CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SÁNG KIẾN
VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO
DỤC
TẠI HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
TẠI HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
1
- Họ và tên: Phùng Khánh Toàn;
- Đơn vị công tác: Văn phòng UBND huyện Mường Khương;
- Chức vụ: Phó Chủ tịch UBND huyện Mường Khương.
Phần thứ nhất: Mở đầu
Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục đào tạo của
huyện Mường Khương có bước phát triển nhanh. Hiện tại 16/16
xã ,thị trấn trong huyện duy trì vững chắc kết quả PCGDTH –
CMC, PCGD Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS và đang tập
trung cho phổ cập giáo dục Mẫu giáo 5 tuổi. Quy mô trường lớp
phát triển nhanh và đồng bộ, chất lượng giáo dục có bước phát
triển tốt, cơ sở vật chất các trường học được quan tâm, tăng
cường đầu tư từ các chương trình, dự án, các nguồn hỗ trợ, đội
ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cơ bản đảm bảo về số lượng và
từng bước có chất lượng; công tác xã hội hóa giáo dục được đẩy
mạnh và trở thành phong trào rộng khắp.
phổ cập giáo dục trung học cơ sở (PCGD THCS) tiếp tục được
duy trì bền vững.
Chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực. Tỷ lệ
học sinh khá giỏi tăng nhanh ở tất cả các bậc học (Tiểu học
tăng từ 31.8% lên 47.64%; trung học cơ sở tăng từ 18.57% lên
28.3%; mầm non tăng 5.4% so với năm học 2005-2006)
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên được tăng cường cả về
số lượng và chất lượng. Tính đến nay, toàn ngành hiện có 1538
người (tăng 489 người so với năm học 2005-2006). Tỷ lệ cán bộ
quản lý, giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên chiếm trên 98%.
Cơ sở vật chất kỹ thuật trường học được đầu tư, từng bước
đáp ứng yêu cầu tăng nhanh khối lượng, quy mô giáo dục. Đến
nay, hầu hết các trường vùng cao đã có phòng học kiến cố và
phòng lớp học cao tầng. Toàn huyện hiện đã có 13 trường được
công nhận trường học đạt chuẩn Quốc gia tăng 10 trường so với
năm học 2005-2006.
Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh. Các mô
hình trường lớp bán trú đối với các lớp cuối cấp tiểu học và
trung học cơ sở đã và đang phát huy hiệu quả góp phần thúc
đẩy việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng.
2. Những hạn chế
Việc duy trì ổn định số lượng học sinh ở một số xã vùng
cao còn khó khăn.
Phổ cập giáo dục ở một số xã vùng cao tỷ lệ đạt chuẩn
chưa cao, chưa đảm bảo tính bền vững, các tiêu chuẩn về CSVC
mới đạt ở mức tối thiểu.
Chất lượng ở các xã vùng cao còn nhiều hạn chế, chất
lượng một số trường thuận lợi chưa tương xứng với đầu tư... Số
lượng học sinh giỏi chiếm tỷ lệ thấp .
Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu: Mới cơ bản giải
xa, vùng khó khăn có thể đến lớp.
- Đầu tư cho giáo dục tăng, đặc biệt là tăng đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất, thông qua các trương trình, dự án: Chương
trình Kiên cố hóa, Dự án trẻ khó khăn, Dự án THCS, Nghị Quyết
30A của chính phủ....
3.2. Nguyên nhân của những hạn chế
- Ở một số xã vùng cao cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ban
ngành, đoàn thể chưa nêu cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo; chưa
phối hợp đồng bộ với các chương trình phát triển kinh tế; chưa
thật sự coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu; chưa làm
tốt cuộc vận động toàn dân chăm lo tới sự nghiệp giáo dục.
- Còn một bộ phận nhân dân chưa nhận thức đầy đủ về
việc cho con em đi học; chưa chăm lo đến việc học hành của
con em; còn trông chờ, ỷ lại vào nhà nước.
- Ở một số trường cán bộ quản lý, giáo viên chưa làm tốt
công tác tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương về các
vấn đề liên quan đến phát triển giáo dục đào tạo; chưa tranh
thủ được sự ủng hộ, giúp đỡ của các Ban, ngành, đoàn thể và
nhân dân; chưa chủ động, tích cực trong việc đổi mới quản lý
giáo dục và phương pháp giáo dục.
4
II. Mục tiêu và giải pháp nâng cao chất lượng giáo
dục giai đoạn 2011 - 2015
A. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát.
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới trường lớp, hoàn thành
việc chuyển đổi loại hình trường phổ thông sang loại hình phổ
thông dân tộc bán trú ở những nơi có đủ điều kiện; tập trung
nghiệp THCS được lên học THPT, số còn lại được học nghề.
2.2. Về công tác phổ cập:
5
Duy trì vững chắc, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
tiểu học chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
và phổ cập giáo dục THCS. Phấn đấu 16/16 xã hoàn thành phổ
cập 1 năm mẫu giáo 5 tuổi vào năm 2013 và phổ cập đúng độ
tuổi mức độ II vào năm 2015; Thị trấn Mường Khương đạt chuẩn
phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông.
2.3. Về nâng cao chất lượng:
+ Mầm non: Chăm sóc nuôi dưỡng: 100 % trẻ đến trường
được bảo đảm an toàn, không xảy ra dịch bệnh và ngộ độc
trong các cơ sở GDMN; đảm bảo tỉ lệ trẻ được tổ chức ăn bán trú
tại cơ sở GDMN (Nhà trẻ đạt 60%; mẫu giáo đạt 80 % trở lên,
riêng mẫu giáo 5 tuổi đạt 75 % trở lên); 90% trở lên trẻ từ 0- 5
tuổi đến trường được đánh giá phát triển bình thường về chiều
cao và cân nặng theo độ tuổi, riêng MG 5 tuổi đạt 97 % trở lên.
Chất lượng giáo dục: có ít nhất 98,5% trẻ 5 tuổi đạt yêu cầu trở
lên;
+ Tiểu học: Phấn đấu trên 95% số học sinh học lực trung
bình trở lên, trong đó tiên tiến và giỏi chiếm 50% trở lên; học
sinh lớp 5 đủ điều kiện công nhận hoàn thành chương trình Tiểu
học 99% trở lên.
+ THCS: Đạt học lực từ trung bình 95% trở lên, trong đó
khá, giỏi đạt 30% trở lên. HS đạt giải thi HSG cấp huyện từ 100120; cấp tỉnh 25 - 30 HS; HS đủ điều kiện xét và công nhận tốt
nghiệp THCS, BTTHCS đạt 98% trở lên.
+ THPT: Phấn đấu đạt từ 85 đến 90% học sinh đạt học lực
108 phòng học; 72 phòng học chức năng và phòng bộ môn; 242
phòng hành chính quản trị; 291 phòng công vụ cho giáo viên;
125 phòng ở học sinh bán trú; 4 nhà tập đa năng.
- Đầu tư trang bị nội thất theo tiêu chuẩn trường chuẩn,
trong đó tập trung đầu tư cho các trường phấn đấu đạt chuẩn
Quốc gia trong giai đoạn 2011-2015 .
- Phấn đấu đến năm 2015 toàn huyện có 17 trường đạt
chuẩn Quốc gia (trong đó đạt mới 8 trường (MN 02 trường, tiểu
học 2 trường; THCS 4 trường); trường đạt chuẩn mức độ II 6
trường) và 30 thư viện đạt chuẩn.
B. Giải pháp thực hiện
1. Công tác lãnh chỉ đạo và công tác tuyên truyền:
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp giáo
dục và đào tạo: Các cấp uỷ Đảng thường xuyên kiểm tra việc tổ
chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng về
công tác giáo dục. Trọng tâm là việc thực hiện công tác xã hội
hoá giáo dục, công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, xây dựng nề
nếp, kỷ cương; coi việc phát triển và nâng cao chất lượng giáo
dục là một chỉ tiêu phấn đấu xây dựng đảng bộ, chi bộ trong
sạch, vững mạnh. Tích cực phát triển Đảng viên, xây dựng và
củng cố tổ chức Đảng trong trường học để thực sự trở thành hạt
nhân lãnh đạo trong nhà trường.
- Củng cố, kiện toàn kịp thời các ban chỉ đạo (Ban chỉ đạo
xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, Ban chỉ đạo phổ cập
giáo dục, Ban chỉ đạo kiên cố hoá trường lớp...) từ cấp huyện
đến cấp xã đủ về số lượng, thành phần, có quy chế làm việc chương trình công tác cụ thể, phân công trách nhiệm cá nhân rõ
ràng; xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết có tính khả thi; ban
chỉ đạo tham mưu với cấp uỷ chính quyền để giao chỉ tiêu
7
Trung tâm GDTX...
- Chất lượng và hiệu quả giáo dục: Tập trung nâng cao
chất lượng và hiệu quả giáo dục của các nhà trường trong tổ
chức thực hiện các mục tiêu giáo dục, chương trình nội dung
giáo dục ở các cấp học, tạo niềm tin vững chắc để huy động
nguồn lực xã hội cho giáo dục. Xây dựng nhà trường trở thành
trung tâm văn hóa, môi trường văn hóa lành mạnh, không có
các tệ nạn xã hội bằng việc thực hiện tốt chương trình giáo dục
phổ thông, cải tiến phương pháp dạy học, đổi mới công tác
quản lý, nâng cao chất lượng dạy học và đánh giá đúng thực
chất kết quả dạy học; xây dựng trường lớp khang trang, cảnh
quan sư phạm và vệ sinh môi trường được đảm bảo, thiết lập
trật tự nền nếp kỷ cương trong nhà trường, tạo mối quan hệ
thầy trò tốt đẹp và bầu không khí dân chủ sôi nổi thi đua dạy
8
tốt-học tốt, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình, học sinh tốt
nghiệp và hiệu quả đào tạo cao.
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về
xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục. Đẩy mạnh cuộc vận động “Dân chủ-kỷ cươngtình thương-trách nhiệm”, cuộc vận động “Hai không”với 4 nội
dung: nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích, vi
phạm đạo đức nhà giáo và tình trạng cho học sinh không đạt
chuẩn lên lớp, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh” để xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên
vững vàng về tư tưởng chính trị, gương mẫu về đạo đức lối
sống, đạt chuẩn về trình độ sư phạm, nghiệp vụ quản lý, luôn là
tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
- Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường-gia đình và xã
- Đa dạng hóa nguồn đầu tư cho giáo dục, tranh thủ
nguồn kinh phí của TW, tỉnh và đầu tư kinh phí của huyện, huy
động đóng góp từ các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các nhà
hảo tâm, các doanh nghiệp trong và ngoài huyện… để bổ sung
cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đầu tư xây dựng trường
đạt chuẩn quốc gia...
4. Cơ chế chính sách phát triển giáo dục
Tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách đã ban hành,
đặc biệt là các chế độ, chính sách đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất trường lớp học.
- Nghị Quyết 30A/2008/NQ-CP ngày 27/11/2008 của Chính
phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối
với 62 huyện nghèo;
- Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015;
- Quyết định số 391/QĐ-TTg ngày 39/3/2010 của Thủ tướng
Chính phủ về việc bổ sung Quyết định số 2186/QD-TTg ngày
24/12/2009 về việc phân bổ vốn thực hiện Đề án kiên cố hóa
trường lớp học và Nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 20082012;
- Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 5/8/2010 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai về việc triển khai Quyết định số 800/QĐ-TTg
ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương
trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010-2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Quyết định số 136/2004 ngày 30/3/2004 của UBND tỉnh
về việc quy định một số chế độ chi thực hiện dự án củng cố và
phát huy phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ, thực hiện
phổ cập THCS.
59/2008/TT-BGD&ĐT ngày 31/10/2008.
- Tiếp tục ưu tiên các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất trường lớp học đảm bảo chuẩn hóa và hiện đại hóa.
Mường Khương, ngày
10/12/2011
Người
thực hiện
Phùn
g Khánh Toàn
11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SÁNG KIẾN
VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO
DỤC
TẠI HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
12
Họ và tên: Phùng Khánh toàn
Đơn vị công tác: Văn phòng UBND huyện
Mường Khương
13