thu mua và chế biến sữa: .............................................. 15
2.2.2.1. Hoạt động thu mua và chế biến sữa: ................................... 15
2.2.2.2. Lợi nhuận của người chăn nuôi bò s ữa: .............................. 16
2.2.3. Tiêu thụ sữa:....................................................................................... 18
2.2. Phân tích SWOT ngành sữa Việt Nam:...................................................... 19
2.2.1. Thuận lợi: ........................................................................................... 19
2.2.2. Khó khăn: ........................................................................................... 19
2.2.3. Triển vọng: ......................................................................................... 20
2.2.4. Rủi ro: ................................................................................................. 20
2.3. So sánh ngành sữa Việt Nam với Châu Á và Thế giới:............................ 20
CHƯƠNG 3: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT
NAM (VINAMILK) VÀ CÔNG TY ABBOTT ....................................................... 23
3.1. Chuỗi cung ứng của công ty Cổ phần Vinamilk: ...................................... 23
3.1.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần Vinamilk: ...................................... 23
3.1.2. Chuỗi cung ứng của Vinamilk: ........................................................ 24
3.1.2.1. Khâu cung ứng đầu vào: ....................................................... 25
Nhóm TH: Nhóm 1
3.1.2.2. Khâu sản xuất của công ty Vinamilk: ................................. 27
3.1.2.3. Khâu phân phối đầu ra của công ty Vinamilk:................... 29
3.1.2.4. Bộ phận Logistisc: ................................................................. 32
quyết định lựa chọn đề tài: “Quản trị chuỗi cung ứng của công ty sữa Việt Nam –
Vinamilk và công ty sữa Abbott.”
Do thời gian và trình độ còn hạn hẹp nên không tránh khỏi thiếu sót kính
mong thầy góp ý và bổ sung để bài viết của nhóm em được tốt hơn. Em xin chân
thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy đã giúp nhóm em hoàn thành bài
tiểu luận này.
Nhóm TH: Nhóm 1
1
Môn: Quản trị cung ứng
GVHD: TS. Đoàn Ngọc Duy Linh
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI
CUNG ỨNG
1.1.
Các khái niệm:
1.1.1.
Chuỗi cung ứng:
Là một tổng thể giữa hàng loạt các nhà cung ứng và khách hàng được kết
nối với nhau, trong đó mỗi khách hàng đến lượt mình lại là nhà cung ứng cho tổ
chức tiếp theo cho đến khi thành phẩm đến tay người tiêu dùng. Chuỗi này được
bắt đầu từ việc khai thác các nguyên liệu nguyên thủy và người tiêu dùng là mắc
Nhà phân phối (nhà bán sỉ):
Là các công ty mua lượng lớn sản phẩm từ các nhà sản xuất và phân phối sỉ
các dòng sản phẩm cho khách hàng và bán sản phẩm với số lượng lớn hơn so với
số lượng người tiêu dùng thông thường mua
Nhà bán lẻ:
Bán cho khách tiêu dùng cuối cùng
Khách hàng:
Là bất kỳ cá nhân/công ty nào mua và sử dụng sản phẩm
Nhóm TH: Nhóm 1
2
Môn: Quản trị cung ứng
GVHD: TS. Đoàn Ngọc Duy Linh
Nhà cung cấp dịch vụ:
Là những công ty cung cấp dịch vụ cho các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà
bán lẻ và khách hàng, tập trung phục vụ một hoạt động đặc thù mà chuỗi cung
ứng cần
1.1.4.
Quản trị chuỗi cung ứng:
Quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế và kiểm soát luồng thông
tin và nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêu cầu của khách
hàng một cách hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong tương lai.
1.1.5.
SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả.
Giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp nhờ
SCM có thể thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hóa
quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ.
Hỗ trợ cho hoạt động tiếp thị: tiếp thị hỗn hợp (4P: Product, Price,
Promotion, Place)
Đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và
vào đúng thời điểm thích hợp.
Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng
với tổng chi phí nhỏ nhất.
Nhóm TH: Nhóm 1
3
Môn: Quản trị cung ứng
-
1.3.
-
-
1.4.
GVHD: TS. Đoàn Ngọc Duy Linh
Từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty và tạo điều
kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển
1.4.3.
Vị trí:
Là việc chọn địa điểm về mặt địa lý của các phương tiện trong chuỗi cung
ứng.
1.4.4.
Vận chuyển:
Là việc di chuyển mọi thứ từ nguyên liệu cho đến thành phẩm giữa các
điều kiện khác nhau trong chuỗi cung ứng.
Nhóm TH: Nhóm 1
4
Môn: Quản trị cung ứng
1.4.5.
GVHD: TS. Đoàn Ngọc Duy Linh
Thông tin:
Là nền tảng đưa ra quyết định liên quan đến bốn yếu tố trên. Thông tin tốt
giúp đưa ra những quyết định hiệu quả về việc sản xuất gì và bao nhiêu, về nơi trữ
hàng và cách vận chuyển tốt nhất.
1.5.
cộng hết lại để có thời gian bổ sung hàng lại.
Thời gian thu hồi công nợ, nó đảm bảo cho công ty có lượng tiền để mua sản
phẩm và bán sản phẩm tạo ra vòng luân chuyển hàng hóa. Thời gian thu nợ phải
được cộng thêm cho toàn hệ thống chuỗi cung ứng như là một chỉ tiêu thời hạn
thanh toán
Tổng thời gian của một chu kỳ kinh doanh để tạo ra sản phẩm và nhận
được tiền:
Chu kỳ kinh doanh = số ngày tồn kho + số ngày công nợ.
Nhóm TH: Nhóm 1
5
Môn: Quản trị cung ứng
1.5.4.
GVHD: TS. Đoàn Ngọc Duy Linh
Tiêu chuẩn chi phí:
Hai cách để đo lường chi phí:
-
-
1.6.
Đo lường tổn chi phí bao gồm chi phí sản xuất, phân phối, chi phí tồn kho
và chi phí công nợ. Thường những chi phí riêng biệt này thuộc trách nhiệm
hàng hóa, có vài loại trong số đó bán rất chậm, vì vậy các sản phẩm này
phải được chọn lọc và thiết kế lại.
Chuyển quá trình hậu cần qua bên thứ ba: chọn phương án tốt nhất chuyển
tất cả các khâu từ quản lý tồn kho, phân phối và hậu cần cho bên thứ ba.
1.6.2.
-
-
Thay đổi cấu trúc chuỗi cung ứng:
Thay đổi bộ phận của chuỗi cung ứng:
Sử dụng chức năng chéo: phối hợp ccs chức năng đan chéo của rất nhiều
phòng ban và bộ phận chức năng của một công ty.
Thực hiện sự cộng tác mang tính đồng đội: tính hợp tác giữa những nhà
cung cấp và khách hàng mang đến sự phối hợp các công ty chéo giống như
đội chức năng chéo thực hiện sự phối hợp trong công ty.
Giảm thời gian khởi động của máy móc thiết bị: giảm thời gian khởi động
của trang thiết bị thật là cần thiết để cho những lô sản phẩm nhỏ hơn có thể
tiết kiệm được chi phí sản xuất.
Nhóm TH: Nhóm 1
6
Môn: Quản trị cung ứng
-
GVHD: TS. Đoàn Ngọc Duy Linh
CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TRONG NGÀNH SỮA
2.1. Khái quát chung về ngành sữa Việt Nam:
Theo nhận xét đánh giá của các chuyên gia thì ngành sữa Việt Nam là một
trong những ngành có tính ổn định cao, ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế. Việt
Nam đang là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành sữa khá cao trong khu vực.
Theo tổng cục thống kê, tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường sữa từ năm
2000 đến năm 2009 đạt hơn 9% một năm, mức độ tiêu thụ sữa bình quân đầu
người tăng 7,85% mỗi năm, từ gần 9 lít năm 2000 lên gần 15 lít năm 2008. Vào
ngày 25/03/2010 Hiệp hội sữa Việt Nam được chính thức thành lập gồm 68 doanh
nghiệp thành viên chính thức và 6 đơn vị liên kết.
Cơ cấu các sản phẩm sữa:
Thị trường sữa có các sản phẩm chính gồm sữa tươi, sữa đặc, sữa bột và sữa
dinh dưỡng. Trong đó sữa bột chiếm tới gần một nửa tổng giá trị tiêu thụ, sữa tươi
đứng thứ 2 với khoảng 23% thị phần, các sản phẩm chế biến từ sữa như bơ, pho
mát… chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 13%.
Thị phần các công ty sữa:
Tính thị phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady (một liên doanh với Hà Lan
có nhà máy đặt tại Bình Dương) hiện là hai công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước,
đang chiếm gần 60% thị phần.
Sữa ngoại nhập từ các hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle… chiếm khoảng
22% thị phần, với các sản phẩm chủy yếu là sữa bột.
Còn lại 19% thị phần thuộc về khoảng 20 công ty sữa có quy mô nhỏ như
Nutifood, Hanoi Milk, Ba Vì…
Nhóm TH: Nhóm 1
thể thu được tiền bán sữa. Sản lượng sữa khá ổn định vì vậy có thể ước tính được
thu nhập của nông dân trong 1 năm.
Nhóm TH: Nhóm 1
9
Môn: Quản trị cung ứng
GVHD: TS. Đoàn Ngọc Duy Linh
Một chu kỳ tiết sữa kéo dài khoảng 305 ngày theo lý thuyết nhưng trên
thực tế dài hơn tùy thuộc vào thời điểm cạn sữa, khoảng 2 tháng trước khi bò mẹ
sinh lứa tiếp theo. Trong chu kỳ tiết sữa, khoảng 4-10 tuần sau khi sinh bê là lúc
bò mẹ đạt sản lượng sữa cao nhất. Kỹ thuật vắt sữa cũng rất quan trọng để tăng
năng suất sữa. Bò tiết sữa dưới tác động của chất Oxytocin. Chất này được tiết ra
chỉ khi bò có cảm giác được thoải mái. Ngày nay, người chăn nuôi có thể dùng
mùi vị, âm nhạc để kích thích khả năng tiết sữa của bò.
Chế độ ăn uống của bò sữa đòi hỏi rất cao và các loại thức ăn cần phải
đúng tỷ lệ, nếu không sẽ phản tác dụng. Thức ăn cho bò sữa gồm ba loại chính:
thức ăn tinh, thức ăn thô và chất khoáng. Tăng ăn thức tinh có thể làm tăng năng
suất sữa nhưng giảm thức ăn thô có thể làm giảm chất lượng sữa. Đây là hiện
tượng thường gặp ở nước ta do chất ăn thô xanh còn thiếu nên các chủ chăn nuôi
thường dùng thức ăn tinh để thay thế. Trong khi đó, giá thức ăn tinh lại đắt hơn
nhiều lần so với thức ăn thô.
2.2.1.2. Thực trạng chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam
Cơ cấu giống: bò sữa Việt Nam hiện nay chủ yếu là bò lai HF (Holstein
Friesian- tỷ lệ máu lai HF từ 50%;75% và 87.5%) chiếm gần 85% tổng số đàn sữa
Tp.HCM.
Nhóm TH: Nhóm 1
11
Môn: Quản trị cung ứng
GVHD: TS. Đoàn Ngọc Duy Linh
Quy mô chăn nuôi hiện nay còn nhỏ khi chỉ có 384 hộ gia đình và công ty
chăn nuôi có quy mô đàn từ 20 con trở lên (chiếm 1.95%). Tuy nhiên, hiện đang
có sự dịch chuyển về quy mô theo đó quy mô đàn dưới 5 con đang giảm dần và
quy mô từ 5-10 con trở lên đang tăng.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi bò sữa ở trong nước còn chưa đáp ứng đáp
ứng đủ nhu cầu nên phải tiến hành nhập khẩu. Dự kiến đến năm 2020, lượng thức
ăn nhập khẩu gấp 3 lần so với hiện nay.
Diện tích đất trồng cỏ còn thấp do quỹ đất ít ỏi và giá đất cao. Hiện cả
nước có khoảng 45,000 ha diện tích đất trồng cỏ. Ước tính lượng cỏ xanh và cỏ
thô hiện mới chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu thức ăn xanh thô cho bò sữa. Việt
Nam đang hướng đến mục tiêu tăng diện tích đất trồng cỏ lên 304,000 ha vào năm
2010; 430,000 ha vào năm 2015 và 526,000 ha vào năm 2020. Tuy nhiên, lượng
cỏ cũng chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu thức ăn thô xanh.
Tốc độ tăng đàn của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2006 đàn bò sữa vào
khoảng 22.4%/năm, mức lớn nhất từ trước tới nay. Tổng số đàn bò sữa vào năm
Nhóm TH: Nhóm 1
Môn: Quản trị cung ứng
GVHD: TS. Đoàn Ngọc Duy Linh
năm 2008. Tuy nhiên cũng chỉ đáp ứng khoảng 22% nhu cầu trong nước. Mục
tiêu của nước ta là sẽ đạt 380,000 tấn sữa vào năm 2010; 700,000 tấn sữa vào năm
2015 và trên 1,000,000 tấn sữa vào năm 2020.
Chính phủ có rất nhiều chính sách hỗ trợ cho ngành sữa phát triển. Trong
đó, quyết định số 167/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng chính phủ
về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa thời kỳ 2001-2010
có ý nghĩa rất quan trọng. Đây là chính sách mang ý nghĩa tầm nhìn và hoạch định
chiến lược phát triển của ngành sữa. Ngoài ra, chính phủ còn có nhiều chính sách
khác liên quan đến việc phát triển giống bò, hỗ trợ tín dụng, phát triển nguồn chăn
nuôi thức ăn cho bò…như:
-
-
Dự án “Phát triển giống bò sữa” giai đoạn 2000-2005 của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn được triển khai ở 29 tỉnh, thành phố để nhân giống
bò sữa cung cấp sản xuất.
Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 về quy định công tác khuyến
nông, khuyến ngư.
Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 về phát triển kinh tế trang
trại.
Nhận định: Trong thời gian qua, ngành chăn nuôi bò sữa của Việt Nam đã
tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi bò sữa vẫn chưa đáp ứng đủ
Việt Nam có 2 công ty thu mua và chế biến sữa chủ yếu là Vinamilk trên 50% và
Dutchlady khoảng 20% lượng sữa sản xuất trong nước. Năm 2007, công ty
Vinamilk thu mua 114,000 tấn, Dutch Lady 38,000 tấn, Mộc Châu 10,000 tấn
trong tổng số 234,400 tấn sữa tươi trong nước. Vì vậy các công ty lớn rất dễ độc
quyền quyết định giá mua vào và sản phẩm bán ra. Giữa người chăn nuôi bò sữa
và các nhà máy chế biến luôn có sự tranh cãi về chất lượng sữa do việc kiểm định
chưa được công khai (chỉ do các công ty này tiến hành và thông báo đạt hay
không đạt).
Số lượng nhà máy chế biến sữa: Trước năm 1990, Việt nam chỉ có một số
ít nhà máy chế biến sữa do nhà nước quản lý. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành
sữa đã khiến cho số lượng nhà máy không ngừng mở rộng. Tính đến năm 2005 có
8 công ty với tổng cộng 17 nhà máy chế biến sữa. Từ năm 2006-2007 một số công
ty mới được mở nâng số nhà máy sữa trên cả nước lên con số 22. Trong đó, công
ty VNM là lớn nhất với 9 nhà máy với tổng công suất thiết kế quy ra sữa tươi trên
1.2 tỷ lít/năm. Tiếp sau là nhà máy sữa Dutch Lady (xem bảng 5)
Năng lực sản xuất sữa: Đến năm 2007, tổng sản phẩm sữa toàn quốc quy
ra sữa tươi đạt trên 1 tỷ lít sữa. Sản lượng sữa sản phẩm trong nước hiện mới đáp
Nhóm TH: Nhóm 1
15
Môn: Quản trị cung ứng
GVHD: TS. Đoàn Ngọc Duy Linh
ứng khoảng 22% nhu cầu sữa tiêu dùng trong nước. Theo chiến lược phát triển
của ngành sữa, mục tiêu sản phẩm sữa cơ bản đã được chế biến theo công nghiệp
sẽ từ 216,000 tấn năm 2006 lên 377,000 tấn năm 2010; lên 701,000 tấn năm 2015
Nhóm TH: Nhóm 1
16