SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN - Pdf 29

1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: THPT Thống Nhất A
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN
Người thực hiện: YẤU NÀM DẾNH
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp dạy học bộ môn: 
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác: Nội dung – phương tiện 
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học: .2014 - 2015.
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: YẤU NÀM DẾNH
2. Ngày tháng năm sinh: 23/11/1984
3. Nam, nữ: nữ
4. Địa chỉ: 590, đường Trảng Bom – Cây Gáo, xã Sông Trầu,
H. Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
5. Điện thoại: (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 0126 428 9585
6. Fax: E-mail: [email protected]
7. Chức vụ: giáo viên
8. Nhiệm vụ được giao (quản lý, đoàn thể, công việc hành chính, công việc

Theo thống kê, chỉ có 3 trường trong tổng số 8 trường (chiếm 37%) trên địa
bàn huyện Trảng Bom là có tổ chức dạy nghề điện dân dụng, các trường còn lại
hầu hết là tổ chức dạy nghề trồng rừng, chăn nuôi, nấu ăn. Nguyên nhân:
- Nghề điện thi kết quả không cao bằng các nghề trồng rừng, nấu ăn, chăn
nuôi.Tổ chức cho các em học nghề chủ yếu là lấy 2 điểm cộng vào kỳ thi tốt
nghiệp chứ không quan tâm đến việc ứng dụng vào cuộc sống của các em.
- Trường không có giáo viên dạy nghề điện.
- Nghề điện dễ xảy ra sự cố.
- Tốn kém nhiều chi phí.
Hiện tác giả là một giáo viên dạy nghề điện tại trường, cũng nhận thấy rằng:
giáo dục nghề phổ thông còn nhiều bất cập: thiếu giáo viên giảng dạy, nội dung
chương trình chưa phù hợp, điều kiện cơ sở vật chất không đáp ứng yêu cầu,… Và
thay vì khơi gợi cảm hứng của học sinh đối với nghề nghiệp thì lại gây cho các em
cảm giác nặng nề, ngán ngẩm đối với việc học nghề.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và nguyện vọng của mình – mong muốn các
em học với niềm đam mê và ứng dụng những kiễn thức đã học vào trong đời sống
hằng ngày, tác giả quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
nghề điện”
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Chất lượng là “tổng thể các tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)…
làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (tự điển tiếng Việt
phổ thông).
Trong giáo duc, khái niệm: “chất lượng được đánh giá qua mức độ trùng khớp
với mục tiêu và chất lượng là sự đáp ứng với mục tiêu đề ra” đang được sử dụng
rộng rãi trên thế giới.
4
Giáo viên dạy nghề là những người giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở, lý
thuyết nghề và thực hành nghề. Giáo viên dạy nghề có chức năng đào tạo nguồn
nhân lực lao động kỹ thuật trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội. (Tự
điển tiếng Việt, Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam, Viện ngôn ngữ học, Nhà xuất

liên quan:
1. Chính phủ
2. Nhà tuyển dụng
3. Xã hội
4. Người học
Nghiên
Cứu
Dịch vụ
Cộng đồng
Hình 1.1. Sơ đồ chất lượng theo quan niệm giáo dục
(1)
(1) Tổng Cục Dạy Nghề, Tài liệu đào tạo kiệm định viên chất lượng dạy nghề, Lao Động –
Thương Binh và Xã Hội, Hà Nội, 2009.
6
Chủ đề 6: Mạng điện trong nhà. Kiến thức cơ bản về chiếu sáng trong nhà.
Tính toán, thiết kế mạng điện trong nhà. Thiết kế lắp đặt mạng điện đơn giản.
Chủ đề 7: Tìm hiểu nghề điện dân dụng. Phương pháp tìm thông tin nghề,
cơ sở đào tạo và thị trường lao động.
Dựa trên nội dung mà sách giáo khoa nghề điện dân dụng được biên soạn
gần như phù hợp với yêu cầu thực tiễn nói chung. Tuy nhiên, do điều kiện cơ sở
vật chất ở mỗi trường THPT khác nhau, nên việc áp dụng các nội dung nghề vào
giảng dạy cũng chưa đem lại hiệu quả cao. Một số mạch điện đèn chiếu sáng cũng
đã được giáo viên dạy nghề biên soạn và đưa vào giảng dạy, nhưng còn rời rạc,
trên cơ sở đó, tác giả hệ thống lại các bài tập về mạch điện sinh hoạt bám sát với
yêu cầu thực tiễn, tạo hứng thú cho học sinh tham gia thực hành.
Gần đây, một số trường cũng đã đưa nội dung: nồi cơm điện vào giảng dạy (
nguyên lý mạch điện), nhưng chưa hình thành bài học cụ thể. Tại đơn vị, nội dung
này chưa được thực hiện và hiện chưa có phòng thực hành nên việc giảng dạy nghề
điện gặp rất nhiều khó khăn.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIÁI PHÁP.

 Kĩ năng.
Sử dụng và bảo dưỡng được nồi cơm điện.
 Thái độ.
Có ý thức sử dụng đúng cách và thường xuyên bảo dưỡng nồi cơm điện.
I. Giới thiệu về một số loại nồi cơm điện.
Nhật bản là nước đầu tiên đã chế ra nồi nấu cơm tự động, giải thoát cho bao
nhiêu người khỏi cảnh nấu cơm bằng nồi gang hay nhôm trên bếp than hoặc củi,
tiết kiệm nhiều thời giờ cho các bà nội trợ cũng như cho giới độc thân sau này. Bây
giờ người ta không chỉ dùng rice cooker để nấu cơm mà còn làm nhiều công việc
như luộc spaghetti, kho sườn heo và làm chả trứng
Nồi thường làm bằng những thứ kim loại dễ dẫn nhiệt (như đồng hoặc nhôm là thứ
dẫn nhiệt cao), để thời gian nấu cơm nhanh hơn.
1. Nồi cơm điện thường.
Loại nồi nấu cơm điện thường, bạn
không thể điều chỉnh được nhiệt độ và thời
gian theo ý muốn. Nếu cho quá nhiều nước
thì cơm sẽ nhão, còn nếu cho ít nước thì cơm
không chín. Nồi chỉ nấu được cơm ngon khi
cho đúng lượng nước với số gạo cần nấu.
8
2. Loại nồi cơm điện tân tiến.
Với những loại nồi tân tiến: Dùng lý
thuyết fuzzy (fuzzy theory), là loại dùng
những computer chips để điều chỉnh nhiệt
độ và thời gian nấu nướng. Nếu như cho
nhiều gạo, ít nước hoặc nhiều nước, ít
gạo, nó sẽ tự động điều chỉnh thời gian và
nhiệt độ cho cơm chín đều, cũng như có
khả năng nấu được nhiều loại gạo khác
nhau ( gạo lúa mạch,

0
C ứng với lúc cơm cạn, thì sẽ bị mất từ tính. Nồi
cơm sẽ chuyển sang chế độ hâm để giữ nồi cơm ở độ nóng cần thiết. Bộ phận này
thường sử dụng điện trở phụ có giá trị lớn hơn nhiều so với điện trở chính mắc nối
tiếp với điện trở chính.

Hình 1.5. Hình dáng bên ngoài và kết cấu bên trong bộ điều nhiệt
Hình 1.6. Vị trí của bộ điều nhiệt
2. Nguyên lý làm việc.
Khi đóng điện nguồn, đèn (Đv) sáng, điện trở chính chưa có điện. Ấn nút
nhấn, thông qua cơ cấu truyền lực hai khối nam châm hút lại, tiếp điểm chính
đóng, đèn đỏ (Đđ) sáng, đèn vàng tắt. Điện trở chính được đốt nóng đến khi cơm
cạn nhiệt độ đáy nồi khoảng 125
0
C thì nam châm mất từ tính, nên lò xo tách rời hai
khối nam châm ra. Tiếp điểm chính được mở, đèn đỏ tắt, đèn vàng sáng. Điện trở
chính mất điện và điện trở phụ lúc này nối tiếp nhau làm tăng điện trở trong mạch
lúc này dẫn đến dòng điện qua các điện trở giảm xuống và nhiệt lượng tạo ra cũng
sẽ giảm. Nhiệt độ này chỉ có tác dụng giữ nhiệt cho nồi cơm (chế độ hâm).
10
Hình 1.7. Sơ đồ nguyên lý nồi cơm điện có điện trở phụ
Đối với các nồi cơm không có điện trở phụ, khi tiếp điểm chính nhả ra, ngắt
điện khỏi điện trở chính thì nồi cơm sẽ hâm nhờ nhiệt lượng dự trữ còn tồn tại
trong điện trở chính. Tuy nhiên khi điện trở chính tỏa hết nhiệt thì nồi cơm sẽ
không còn giữ được nhiệt nữa.
Hình 1.8. Sơ đồ nguyên lý nồi cơm điện không có điện trở phụ
III. Sử dụng và bảo dưỡng nồi cơm điện.
11
- Phải lau khô mặt ngoài của nồi trước khi đặt vào vỏ để giữ sạch đĩa nhiệt và
bộ cảm ứng nhiệt, đồng thời tránh tiếng kêu khi cấp nhiệt.

nhiệt.
Bài 2. THỰC HÀNH SỬ DỤNG
VÀ BẢO DƯỠNG NỒI CƠM ĐIỆN
(10 tiết)
 Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này, HS đạt được:
 Kiến thức.
Giải thích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của nồi cơm điện.
Phân biệt được một số hư hỏng thường gặp.
 Kĩ năng.
Tháo lắp được nồi cơm điện.
Bảo dưỡng được nồi cơm điện.
Sửa chữa được một số hư hỏng thường gặp.
 Thái độ.
Có ý thức sử dụng đúng cách và thường xuyên bảo dưỡng nồi cơm điện.
Nghiêm túc thực hiện các biện pháp an toàn lao động trong khi học tập, thực
hành và trong cuộc sống.
I. Chuẩn bị.
- 1 nồi cơm điện 220V.
- 1 bút thử điện, 1 vạn năng kế.
- Kìm, tua vít.
13
II. Quy trình thực hành.
1. Tìm hiểu cấu tạo nồi cơm điện.
a. Trình tự tháo.
- Quan sát, ghi nhớ và đánh dấu vị trí từng chi tiết.
- Lần lượt tháo rời phần vỏ (chủ yếu phần vỏ đáy nồi), tháo rời bộ điều nhiệt.
Chú ý xếp các chi tiết thứ tự để dễ nhớ khi lắp lại.
- Quan sát nhận xét cấu tạo của bộ điều nhiệt và phần nắp nồi cơm (bộ phận
thoát hơi).

Đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chí sau:
1. Công việc chuận bị.
2. Thực hiện, thực hành theo đúng quy trình.
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng đúng cách và thường xuyên bảo dưỡng nồi cơm điện.
- Nghiêm túc thực hiện các biện pháp an toàn lao động trong khi học tập, thực
hành và trong cuộc sống.
4. Kết quả thực hành.
III.1.2. Nội dung 2: Hệ thống bài tập thực hành lắp đặt mạng điện sinh
hoạt.
 Một số kí hiệu trong sơ đồ mạch điện:
Thứ
tự
Tên gọi Kí hiệu theo tiêu chuẩn
Việt Nam
1 Công tắc đơn
2 Công tắc 3 chấu
3 Ổ cắm
4 Cầu chì
5 Nút nhấn chuông
6 Đèn sợi đốt,đèn điện nói
chung
7 Đèn huỳnh quang
15
8 Dây dẫn
9 Chuông
10 Chấn lưu
11 Starter (chuột của bóng
huỳnh quang)
12 Tụ điện

 Bài tập 11. Mạch đèn chiếu sáng của phòng học.
- Lắp ráp mạch điện phòng học gồm: 2 cầu dao,4 công tắc đèn, 8 bóng đèn,
2 công tắc quạt, 2 quạt, 1 ổ cắm.
21
III.2. Giải pháp 2. Thiết kế phòng thực hành nghề điện phù hợp với
điều kiện cụ thể của trường.
III.2.1.Nội dung 1: Trang bị phòng thực hành điện (số lượng 20 – 25 HS/ 1
phòng).
- Phòng thực hành với yêu cầu: Diện tích: 50 – 60 m
2
, có nguồn điện một pha,
ba pha, và một chiều, có hệ thống chiếu sáng và quạt thông gió, có thiết bị phòng
cháy, chữa cháy.
Mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy thực hành (cho một phòng thực hành):
TT Tên
Số
lượng
Đơn
vị
Yêu cầu cơ bản
1
2
3
4
I. TRANH.
Nội quy phòng học điện dân
dụng.
Quy tắc an toàn lao động nghề
điện dân dụng.
Đồng hồ đo điện.

2
30
30
Cái
Cái
Bộ
Bộ
20A – 250V, có hộp và cầu
chì bảo vệ.
20A – 250V, có hộp và cầu
chì bảo vệ.
250V.
250V – 10A, công tắc đơn,
22
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3

5
5
2
2
2
2
2
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Bộ
Bộ
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
kép gắn bảng điện và tường.
250V – 5A.
10A – 250V, loại kim chỉ và
hiện số.
250V, 380V, loại kim chỉ và
hiện số.
Loại kim chỉ và hiện số.

1
2
3
4
5
6
7
1
2
5. Dụng cụ.
Compa vạch dấu.
Mũi vạch.
Thước cặp.
Búa nhổ đinh.
Kìm điện.
Kìm cắt dây.
Kìm tuốt dây.
Kìm mỏ nhọn.
Khoan điện cầm tay.
Khoan tay.
Mỏ hàn điện.
Bút thử điện.
Tua vít.
Dao nhỏ.
Kéo.
6. Vật tư tiêu hao.
Dây dẫn điện các loại.
Bảng gỗ.
Băng dính cách điện.
Ống cách điện.

Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
m
Cái
Cuộn
m
Kg
Cái
Hộp
Cái
Bộ
Loại 0.1mm.
Đủ tiêu chuẩn an toàn.
450W – 250V.
250V.
Loại đo được thông mạch.
Loại 4 cạnh và 2 cạnh.
10m/hs/năm.

quả và kinh tế
Với nguồn tài chính của trường THPT còn khó khăn, tác giả xin đề nghị một
số biện pháp sau nhằm khắc phục sự thiếu hụt về kinh phí trong việc xây dựng
phòng thực hành – giải quyết khó khăn về tài chính đầu tư mua sắm trang thiết bị
phục vụ công tác giáo dục nghề điện ở phổ thông.
Thay vì mua trang thiết bị mới tốn kém nhiều chi phí, có thể thay thế bằng
thiết bị cũ, ít chi phí nhưng vẫn đảm bảo cho HS thực hành đạt yêu cầu.
- Mua máy giặt cũ, có thể đã hỏng – chi phí rất ít. Nhưng HS vẫn có thể quan
sát được hình dáng bên ngoài, bên trong, thực hiện được một số tháo tác tháo lắp
và sửa chữa đơn giản.
- Mua nồi cơm điện cũ, có thể đã bị cháy hỏng nhưng phần điện trở và phần
vỏ ngoài còn đảm bảo tốt tính năng của nó – cách điện tốt để đảm bảo an toàn cho
HS trong quá trình thực hành. GV đấu lại (hoặc hướng dẫn HS thực hành) mạch
điện và thay bộ phận điều nhiệt (với giá thành bộ điều nhiệt khoảng 10.000 đồng /
1 cái).
- Đối với nội dung máy bơm nước, động cơ điện, máy biến áp, quạt điện chỉ
yêu cầu HS thực hiện những thao tác cơ bản nhằm tìm hiểu cấu tạo, sử dụng và bảo
dưỡng máy. Vì vậy có thể mua thiết bị cũ thay cho thiết bị mới mà vẫn đáp ứng
yêu cầu thực hành. Nhưng nếu có khả năng về tài chính thì mua thiết bị mới vẫn
tốt hơn, HS có thể quan sát được vận hành của máy.
- Tuy nhiên, đối với các thiết bị điện phục vụ thực hành nội dung lắp đặt mạng
điện như: bóng đèn, dây điện, công tắc,…Yêu cầu phải mua thiết bị mới vì các
thiết bị này cũ sẽ rất nguy hiểm trong quá trình thực hành.
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI.
Tác giả đã tiến hành giảng dạy nội dung thiết kế trên lớp thực nghiệm 11a7,
và dạy đồng thời trên lớp đối chứng 11a8 theo nội dung cũ, thu được kết quả sau:
 Trên lớp thực nghiệm: 11a7
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status