BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VŨ VĂN TUYÊN
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG
ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA CÁC BÁC SĨ
TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh- Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VŨ VĂN TUYÊN
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG
ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA CÁC BÁC SĨ
TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh hướng nghề nghiệp
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. TRẦN KIM DUNG
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015
1.1. Khái niệm và các học thuyết về sự hài lòng đối với công việc ............ 6
1.1.1. Sự hài lòng đối với công việc......................................................... 6
1.1.2. Các học thuyết về sự hài lòng đối với công việc ........................... 6
1.2. Đặc thù của ngành y ............................................................................. 9
1.2.1. Tác động trực tiếp đến sức khỏe, an toàn tính mạng cho con người
9
1.2.2. Đối tượng phục vụ là người mang bệnh tật trong người.............. 10
1.2.3. Luôn cập nhật những kiến thức mới trong chẩn đoán và điều trị
theo chứng cớ khoa học ............................................................................ 11
1.2.4. Môi trường làm việc khắc nghiệt ................................................. 12
1.2.5. Mang tính xã hội và nhân đạo cao bên cạnh việc luôn nỗ lực tăng
doanh thu, lợi nhuận để tồn tại ................................................................. 13
1.2.6. Các ngày nghỉ lễ không được nghỉ trọn vẹn ................................ 14
1.2.7. Được xếp vào loại lao động trí óc, nhưng bác sĩ vẫn phải lao động
bằng chân tay ............................................................................................ 15
1.3. Các thành phần của sự hài lòng đối với công việc của bác sĩ ............ 15
1.4. Các thành phần của sự hài lòng được sử dụng trong nghiên cứu....... 19
1.4.1. Chất lượng khám chữa bệnh ........................................................ 21
1.4.2. Hồ sơ y tế điện tử ......................................................................... 22
1.4.3. Sự tự chủ ...................................................................................... 23
1.4.4. Quan hệ với bác sĩ đồng nghiệp ................................................... 23
1.4.5. Quan hệ với nhân viên khác ......................................................... 24
1.4.6. Quan hệ với bệnh nhân................................................................. 24
1.4.7. Thu nhập ....................................................................................... 24
1.4.8. Nguồn lực ..................................................................................... 25
1.4.9. Thời gian cá nhân ......................................................................... 26
1.4.10. Pháp lý và những điều liên quan đến trách nhiệm pháp lý về
chuyên môn. .............................................................................................. 26
3.3.1. Giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của bác sĩ về thu nhập.......... 58
3.3.1.1. Trả lương thưởng theo thành tích ............................................. 59
3.3.1.2. Tăng doanh thu, lợi nhuận ........................................................ 61
3.3.1.3. Tăng các phúc lợi dành riêng cho bác sĩ .................................. 63
3.3.1.4. Thay đổi cách đánh giá thi đua cuối năm ................................. 65
3.3.2. Giải pháp cho vấn đề thời gian khám bệnh hạn chế ảnh hưởng đến
chất lượng khám chữa bệnh ...................................................................... 68
3.3.3. Giải pháp cho vấn đề thời gian dành cho cuộc sống gia đình của bác
sĩ bị ảnh hưởng .......................................................................................... 70
3.3.4. Giải pháp cho vấn đề các thủ tục, đòi hỏi của bảo hiểm y tế đi
ngược lại những mong muốn của bác sĩ dành cho bệnh nhân .................. 70
3.3.5. Giải pháp cho vấn đề truy cập thông tin bệnh nhân trong hồ sơ y tế
điện tử diễn ra chậm.................................................................................. 71
3.3.6. Giải pháp cho thực trạng bệnh nhân thường đòi hỏi các dịch vụ và
cận lâm sàng không cần thiết .................................................................... 72
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .................................................................................. 73
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp các thành phần của sự hài lòng qua các nghiên cứu ...... 18
Bảng 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bác sĩ bệnh viện Quận
Thủ Đức .................................................................................................... 20
Bảng 2.1. Các thành phần nhân sự bệnh viện Quận Thủ Đức 2013 .............. 31
Bảng 2.2. Thu nhập bình quân bác sĩ/ tháng ................................................... 44
Hình 2.12. Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát biến “Thời gian hạn chế khiến
tôi không giữ được mối quan hệ tốt đẹp với bệnh nhân” ......................... 41
Hình 2.13. Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát biến “Nhiều bệnh nhân đòi hỏi
những dịch vụ và điều trị không cần thiết”............................................... 42
Hình 2.14. Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát về thời gian cá nhân của bác sĩ
tại bệnh viện Quận Thủ Đức ..................................................................... 43
Hình 2.15. Biểu đồ kết quả khảo sát mức thu nhập hàng tháng của bác sĩ tại
bệnh viện Quận Thủ Đức .......................................................................... 45
Hình 2.16. Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát về thu nhập của bác sĩ tại bệnh
viện Quận Thủ Đức................................................................................... 46
Hình 2.17. Sơ đồ quy trình đánh giá cán bộ viên chức 2014 tại bệnh viện
Quận Thủ Đức........................................................................................... 48
Hình 2.18. Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát ý kiến bác sĩ bệnh viện Quận
Thủ Đức về các trang thiết bị, phương tiện làm việc ............................... 49
Hình 2.19. Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát ý kiến bác sĩ bệnh viện Quận
Thủ Đức về các dịch vụ xã hội cần thiết cho bệnh nhân và các nhân viên
hỗ trợ bác sĩ làm việc. ............................................................................... 49
Hình 2.20. Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát biến về sợ trách nhiệm pháp lý
khi làm việc ............................................................................................... 51
Hình 2.21. Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát biến tin rằng bệnh viện sẽ bảo
vệ khi gặp sơ suất về chuyên môn ............................................................ 51
Hình 2.21. Ma trận về tầm quan trọng và mức độ thể hiện của các vấn đề .... 52
Hình 2.21. Ma trận về tầm quan trọng và mức độ khẩn cấp của các vấn đề .. 53
Hình 3.1. Quy trình đánh giá phân loại thi đua cuối năm được xây dựng lại
của bác sĩ ................................................................................................... 67
Hình 3.2. Quy trình khám chữa bệnh tại mỗi phòng khám ............................ 69
1
2
việc sẽ giúp bác sĩ tận tâm hơn với công việc, sẵn sàng nghiên cứu tìm tòi những
phương pháp chẩn đoán và điều trị mới, kích thích sự sáng tạo trong công việc. Từ đó
nâng chất lượng khám chữa bệnh cả về chuyên môn lẫn cung cách phục vụ bệnh nhân,
làm nền tảng cho sự phát triển bền vững của bệnh viện. Trong mục tiêu, chiến lược
phát triển của bệnh viện đến năm 2020, bệnh viện sẽ trở thành top 10 bệnh viện uy tín
hàng đầu thành phố Hồ Chí Minh. Để thực hiện mục tiêu này, trước hết bệnh viện cần
có các giải pháp nhân sự đúng đắn. Trong đó, bác sĩ luôn là lực lượng chính yếu, nòng
cốt đảm bảo cho sự phát triển của bệnh viện.
Bên cạnh đó, hiện nay tình hình nghỉ việc của các bác sĩ của bệnh viện đang diễn
ra nhiều ở các khoa qua các năm, có thể thấy rõ qua biểu đồ hình 0.1
%
8
6
4
3,5
3,9
4,6
5,8
6,2
2
nhiệt tình với công việc, không sẵn sàng đưa ra những ý tưởng mới đóng góp cho sự
phát triển của bệnh viện. Trong các cuộc trò chuyện, bác sĩ thường mang những những
bệnh viện khác so sánh với bệnh viện Quận Thủ Đức về điều kiện làm việc, lương
thưởng, các trang thiết bị,…
Do đó, nghiên cứu tìm ra các giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của bác sĩ ngày
càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết nếu muốn bệnh viện tồn tại và phát triển, hoàn
thành mục tiêu, chiến lược đã đề ra, đáp ứng những đòi hỏi không ngừng, ngày càng
cao của người dân. Nâng cao mức độ hài lòng của bác sĩ là một giải pháp giúp bệnh
viện đạt mục tiêu chiến lược năm 2020 nhưng hiện nay chưa có nghiên cứu nào tại
bệnh viện thực hiện.
Vì những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Các giải pháp nâng cao mức độ hài
lòng đối với công việc của các bác sĩ tại bệnh viện Quận Thủ Đức”.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm:
- Phân tích, đánh giá, xác định các vấn đề ảnh hưởng lên sự hài lòng đối với công
việc của các bác sĩ bệnh viện Quận Thủ Đức.
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng đối với công việc của các
bác sĩ bệnh viện Quận Thủ Đức.
3.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi bệnh viện Quận Thủ Đức.
4.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của bác sĩ.
và các bệnh viện công lập nói chung, cung cấp thông tin đưa ra các giải pháp nâng cao
mức độ hài lòng của các bác sĩ. Hiện nay tác giả chưa tìm ra được nghiên cứu về sự hài
lòng đối với công việc dành cho các bác sĩ tại Việt Nam. Đề tài nghiên cứu sẽ là nguồn
tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về sự hài lòng dành cho đối tượng bác sĩ tại Việt
Nam sau này.
7.
Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
5
Chương 1: Tổng quan về sự hài lòng đối với công việc của bác sĩ gồm có: các
khái niệm và học thuyết liên quan tới sự hài lòng trong công việc, các thành phần của
sự hài lòng trong công việc của bác sĩ, những đặc thù riêng trong lĩnh vực y khoa.
Chương 2: Mức độ hài lòng của các bác sĩ tại bệnh viện Quận Thủ Đức. Chương
2 trình bày chi tiết các thành phần ảnh hưởng đến sự hài lòng được thể hiện như thế đối
với các bác sĩ tại bệnh viện, phân tích tìm ra các vấn đề tồn tại, mức độ quan trọng,
mức độ thể hiện cũng như mức độ khẩn cấp của nó.
Chương 3: Giải pháp nâng cao mức độ hài lòng đối với công việc của bác sĩ.
Chương 3 trình bày các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại đã được nhận
dạng cũng như tính khả thi của nó.
6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG
ĐỐI VỚI CÔNG VIỆCCỦA BÁC SĨ
7
thấp lên cao gồm có: nhu cầu về thể lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu địa vị
và nhu cầu được thể hiện. Việc không đạt được nhu cầu này sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu
khác. Phải đạt được nhu cầu cấp thấp trước thì các nhu cầu cao hơn mới có thể thực
hiện được. Theo thuyết này, những người đang nỗ lực sống qua ngày sẽ không có nhu
cầu nhiều bằng những người hằng ngày luôn tìm cách đạt được những nhu cầu cao cho
bản thân mình.
Thuyết hai nhân tố của Hertzberg
Vào cuối thập niên 50 của thế kỷ 20, Hertzberg đã phát triển một học thuyết gổm
hai thang đo cho sự hài lòng đối với công việc gồm nhân tố động viên và nhân tố duy
trì. Các đặc tính công việc liên quan đến sự không hài lòng khác biệt so với các đặc
tính dẫn đến sự hài lòng. Tuy vậy, thiếu các đặc tính động viên không dẫn đến sự
không hài lòng. Các nhân tố duy trì gồm có: phương pháp giám sát, hệ thống phân phối
thu nhập, quan hệ với đồng nghiệp, chính sách của doanh nghiệp và điều kiện làm việc.
Các nhân tố động viên gồm có: sự thách thức của công việc, công việc tạo cơ hội thăng
tiến, công việc có ý nghĩa và có giá trị cao được mọi người trân trọng thành tích.
Thuyết hai nhân tố của Hertzberg nhấn mạnh: những nhân tố làm thỏa mãn người lao
động khác với các nhân tố tạo ra sự bất mãn. Vì vậy, không thể tạo ra sự thỏa mãn của
người lao động bằng cách xóa bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất mãn.
Thuyết quá trình của sự hài lòng đối với công việc
Hành vi là dấu hiệu cơ bản của nhận thức và kỳ vọng của một người vào tình hình
và kết quả có thể có của hành vi. Thuyết quá trình xác định làm thế nào và vì mục đích
gì mà người ta có động lực làm việc. Chúng dựa trên giả định mọi người đưa ra quyết
trưởng của người lao động, kiến thức, kỹ năng, sự hài lòng.
-
Lý thuyết công bằng
Lý thuyết này nhấn mạnh việc so sánh điều kiện hiện có với các tiêu chuẩn bằng
cách sử dụng mối quan hệ giữa hai biến: đầu vào và kết quả. Đầu vào là những gì cá
nhân đóng góp vào việc trao đổi, trong khi kết quả là đại diện cho những gì cá nhân
nhận được từ một cuộc trao đổi. Thuyết công bằng cho thấy các cá nhân gán trọng số
vô đầu vào và kết quả phụ thuộc vào cảm nhận riêng của họ về tầm quan trọng liên
quan. Theo Daft (2013), lý thuyết công bằng là một quá trình của sự hài lòng công việc
mà nó tập trung vào sự nhận thức của các nhân về việc họ được đối xử một cách công
bằng khi so sánh với người khác. Điều này có nghĩa là nếu một người cảm nhận họ bị
đối xử kém công bằng so với người khác họ sẽ không có động lực để thực hiện công
9
việc tốt hơn. Lý thuyết này khẳng định, mọi người sẽ so sánh tỷ lệ kết quả - đầu vào
của mình với tỷ lệ kết quả - đầu vào của người khác.
1.2. Đặc thù của ngành y2
1.2.1. Tác động trực tiếp đến sức khỏe, an toàn tính mạng cho con người
Không ngành nghề nào lại tác động trực tiếp đến sức khỏe, an toàn tính mạng đối
tượng phục vụ như ngành y. Chỉ cần một sai sót nhỏ về chuyên môn cũng có thể ảnh
hưởng đến người bệnh. Các ngành nghề khác, kể cả lĩnh vực đòi hỏi sự chính xác cao
như lĩnh vực đo lường đều được cho phép những khoảng chênh lệch, sai sót cho phép.
Nhưng trong ngành y, mọi sai sót đều có thể được mang ra, xem xét, bàn luận. Dường
như, mọi sai sót dù lớn hay nhỏ đều không được chấp nhận. Nó luôn đòi hỏi ra các
quyết định vừa nhanh và chính xác đồng thời phải thận trọng trong các tình huống xử
trí. Vì thế, làm việc trong môi trường y khoa luôn đòi hỏi sự sáng suốt, tập trung cao
Bệnh nhân bao gồm rất nhiều các tầng lớp khác nhau trong xã hội. Dù là tầng lớp
nào trong xã hội, sự chênh lệch kiến thức y khoa giữa người bệnh và bác sĩ khá lớn. Do
đó, đôi khi vì thiếu hiểu biết về bệnh tật, không tin tưởng vào sự giải thích của bác sĩ,
người bệnh và bác sĩ nảy sinh mâu thuẫn. Ví dụ: Có những bệnh tương đối nhẹ đòi hỏi
theo thời gian mới giảm dần triệu chứng như: sốt siêu vi, đau do viêm dạ dày, chóng
mặt kịch phát lành tính,… Nhưng vì không hiểu được điều đó, bệnh nhân thường yêu
cầu bác sĩ làm cho hết triệu chứng gây khó chịu cho họ càng sớm càng tốt.
Do tiếp xúc với những người mang mầm bệnh, bác sĩ luôn có nguy cơ bị lây
nhiễm bệnh từ những người đó khi thực hiện thăm khám, các thủ thuật, phẫu thuật, đặc
biệt trong tình huống cấp cứu như: HIV, viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C, cúm,
lao,… Mặc dù vẫn có các biện pháp phòng lây nhiễm từ người bệnh sang nhân viên y
tế. Song, những nguy cơ lây nhiễm vẫn tồn tại. Trong trường hợp cấp cứu, do lo lắng
cho người bệnh nhiều khi nhân viên y tế lại quên mất việc đề phòng lây nhiễm cho
chính mình. Các bệnh lý lây truyền qua đường hô hấp luôn là nỗi lo lắng cho nhân viên
y tế khi tiếp cận dù có được phòng bị đầy đủ. Môi trường bệnh viện là môi trường
11
không được sạch do rất nhiều các thành phần gây ô nhiễm như: máu, hóa chất, vi
khuẩn, vi rút, các chất thải, dịch tiết của bệnh nhân. Trong đó, các loại vi khuẩn trong
bệnh viện đa phần đã bị kháng thuốc, rất khó điều trị nếu bị mắc phải.
Trong quá trình thăm khám, cấp cứu, làm các thủ thuật, bác sĩ còn có thể bị chính
những người bệnh gây hại cho mình như đánh đập, nhổ nước bọt, giật các dây truyền
dịch gây bắn máu vào người bác sĩ, nôn ói ra dịch tiết, máu vào người bác sĩ.
Bên cạnh người bệnh, đôi khi tâm lý thân nhân của họ cũng không ổn định. Sự lo
lắng cho người bệnh có thể khiến họ có những phản ứng thái quá đối với nhân viên y
tế. Họ luôn mong muốn những điều tốt nhất cho người thân của họ trong điều trị lẫn
những khó chịu về các triệu chứng lâm sàng nhưng họ lại không hiểu được vấn đề
chuyên môn và các cách phân loại bệnh cấp cứu trong y khoa. Chính vì thế, tại Việt
giới. Không giống như các ngành nghề khác, các bác sĩ không thể tự nghĩ ra các cách
điều trị riêng theo cảm tính hay theo tư duy suy luận của mình mà không thông qua các
bằng chứng nghiên cứu trên lâm sàng. Điều này khiến cho sức sáng tạo của các bác sĩ
giảm đặc biệt là các bác sĩ làm việc trong môi trường thiếu thốn các trang thiết bị, trình
độ nghiên cứu khoa học còn hạn chế.
Muốn trở thành bác sĩ giỏi, bác sĩ còn phải có thời gian tích lũy những kinh
nghiệm qua thời gian thực hành lâm sàng liên tục tại bệnh viện. Bác sĩ càng có nhiều
thời gian thực hành lâm sàng, bác sĩ đó càng có kinh nghiệm xử lý các tình huống cấp
cứu bệnh, kinh nghiệm chẩn đoán và điều trị, kinh nghiệm trong tiên lượng bệnh,… Đó
là những kinh nghiệm khó có thể truyền đạt lại trên ghế nhà trường hay cho các bác sĩ
trẻ trong một thời gian ngắn.
1.2.4. Môi trường làm việc khắc nghiệt
Các bác sĩ phải chịu trách nhiệm các về các bệnh nhân mà mình đang chăm sóc,
quản lý không chỉ chịu trách nhiệm về các quyết định thuốc điều trị trên bệnh nhân, các
13
thủ thuật, phẫu thuật, các phương pháp điều trị mà còn trên cả những điều mình vô tình
hay cố ý bỏ sót bệnh lý trên bệnh nhân. Ví dụ: Bệnh nhân vô bệnh viện vì các triệu
chứng của tai biến mạch máu não, được chẩn đoán là nhồi máu não. Bệnh nhân được
điêu trị tích cực theo phác đồ nhồi máu não. Tuy nhiên, bệnh nhân lại mang trong mình
bệnh kèm theo là viêm phổi. Nếu bác sĩ không tầm soát, khám kỹ có thể bỏ sót bệnh
viêm phổi trên bệnh nhân dẫn đến điều trị không kịp thời, nguy hiểm tính mạng cho họ.
Chỉ cần một sai sót trong chuyên môn, bác sĩ có thể bị khiển trách từ chính các
bác sĩ trong khoa, trưởng khoa, hội đồng chuyên môn. Xa hơn nữa, họ còn có thể bị
đưa ra tòa, chịu sự chỉ trích từ toàn thể cộng đồng khi các sai sót của họ bị phơi bày.
Điều này tác động không nhỏ tới tâm lý bác sĩ.
Bác sĩ lâm sàng luôn là người đầu tiên chịu trách nhiệm pháp lý trên bệnh nhân
nếu có xảy ra sai sót chuyên môn dù nguyên do không phải trực tiếp do bác sĩ đó gây
doanh thu, lợi nhuận. Chính vì thế, thường xuyên xuất hiện những chỉ định cận lâm
sàng sai mục đích, những toa thuốc không đúng với phác đồ điều trị ảnh hưởng nghiêm
trọng đến y đức.
1.2.6. Các ngày nghỉ lễ không được nghỉ trọn vẹn
Nhân viên y tế không được nghỉ trọn vẹn các ngày nghỉ lễ tết. Trong các dịp nghỉ
lễ, bệnh viện vẫn luôn phải đảm bảo hoạt động của bệnh viện diễn ra bình thường.
Nhân viên y tế phải chia nhau ra trực các ngày đó.
Không giống như các cơ quan nhà nước khác, họ có quyền được ngủ, nghỉ ngơi
trong các đêm trực của mình, nhân viên y tế luôn phải túc trực 24/24 bất kể ngày đêm,
các hoạt động khám, chữa bệnh, xử trí tình huống khẩn cấp, các ca mổ khẩn, mọi việc
đều diễn ra như ngày thường.
15
1.2.7. Được xếp vào loại lao động trí óc, nhưng bác sĩ vẫn phải lao động bằng chân
tay
Trong quá trình khám chữa bệnh, bác sĩ không chỉ phải suy nghĩ các vấn đề trên
bệnh nhân và hướng điều trị, họ còn phải lao động bằng tay chân. Khi khám bệnh, họ
phải thực hiện đầy đủ các động tác: nhìn, sờ, gõ, nghe, các nghiệm pháp, lấy máu xét
nghiệm, lấy mẫu đàm, mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm, các thủ thuật,... Trong các tình
huống cấp cứu, họ phải thực hiện rất nhiều các thủ thuật hao tốn nhiều sức lực như: hồi
sinh tim phổi, đặt nội khí quản, lấy khí máu động mạch, lắp đặt máy thở, đặt CVC,…
Trong phẫu thuật, có những bệnh lý họ phải đứng mổ nhiều giờ liền. Bác sĩ càng giỏi
bao nhiêu, càng cần phải tự mình làm nhiều thứ trong thăm khám và điều trị.
1.3. Các thành phần của sự hài lòng đối với công việc của bác sĩ
McMurray et al., (1997) đã phát triển một mô hình toàn diện về sự hài lòng đối
với công việc của bác sĩ qua việc phân tích các dữ liệu thu thập thông tin các câu trả lời
mở từ cuộc khảo sát nhóm bác sĩ thực hành lớn vào năm 1988 và dữ liệu nhóm trọng
tâm từ các phân nhóm đa dạng năm 1995. Kết quả nghiên cứu đã phân loại các yếu tố