Một số biện pháp chỉ đạo giáo viên làm tốt cơng tác duy trì sỹ số học sinh tại
trường mầm non Cư Pang
I. Phần mở đầu
1. Lý do chon đề tài.
Thế kỷ 21 là thế kỷ của trí tuệ, là thế kỷ của nền kinh tế trí thức. Đất nước Việt
Nam tiến tới năm 2020 với sự thay đổi của nền kinh tế, xã hội và cơng nghệ cùng với
nó là hình ảnh người cơng dân Việt Nam mới với trình độ học vấn cao, năng động,
sáng tạo, có khả năng xử lý thơng tin cao, có khả năng tự lựa chọn và giải quyết các
vấn đề đặt ra trong cuộc sống, thích ứng với sự biến đổi khơng ngừng của xã hội.
Trách nhiệm này đặt trên vai ngành Giáo dục địi hỏi ngành phải có những nội dung
chương trình phù hợp, đổi mới phương pháp dạy và học một cách tích cực. Giáo dục
khơng chỉ hồn thành việc đào tạo những con người thích ứng với xã hội mà còn đào
tạo ra những con người đủ phẩm chất và trí tuệ để đón đầu sự phát triển của xã hội.
Giáo dục mầm non là tiền đề cho giáo dục tiểu học với nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ
từ 0 đến 5 tuổi một lứa tuổi vô cùng quan trọng. Trẻ ở tuổi mầm non ngồi sự chăm sóc
dạy dỗ của ơng bà, cha mẹ trẻ ở gia đình thì yếu tố quan trọng quyết định lớn về sự
phát triển toàn diện của những trẻ đến trường mầm non là đội ngũ giáo viên mầm non.
Công tác giáo dục là một chủ chương lớn, quan trọng của toàn Đảng, tồn dân
ta trong cơng cuộc xây dựng và đổi mới đất nước trong đó giáo dục mầm non là một
ngành học cần thiết, một tác nhân quan trọng tác động và hình thành nhân cách con
người cho trẻ.
Chính vì vậy bước sang kỷ nguyên mới ngành giáo dục nói chung và bậc học
mầm non nói riêng tiếp tục đẩy mạnh và không những đổi mới, nâng cao công tác
giảng dạy để tiến dần đến việc hồn thiện một giáo trình cơ bản mang tính giáo dục
cao, có hiệu quả nhất, để giúp trẻ hình thành và phát triển tồn diện nhân cách con
người mới. Đối với trẻ mầm non có rất nhiều các hoạt động như học tập, vui chơi, lao
động…. thơng qua đó để giáo dục trẻ. Song nếu trẻ khơng được đến trường hoặc bỏ
học thì chúng ta đã thất bại trong sự nghiệp trồng người.
Là cán bộ quản lý phụ trách chuyên môn của trường mầm non Cư pang tôi nhận
thấy được tầm quan trọng trong việc chăm sóc – giáo dục trẻ mầm non. Nhưng trên địa
bàn trường đóng hầu hết là đồng bào dân tộc tại chỗ, việc đưa con em mình tới trường
Khuôn khổ nghiên cứu một số biện pháp nhằm giúp giáo viên làm tốt công tác
duy trì sỹ số học sinh
Đối tượng khảo sát học sinh trường mầm non Cư Pang
Thời gian nghiên cứu từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 03 năm 2017
5.Phương pháp nghiên cứu:
a. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp thu thập những thông tin qua các tư liệu trên Internet, những vấn
đề thực tiễn liên quan đến công tác duy trì sỹ số học sinh.
b) Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của giáo viên
Phương pháp điều tra: Trò chuyện, trao đổi với các giáo viên, và cha mẹ trẻ.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tham khảo những bản báo cáo, tổng kết
chất lượng hàng năm của nhà trường.
Tham khảo những kinh nghiệm của các giáo viên, đồng nghiệp.
Phương pháp thử nghiệm: Thử áp dụng các giải pháp vào cơng tác chăm sóc
giáo dục trẻ năm học 2016- 2017 tại trường Mầm non Cư Pang.
c. Phương pháp thống kê tốn học
Vào đầu năm học, tơi đã chủ động kiểm tra, khảo sát, thống kê qua số trẻ thực
tế đến trường lớp mầm non.hăng ngày Cụ thể:
Tổng
Trẻ đi học
Đạt %
Số trẻ đi học không
Chiếm tỷ lệ %
số học chuyên cần
chuyên cần
sinh
2
170
65
khơng được đi học mẫu giáo liên tục, trẻ em vùng kinh tế khó khăn, trẻ là người dân
tộc,...
Mơ đun ưu tiên quản lý 2 nội dung: thu hút cha mẹ và cộng đồng tham gia
chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non đó là: Đặt ra nhiệm vụ cấp thiết cho bậc học mầm non
trong giai đoạn hiện nay: tăng cường sự liên kết và thống nhất giữa trường mầm non và
cha mẹ trẻ cùng cộng đồng về nội dung, phương pháp, cách thức tổ CS-GD trẻ ở trường
cũng như ở gia đình. Tạo điều kiện thuận lợi để nhà trường thực hiện công tác tuyên
truyền, phổ biến kiến thức khoa học CS-GD trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng,
nhằm giúp trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất, tinh thần, nhận thức, tình cảm, thẩm
mĩ, ngơn ngữ, giao tiếp ứng xử... góp phần thực hiện tốt mục tiêu GD-GD trẻ mầm non.
2.Thực trạng vấn đề nghiên cứu:
*. Ưu điểm và hạn chế của vấn đề nghiên cứu:
- Ưu điểm của vấn đề nghiên cứu:
Đội ngũ giáo viên nhiệt tình yêu nghề mến trẻ, một số cha mẹ học sinh đã quan
tâm đến việc học của con em nên số trẻ ra trường lớp mầm non tương đối tăng so với
các năm về trước như: năm học 2014-2015 tổng số học sinh 227 cháu; năm học 20152016 tổng số học sinh 255 cháu, năm học 2016-2017 tổng số học sinh 261 cháu.
Cơ sở vật chất tương đối đảm bảo, sân trường rộng rãi thống mát, đồ dùng đồ
chơi đầy đủ ở phân hiệu buôn Knul, Buôn Riăng.
Bản thân tơi là phó hiệu trưởng được phân cơng phụ trách mảng chuyên môn
liên tiếp nhiều năm nên việc quản lý, chỉ đạo và năm bắt về chuyên môn tương đối
vững vàng.
- Hạn chế của vấn đề nghiên cứu
Trường lại chia thành ba điểm cách nhau xa, cơ sở vật phân hiệu Buôn Dham,
Buôn Hma, Buôn Kô đang phải mượn nhờ của các trường Tiểu học và nhà cộng đồng.
Trường có 95% học sinh là người đồng bào dân tộc thiểu số, điều kiện sống và
sinh hoạt của các em đang hết sức khó khăn, bố mẹ thường xuyên đi làm nương rẫy ở
xa bỏ mặc con cái ở nhà hoặc dẫn đi theo.
Một số giáo viên thuộc đồng bào dân tộc thiểu số, một số là giáo viên trẻ kinh
nghiệm cịn ít trong cơng tác duy trì sỹ số học sinh.
Việc tiếp cận công nghệ thông tin trên mạng, soạn giảng trên máy vi tính khơng
Một số giáo viên thuộc đồng bào dân tộc thiểu số chưa biết cách trang trí mơi trường
trong và ngồi lớp thu hút trẻ. một số là giáo viên trẻ mới ra trường kinh nghiệm cịn ít
trong vấn đề thu hút trẻ dến lớp để làm tốt trong duy trì sỹ số học sinh.
Do vùng đồng bào dân tộc thiểu số điều kiện kinh tế khó khăn nên việc tiếp cận
công nghệ thông tin trên mạng, soạn giảng trên máy vi tính cịn ít
Các cháu học sinh con em đồng bào dân tộc thiểu số do bố mẹ đi làm rẫy mang
đi theo nên việc đi học chuyên cần chưa cao…
Đồ dùng phục vụ tiết hoạt động chung và các hoạt động trong ngày chưa đa
dạng như: Những vật mẫu, những con vật thật, đồ vật ...
+ Nguyên nhân khách quan
Một số cha mẹ học sinh chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của việc cho con
em mình đến trường mầm non.
Đặc thù là vùng đồng bào Dân tộc thểu số mà là vùng đặc biệt khó khăn nên
việc đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị còn hạn chế.
3. Nội dung và hình thức của giải pháp:
a. Mục tiêu của giải pháp
Từ những nguyên nhân, các yếu tố thực trạng nêu trên tôi lựa chọn các giải
pháp biện pháp phù hợp. Những giải pháp biện pháp đó nhằm mục đích giúp giáo làm
tốt cơng tác chủ nhiệm từ đó thu hút trẻ thích đến trường
- Lựa chọn các biện pháp, giải pháp phù hợp sẽ giải quyết được vấn đề từ lịng
tin đến thay đổi cách nhìn của các bạc cha mẹ khi đưa con em đi học ở trường lơp
mầm non, từ đó giáo viên biết cách thu hút trẻ đến trường và tăng tỷ lệ trẻ đi học
chuyên cần.
- Khi áp dụng những biện pháp này thành công sẽ mang lại kết quả sau:
Giáo viên có định hướng rõ ràng trong việc trang trí mơi trường trong và ngồi
lớp cũng như công tác tự làm đồ dùng dạy học..dạy trẻ hàng ngày, tạo được mối liên
hệ phối hợp giữa giáo viên và cộng đồng.
Trẻ phát triển đồng đều các lĩnh vực, phát huy tính tích cực của trẻ, giúp trẻ
hứng thú hơn trong mọi hoạt động.
Trẻ mạnh dạn, tự tin, phản ứng tốt với mọi tình huống hàng ngày của trẻ.
Giáo viên cần kết hợp với cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ,
thường xuyên trao đổi và tìm hiểu tâm sinh lí của từng trẻ, Qua bảng tin, bảng tuyên
truyền ở lớp, giờ đón trẻ, trả trẻ và qua sổ liên lạc, giáo viên tuyên truyền đến cha mẹ
của trẻ những kết quả giáo dục ở con mình, tạo điều kiện cho giáo viên trao đổi hai
chiều với các bậc cha mẹ những vấn đề có liên quan đến trẻ, các thông tin của lớp,
thông tin sức khỏe, ngược lại các bậc cha mẹ có thể ghi chép những yêu cầu, đề nghị,
thông tin cần trao đổi với giáo viên.
Lập kế hoạch tuyên truyền cách chăm sóc, giáo dục trẻ đến với cha mẹ trẻ từ đó
giúp giáo viên có định hướng rõ ràng trong việc nuôi dạy trẻ hàng ngày, tạo được mối
liên hệ phối hợp giữa giáo viên và cộng đồng từ đó việc chăm sóc giáo dục trẻ và
cơng tác duy trì sỹ số được diễn ra thuận lợi hơn.
*Biện pháp 2: Hướng dẫn giáo viên xây dựng mơi trường:
Để thu hút trẻ thích đi học giáo viên khơng thể dùng lời nói khơng chưa đủ mà
phải biết cách xây dựng mơi trường. Vì vây là người quản lý phụ trách chuyên môn
phải hướng dẫn giáo viên nắm vai trị các ngun tác xây dựng mơi trường:
- Vai trị của mơi trường giáo dục trong trường mầm non.
Mơi trường giáo dục trong trường mầm non tạo cơ hội cho trẻ tìm tịi khám phá,
phát triển điều mới lạ hấp dẫn trong cuộc sống, trẻ được tự lựa chọn hoạt động cá nhân
hoặc hoạt động nhóm, trẻ tham gia tích cực tạo cơ hội cho trẻ bộc lộ khả năng, qua đó
cung cấp kiến thức, kỹ năng cho trẻ nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách
cho trẻ mầm non.
-Nguyên tắc xây dựng môi trường giáo dục trong trường mầm non
+ Mơi trường đảm bảo an tồn về thể chất, tâm lý cho trẻ.
Đảm bảo giữ vệ sinh nguồn nước (hệ thống cấp nước và hệ thống thốt nước)
khơng khí, thực phẩm.
Các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi được bảo dưỡng, giữ gìn sạch sẽ ln tạo sự
hấp dẫn đối với trẻ, tạo cho trẻ cảm giác an tồn tránh những nguy hiểm
Môi trường được xây dựng tránh nơi ô nhiễm, ồn ào và những nơi hay xảy ra tai
nạn rủi ro.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Phi
Xây dựng môi trường thân thiện, ấm cúng, cởi mở giữa cô và trẻ, giữa trẻ với
trẻ, giữa trẻ với người xung quanh. Cô giáo phải tạo cơ hội để trẻ mạnh dạn bộc lộ
những suy nghĩ, tâm tư, nguyện vọng của mình. Cử chỉ, lời nói, việc làm của cô giáo
phải luôn mẫu mực để trẻ noi theo.
Nhà trường, gia đình và xã hội phải thống nhất các biện pháp giáo dục những
thói quen hành vi văn hóa cho trẻ.
- Mơi trường ngồi lớp:
Xây dựng mơi trường giáo dục trong trường mầm non không chỉ ở trong nhóm,
lớp mà phải được tiến hành ở mơi trường chung trong trường mầm non.
Xây dựng môi trường chung trong trường mầm non bao gồm có: sân vườn, khối
phịng phục vụ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo (phịng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng vệ
sinh, hiên chơi)…sân, vườn: vườn hoa, vườn cây, luống rau, các con vật; hệ thống
cung cấp nước sạch và thốt nước
Đây là mơi trường sẵn có xung quanh trường, lớp căn cứ vào mục tiêu giáo dục
của từng chủ đề giáo viên phải biết tận dụng, khai thác, bổ sung các thiết bị, đồ dùng
để tổ chức hoạt động ngồi trời cho trẻ.
Vi dụ: Cổng trường trang trí các cảnh đẹp mắt, như nàng Bạch Tuyết và bảy chú
lùn, các cây , con vật các cây xanh có biển tên. Vào đến cửa lớp trang trí bảng tuyên
truyên những nội dung bé học ở trong tuần, những thơng tin cần thiết và thiết thực
đang xảy ra: ví dụ: dịch sốt xuất huyết, cảm cúm, trời lanh…ta treo hình ảnh kèm theo
chữ viết.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Phi
6
Một số biện pháp chỉ đạo giáo viên làm tốt cơng tác duy trì sỹ số học sinh tại
trường mầm non Cư Pang
Sắp xếp, bố trí tạo khoảng khơng gian phù hợp cho các khu vực hoạt động
Trên cơ sở đã xác định những nội dung cần xây dựng và những thứ có thể lưu
giữ lại được từ chủ đề trước thì phải có kế hoạch mua sắm, sưu tầm, làm đồ dùng đồ
chơi để phục vụ cho chủ đề mới.
Ví dụ: Từ chủ đề ” Thế giới thực vật” chuyển sang chủ đề “ Thế giới động vật”
có thể lưu thành tranh mảng tường “tranh chủ đề với một số cây xanh, hàng rào, thảm
cỏ… có thể bổ sung thêm: mơ hình chuồng các con vật, các con vật bằng chất liệu
khác nhau: nhựa, vải, bơng… hoặc có thể kết hợp với gia đình để huy động phụ huynh
đóng góp ủng hộ một số thức ăn cho con vật, sưu tầm một số tranh ảnh về các loài
động vật hoặc mang đến lớp cho mượn một vài con vật thật như mèo, gà, thỏ…Tân
dụng các nguồn nguyên liệu, phế liệu như
Giáo viên cần xác định rõ và có kế hoạch thực hiện
Đồ dùng cô làm: những thứ cô phải làm là những thứ có tính chất giới thiệu chủ
đề hoặc khó làm hơn do cần sự khéo léo thể hiện bố cục, đường nét, màu sắc.
Đồ dùng cô và trẻ cùng làm: cô có thể làm mẫu một vài thứ sau đó gợi ý cho trẻ
làm hoặc cô cùng tham gia với trẻ
Người thực hiện: Nguyễn Thị Phi
7
Một số biện pháp chỉ đạo giáo viên làm tốt cơng tác duy trì sỹ số học sinh tại
trường mầm non Cư Pang
Ví dụ: Làm sách tranh: Cơ nên u cầu để trẻ chọn tranh và cắt sau đó cơ giúp
trẻ đóng lại các tờ tranh lại thành quyển hoặc sau khi trẻ vẽ tranh cơ có thể giúp trẻ
viết lại những ý tưởng của trẻ vào bức tranh mà trẻ vừa vẽ.
Trẻ tự làm: Một số tranh ảnh, đồ dùng đồ chơi quen thuộc cơ có thể giao nhiệm
vụ cho trẻ tự làm, khuyến khích trẻ có hứng thú làm và hiểu được ý nghĩa của cơng
việc được giao.
Ví dụ: Làm đồ chơi các con vật tặng bạn, làm bưu thiếp tặng bạn, tặng mẹ...
Ví dụ: Từ những vật liệu phế thải như lịch cũ có hình ảnh về Con búp bê, bình
chơi cần bố trí ít cầ bố trí nhiều hơn chơi cần bố trí
hơn so với trẻ lớp lớp mầm, các góc nhiều hơn lớp chồi.
chồi. Tuy nhiên chơi đa dạng. Ví Góc chơi của trẻ đa
cần cân nhắc đến dụ: trẻ có thể chơi dạng, nội dung
số lượng trẻ chơi, bán hàng khác chơi trong các góc
hứng thú của trẻ, nhau như: : của thể hiện đa dạng
hang rau quả”, “ nhiều mặtcủa cuộc
diện tích của lớp
Tên của góc đơn của hàng thực sống. Nên có thêm
góc thư giãn hoặc
giản, dễ hiểu, gần phẩm”…
một số góc chơi thực hiện ý tưởng
gũi với trẻ
mới xuất hiện” siêu riêng của mình
thị”, “ tiệm may
thời trang”.
- Giá, kệ để đồ
- Kệ để đồ chơi - Các kệ giá để đồ - Giá để đồ chơi
dùng đồ chơi thấp, thấp hơn so với chơi có bánh xe, vừa tầm, ngăn để
vừa tầm tay với trẻ chồi, lớn, các ngăn cao hơn lớp mầm.
đồ chơi rộng hơn
để đồ chơi vừa
Người thực hiện: Nguyễn Thị Phi
8
Một số biện pháp chỉ đạo giáo viên làm tốt cơng tác duy trì sỹ số học sinh tại
trường mầm non Cư Pang
sẵn) để kích thích
tính tị mị thích
khám phá của trẻ.
Kích cỡ đồ chơi
phải vừa tay với
trẻ.
- Chủng loại đồ
chơi nhiều nhưng
số lượng đồ chơi
của mỗi loại lại ít
hơn
- Chủng loại đồ
chơi nhiều hơn lớp
chồi, nhưng số
lượng đồ chơi mỗi
loại ít hơn. Đồ chơi
gồm nhiều chi tiết,
phải
ở
dạng
rời( khơng có sẳn)
Sắp xếp đồ dùng, đồ chơi dưới dạng mở, kích thích trẻ tích cực hoạt động.
Thường xuyên thay đổi cách trang trí sắp xếp góc chơi tạo sự hấp dẫn, mới lạ
với trẻ.
*Biện pháp 4: Một số giải pháp thu hút trẻ trong các hoạt động học và chơi,
mọi lúc mọi nơi.
Để trẻ hứng thú, hoạt động tích cực sơi nổi tham gia vào giờ học làm quen với
chữ cái đạt kết quả cao tôi hướng dẫn giáo viên vận dụng một số trị chơi vào các tiết
tạo chữ - tạo chữ, trẻ nói lại chữ gì - chữ gì, cơ nói chữ i trẻ đưa một ngón tay lên...
Đối với tiết dạy “Làm quen văn học”
Ví dụ: Trong tiết dạy làm quen với những con vật đáng yêu quanh bé ...
Hướng dẫn giáo viên cho trẻ thi “đố vui ” hai đội ra câu đố cho nhau và giải câu
đố đội bạn.
“Con gì chân ngắn, mỏ lại có màng.
Mỏ bẹt màu vàng, hay kêu cạp cạp”?
- Như vậy trẻ được câu đố rất vui vẻ hào hứng, kích thích tư duy, làm phong
phú vốn từ và ngơn ngữ mạch lạc ...
- Giáo viên đưa âm nhạc xen kẽ giữa các phần chuyển tiếp trong tiết dạy hoặc
trò chơi để tiết dạy thêm hào hứng, sôi động.
- Trong tiết dạy giáo viên cũng kích thích khả năng sáng tạo nghệ thuật của trẻ
bằng cách gắn hoặc dán, hay tô màu để hồn thiện bức tranh.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Phi
10
Một số biện pháp chỉ đạo giáo viên làm tốt cơng tác duy trì sỹ số học sinh tại
trường mầm non Cư Pang
- Giáo viên thường tổ chức các trò chơi trong tiết học, các trò chơi động, trò
chơi tĩnh đan xen nhau để tạo hứng thú, tiết dạy vui tươi, trẻ thêm phần hoạt bát nhanh
nhẹn.
- Với mỗi hình ảnh cho trẻ làm quen đều có từ tương ứng ở dưới để ln được
tắm mình trong mơi trường chữ viết.
Hoạt động ngồi trời: Ví dụ: đối với chủ đề “thực vật”
Cho trẻ được quan sát, trò chuyện về thế giới xung quanh. Cho trẻ quan sát
vườn hoa. Cô sử dụng những câu hỏi gợi mở, bắt buộc trẻ phải suy nghĩ trả lời, dạy
cho trẻ cách cảm thụ vẻ đẹp tự nhiên của thiên nhiên mà lại tư duy, nhớ lâu, ấn tường
không dọa nạt, đánh đập trẻ.
Giờ ăn cô hướng dẫn trẻ trước khi ăn mời cơ và các bạn, trong khi ăn khơng
nói chuyện, khơng làm rơi vãi cơm, không ngậm thức ăn lâu trong miệng, khơng vừa
ăn vừa chơi… băng lời nói cử chỉ ân cần: ví dụ: trong khi ăn trẻ làm dổ cơm cô không
la măng hay dọa trẻ mà lại gần hỏi con nhỡ tay làm đổ cơm thôi để cô lấy chén khác
cho con nhé, con nhớ cẩn thận đừng làm đỏ nữa nhé…
Người thực hiện: Nguyễn Thị Phi
11
Một số biện pháp chỉ đạo giáo viên làm tốt cơng tác duy trì sỹ số học sinh tại
trường mầm non Cư Pang
- Qua các trò chơi giáo viên chuẩn bị đồ dùng đày đủ đẹp, an tồn, dung các thủ
thuật lên lớp hay và là tạo các tình huống cho trẻ để trẻ chơi với nhau. Thơng qua trị
chơi, giúp cháu húng thú tham gia các hoạt động chơi, khơng nhàm chán, khơng gị ép.
- Ở trường mầm non các bé còn được tham gia các lễ hội, các buổi sinh hoạt,
đây cũng là dịp để cô giáo giao lưu với các bé và cha mẹ các bé, chơi các trò chơi ngắn
để phát triển khả năng phản ứng nhanh của trẻ, đồng thời giúp trẻ mạnh dạn, tự tin hơn
trước đám đơng
- Ngồi ra trong các trị chơi có luật, trị chơi dân gian, trị chơi vận động trẻ có
sự hợp tác với nhau trong nhóm chơi, biết phối hợp và đồn kết chơi với nhau.
Ví dụ: Trị chơi dân gian kéo co, trẻ chen lấn, xô đẩy nhau để dành phần chơi,
khi kéo thua trẻ ngã lên nhau dẫn đến một số cháu khóc, cơ giáo nên giải thích, phân
chia các lượt chơi phù hợp, dạy trẻ các kỹ năng khi kéo để cân sức với đội bạn…
- Giáo viên cần các thói quen về kỹ năng sống được lồng ghép vào các hoạt
động của lớp trong ngày.
Ví dụ cơ dạy các cháu bỏ rác vào sọt, không vứt rác bừa bãi, không vứt rác ra
ao, hồ, sông, suối..
các hoạt động của trẻ, các bậc cha mẹ trẻ sẽ tin tưởng hơn khi cho con em tới trường vì
Người thực hiện: Nguyễn Thị Phi
12
Một số biện pháp chỉ đạo giáo viên làm tốt cơng tác duy trì sỹ số học sinh tại
trường mầm non Cư Pang
vậy hằng năm, vào đầu năm học tôi đều xây dựng kế hoạch đề xuất với lãnh đạo nhà
trường cùng các đồn thể trong đơn vị đầu tư, tu sửa CSVC và mua sắm trang thiết bị
phù hợp với địa phương và tình hình thực tế của nhà trường. là một xã thuộc vùng khó
khăn, vùng đồng bào DTTS nên trường được công ty Đăk Man đầu tư xây dựng CSVC
khang trang tại Buôn Bun knuk, tuy nhiên bên cạnh đó cịn phân hiệu ba Bn đó là
Bn Hma, Buôn Kô, Buôn Dham vẫn con học nhờ trường tiểu học và nhà cộng đồng,
Phân hiệu 10/3 chưa có sân chơi hàng rào, cổng trường… Măt khác tích cực tham mưu
các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tăng cường đầu tư xây dựng đầy đủ cơ sở
vật chất để đảm bảo đủ phòng học theo hướng kiên cố hóa, có đầy đủ cơng trình vệ
sinh, nguồn nước sạch.
Thực hiện tốt cơng tác xã hội hóa, vận động mọi nguồn lực có thể để trang bị
đầy đủ trang thiết bị tối thiểu theo Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục và
Đào tạo ngày 11 tháng 02 năm 2010 để thực hiện tốt chương trình Giáo dục mầm non
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
Huy động mọi nguồn lực hợp lý của nhân dân trồng thêm cây xanh, vườn hoa,
đồ dùng phục vụ bán trú, sinh hoạt của trẻ, đảm bảo cho trẻ ăn bán trú, được chăm sóc,
ni dưỡng theo chương trình Giáo dục mầm non.
Phụ huynh và giáo viên là hai thành phần giáo dục có mối liên hệ chặt chẽ
nhằm góp phần vào sự phát triển tồn diện của trẻ trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ:
vì gia đình là một động lực rất lớn thúc đẩy và rèn luyện ý thức hoạt động của trẻ, gia
đình cịn là nguồn lực về cơ sở, vật chất tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện tốt các
hoạt động.
Một số biện pháp chỉ đạo giáo viên làm tốt cơng tác duy trì sỹ số học sinh tại
trường mầm non Cư Pang
d. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu, phạm vi và
hiệu quả ứng dụng:
Sau một thời gian thực hiện, là một phó hiệu trưởng tôi rất phấn khởi khi kết
quả đạt được rất cao:
Với những biện pháp mà bản thân tôi đã đưa ra trong quá trình thực hiện đề tài
nhờ được sự giúp đỡ tận tình của Hiệu trưởng nhà trường, đội ngũ giáo viên và sự phối
kết hợp của các bậc phụ huynh và sự nổ lực hết mình của bản thân nên tơi đã khắc
phục được những khó khăn để đạt được những kết quả như sau:
a. Đối với giáo viên
Có nhiều kinh nghiệm trong việc tuyên truyền thu hút vận động trẻ đến lớp, đi
học chuyên cần cao, cơng tác duy trì sỹ số cuối năm đạt kết quả tốt.
Nâng cao tay nghề.
Giáo viên đã tạo được môi trường học tập và vui chơi cho trẻ trong và ngồi lớp
có khoa học.
Bổ sung được nhiều đồ dùng,đồ chơi cho các hoạt động học và chơi.
Giáo viên biết cách phối hợp với cộng đồng và cha mẹ trẻ trong cơng tác huy
động trẻ thích ra lớp.
b. Đối với trẻ
Trẻ hào hứng đi học, tích cực tham gia hoạt động chung và các hoạt động
khác.
Trẻ có nề nếp và thói quen tốt trong học tập , vui chơi và các kỹ năng khác.
Trẻ hứng thú thể hiện mình một cách thoải mái thơng qua các hoạt động nhóm,
tập thể ...
Về phụ huynh.
Đa số phụ huynh đã hiểu rõ tầm quan trọng của việc đưa con em mình đến
trường mầm non, nên 100% các bậc phụ huynh đồng tình ủng hộ rất tích cực cả tinh
thần, lẫn vật chất tạo điều kiện cho trường Màm non Cư Pang tăng về số lượng và chất
lượng trong cơng tác chăm sóc và giáo dục trẻ.
Tổng số
học sinh
Trẻ đi
học
chuyên
cần
Đạt %
Số trẻ đi
học
khơng
chun
cần
Chiếm tỷ
lệ %
91
35
261
248
95
13
Tích cực sáng tạo nhiều cách dạy mới lạ, thay đôi thường xuyên cách trang trí
lớp và làm đồ dùng, đồ chơi sinh động hấp dẫn từng những nguyên vật liệu săn có ở
địa phương.
Cơ giáo cần mẫu mực u thương, tôn trọng đối xử công bằng với trẻ, coi trẻ
như con của mình, cơ giáo cần phải tạo hứng thú cho trẻ trong mọi hoạt động.
2. Kiến nghị
Thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chun mơn cấp Phịng, Chun đề
những sáng kiến kinh nghiệm đạt giải các cấp để truyền tải những kinh nghiệm đó vào
thực tế trong cơng tác chăm sóc giáo dục trẻ tại đơn vị mình. Đặc biệt là cơng tác duy
trì sỹ số
Tổ chức cho CBQL, giáo viên dạy giỏi đi tham quan trường bạn để được giao
lưu học hỏi, đúc rút kinh nghiệm trong cơng tác thu hút trẻ thích đến trường, lớp mầm
non nhằm phục vụ tốt hơn trong cơng tác chăm sóc giáo dục trẻ tại đơn vị.
Trên đây là một số kinh nhiệm mà bản thân tôi rút ra được từ tình hình thực tế
của Trường mầm non Cư Pang, tơi không chỉ dừng lại ở kết quả mà cố gắng học hỏi
hơn nữa để tìm ra những giải pháp tối ưu nhằm đáp ứng yêu cầu cao hơn trong việc
duy trì sỹ số tại trường Mầm non.
Tuy nhiên bản kinh nghiệm này cịn nhiều hạn chế, kính mong sự góp ý giúp đỡ
của Hội đồng sáng kiến các cấp, của bạn bè đồng nghiệp để tơi có kinh nghiệm tốt hơn
trong cơng tác hướng dẫn giáo viên duy trì sỹ số học sinh trong trường lớp mầm non.
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
……………………………………………………………………………………….......
……………………………………………………………………………………….......
……………………………………………………………………………………….......
……………………………………………………………………………………….......
……………………………………………………………………………………….......
……………………………………………………………………………………….......
……………………………………………………………………………………….......
……………………………………………………………………………………….......
……………………………………………………………………………………….......
Tài liệu tập huấn chuyên môn Mầm non năm
2014( bài xây dựng môi trường giáo dục).
Tác giả
Do BGDMN biên soạn Nhà xuất bản Giáo Dục.
BỒI DƯỠNG THƯỜNG
XUYÊN GIÁO VIÊN
MẦM NON
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 36 /2011/TTBGDĐT ngày 17 tháng 8
năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nguyễn Thị Ánh Tuyết –
NXB Giáo dục 1994
Sở GDĐT Tỉnh Đăk Lăk
MỤC LỤC
MỤC
NỘI DUNG
SỐ
TRANG
I
Phần mở đầu
1
Phần nội dung
3
1
2
3
Cơ sở lý luận
Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Nội dung và hình thức của giải pháp
3
4-6
6-22
Phần kết luân, kiến nghị
22
Kết luận
Kiến nghị
22
22=23
III
1
2