Phần I : mở đầu
I. lí do chọn đề tài:
Tiểu học là bậc học quan trọng không thể xem nhẹ. Bậc tiểu học là bậc
học đặt nền móng cho các cấp học sau này, bậc học in dấu ấn đậm nét
nhất những kiến thức cơ bản, sơ giản và đầy đủ, nhằm phát triển trí tuệ và
nhân cách con ngời ở lứa tuổi niên thiếu. Trên cơ sở cung cấp những tri
thức ban đầu về tự nhiên và xã hội, phát triển các năng lực nhận thức,
trang bị các phơng pháp và kĩ năng ban đầu về hoạt động nhận thức và
hoạt động thực tiễn, bồi dỡng tình cảm.
Mục tiêu nói trên đợc thực hiện thông qua việc dạy học các môn học và
thực hiện các hoạt động có định hớng theo yêu cầu giáo dục.
Để góp phần đào tạo học sinh thành những ngời có nhân cách phát triển
toàn diện và góp phần làm cho dân cờng, nớc thịnh, xã hội công bằng,
văn minh, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa, đồng thời đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình
giáo dục phổ thông và nâng cao chất lợng dạy học trong các trờng tiểu
học Vụ Giáo dục Tiểu học - Bộ GD & ĐT đã triển khai thực hiện thay
sách theo Chơng trình Tiểu học mới cho tất cả cấc môn học từ năm học
2002 - 2003.
Trong các môn học ở Tiểu học, cùng với môn Tiếng việt, môn Toán có vị
trí rất quan trọng. Toán học có một hệ thống kiến thức rất cơ bản và ph-
ơng pháp nhận thức rất cần thiết cho đời sống sinh hoạt và lao động. Đó
là những công cụ rất cần thiết để học các môn học khác và tiếp tục nhận
thức thế giới xung quanh và để hoạt động có hiệu quả trong thực tiễn.
Môn toán có khả năng giáo dục rất lớn, nó có nhiều khả năng để phát
triển t duy lôgic, bồi dỡng và phát triển những thao tác trí tuệ cần thiết để
nhận thức thế giới hiện thực. Nó có vai trò to lớn trong việc rèn luyện ph-
1
ơng pháp suy nghĩ, phơng pháp suy luận, phơng pháp giải quyết vấn đề
có căn cứ khoa học toàn diện, chính xác
Trong chơng trình môn toán ở tiểu học, khái niệm phân số là khái niệm
- Nghiên cứu lí thuyết số để nắm cơ sở toán học.
- Tìm hiểu dạy học 4 phép tính về phân số.
V. Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp so sánh đối chiếu.
- Phơng pháp dạy học nêu vấn đề.
- Phơng pháp dạy học thực nghiệm.
- Phơng pháp dạy học trong nghiên cứu khoa học.
phần 2: nội dung
Chơng 1: Cơ sở lí luận
I. Cơ sở toán học: Phân số đợc đa vào chơng trình toán phổ thông nh một
công cụ biểu diễn số đo đại lợng. Về phép toán phân số xuất hiện nhằm giải
quyết tính đóng kín đối với phép chia; phân số là phép chia hai số tự nhiên.
Trong tập hợp số tự nhiên phép nhân luôn thực hiện đợc còn phép chia không
phải lúc nào cũng thực hịên đợc. Để phép chia luôn thc jhiện đợc cần phải
mở rông jtập hợp số tự nhiên bằng cách thu nhận thêm những số có dạng a :
b =
b
a
trong đó a : là s tự nhiên, với b
0
.
II. Cơ sở tâm lí học:
Cuối bậc tiểu học, t duy của các em đã phát triển, hình thành và phát triển
hình thành t duy trừu tợng khái quát. Học sinh đã biết khái quát, phán đoán,
suy luận từ giả ịnh để rút ra kết luận
Dạy toán là một quá trình quan trọng góp phần làm thay đổi nhân cách của
học sinh, cung cấp cho học sinh những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và dạy cho
học sinh cách học. Từ đó các em có ý thức vơn lên trong học tập, đáp ứng với
yêu cầu của xã hội, đáp ứng với chơng trình thay sách toàn quốc năm học
hoàn toàn vào bài mẫu của thầy cô. Khi học bài cộng hai phân số khác mẫu
số học sinh còn làm bằng cách lấy mẫu số cộng với mẫu số, tử số cộng với tử
số.
4
Gặp bài tập có thể rút gọn đợc phân số học sinh thờng làm mò chứ không
dựa vào cơ sở của dấu hiệu chia hết dẫn đến các em thờng để cả kết quả quá
cồng kềnh mà đáng lí có thể rút gọn đợc.
Cách trình bày của các em cũng rất tuỳ tiện, ví dụ:
1
3
+ 1
3
= 2
3
Qua kiểm tra, kháo sát tôi thấy rằng lớp 4C và 4D có sai lầm nh nhau. Các
em đã gặp khó khăn và sai sót nh ở phần trên. Tôi đã lấy lớp 4C là lớp đối
chứng và lớp 4D là lớp dạy thực nghiệm bằng phơng pháp nêu vấn đề với
những giải pháp nh sau.
Chơng III : Gii pháp :
1. Phng phỏp dy hc bi mi :
GV l ngi t chc, hng dn HS hot ng hc tp giỳp HS:
Khc phc s kộmn khỏi quỏt, s cng nhc ca t duy. Da vo tớnh trc
quan c th trong t duy ca HS, GV cn khai trin cỏc hot ng mang tớnh
cht thc tin, HS phi c thao tỏc trờn dựng trc quan. T ú, cỏc em
s t phỏt hin v gii quyt nhim v hc bi.
VD: Khi dy bi So sỏnh 2 phõn s cựng mu s
Nhim v ca bi l HS phi xem xột 2 phõn s ú cú bng nhau hay
khụng v nu khụng bng nhau thỡ phõn s no bộ hn, phõn s no ln hn.
_ GV nêu: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng
3m. Và HS nêu được S = 5
×
3 = 15m
2
_ Tiếp theo GV nêu: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài
5
4
m,
chiều rộng
3
2
m. GV gợi ý để HS nêu được S =
3
2
5
4
×
_ Muốn thực hiện được phép nhân
3
2
5
4
×
, GV cho HS quan sát trên
hình vẽ:
1m
6
Sau khi HS đã biết cách nhân 2 phân số thì GV khích lệ HS thi đau
học tập bằng cách tự cho VD về cách nhân 2 phân số và tự tìm lấy kết quả.
Ngoài ra GV cho HS vận dụng cách tính để tìm chu vi, diện tích các hình đã
học: hình bình hành, hình vuông, hình chữ nhật.
Quá trình dạy học toán như đã nêu ở trên sẽ giúp HS nắm chắc kiến
thức, kỹ năng cơ bản nhất, thông dụng nhất, hình thành phương pháp học tập
(đặc biệt là phương pháp tự học), biết cách giải quyết vấn đề gần gũi với đời
sống.
b. Thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức mới với kiến thức đã học:
7
VD: trong bài “Phép cộng phân số” tiết 114.
Ơ bài này, thông qua VD ở SGK, tôi và HS sẽ cùng thực hành trên
băng giấy.
_ Chia băng giấy bằng 8 phần bằng nhau bằng cách gập đôi 3 lần theo
chiều ngang.
_ Lần 1: tô màu vào
8
3
băng giấy.
_ Lần 2: tô màu vào
8
2
băng giấy.
_ Lúc này, HS dễ dàng thấy phải thực hiện phép tính
8
2
8
3
+
_ Nhìn vào băng giấy của mình, HS sẽ nêu được cả 2 lần đã tô màu
_ Muốn thực hiện được phép cộng 2 phân số này ta phải làm gì? (Quy
đồng mẫu số)
Sau đó HS tự quy đồng mẫu số và lại đưa về phép cộng 2 phân số
cùng mẫu số như tiết trước.
Như vậy với phương pháp dạy học bài mới như trên, HS có điều kiện
ôn tập củng cố kiến thức đã học và vận dụng những kiến thức đó để chiếm
lĩnh tìm ra kiến thức mới, tìm ra mội dung tiềm ẩn trong bài học. Phương
pháp này còn góp phần ren luyện tư duy cho HS; tìm tòi sự liên quan giữa
kiến thức cũ và mới.
2. Phương pháp dạy các nội dung thực hành luyện tập :
Nhiệm vụ chủ yếu cña các tiết dạy thực hành luyện tập và củng cố
kiến thức cơ bản và rèn luyện các năng lực thực hành, giúp HS nhận ra rằng
học không chỉ để biết mà còn để làm, để vận dụng các kiến thức vào cuộc
sống hằng ngày.
9
Khi dạy thực hành luyện tập cần lưu ý người GV cần giúp mọi HS
đều tham gia vào hoạt động thực hành; luyện tập theo khả năng của mình
băng cách:
_ Tổ chức cho HS làm các bài tập theo thứ tự sắp xếp trong SGK,
không qua hoặc bỏ qua bài tập nào kể cả các bài tập HS cho là dễ.
_ Trước khi làm bài GV giao bài theo sự phân hoá đối tượng.
_ Không nên bắt HS chờ đợi nhau trong quá trình làm bài. Sau mỗi
bài, HS nên tự kiểm tra sau đó nên chuyển sang làm bài tập tiếp theo.
_ Trong 1 số tiết dạy, có thể HS này làm nhiều bài tập hơn HS khác.
GV cần giúp HS khai thác các nội dung tiềm ẩn trong mỗi bài tập.
VD: Bài 4 phần b, tiết 121
Tính bằng cách thuận tiện
15
21
3
các tính chất đã học của phép cộng để HS có thể tự tìm ra cách tính và vận
dụng kiến thức đó để giải các bài tập khác tương tự.
Hay ở tiết 124, bài tập số 4.
10
Tính rồi rút gọn:
5
4
3
5
×
Ơ bài này, HS thường làm như sau:
3
4
15
20
53
45
5
4
3
5
==
×
×
=×
lúc này, GV nên rút gọn trứơc (dựa vào tính chất bằng nhau của phân
số) để tìm kết quả nhanh.
3
4
53
+×=
5
2
5
3
21
17
(áp dụng tính chất 1 số nhân với 1
tổng)
=
21
17
1
21
17
=×
11
Nói tóm lại khi dạy chơng phân số giáo viên cần phải huy động những hiểu
biết của mình, dựa vào phiếu học tập kích thích sự hứng thú học tập của học
sinh để học sinh phát huy tính chủ động, độc lập suy nghĩ, phát triển năng
lực của từng cá nhân học sinh. Giáo viên luôn là ngời hớng dẫn tổ chức hoạt
động của học sinh để mọi học sinh đều hạot động, từ đó học sinh tự hình
thành kĩ năng, kĩ xảo trong việc học toán.
II. Dạy thực nghiệm:
Thông qua dạy thực nghiệm tôi muốn làm rõ những vấn đề sau:
- Giáo viên cần đổi mới phơng pháp dạy học: Dạy học nêu vấn đề giáo
tập được nâng lên 1 cách rõ rệt. Trong quá trình học toán, HS dần dần biết
cách phát hiện, chiếm linh kiến thức mới và cách giaỉ quyết các vấn đề gần
gũi với đời sống. Sự tiến bộ của các em biểu hiện cụ thể qua điểm số như
sau:
Sĩ số lớp: 34 HS (1 trẻ khuyết tật)
13
XP LOI U NM GHKI CHKI GHKII
G 9 15 18 20
K 9 11 6 8
TB 15 7 9 5
Y 1 1 1 1
II KT LUN:
Thông qua việc dạy học phân số giáo viên đã:
- Giúp học sinh từng bớc phát triển năng lực t duy, rèn luyện phơng pháp và kĩ
năng suy luận lôgic.
- Giúp học sinh luyện tập củng cố, vận dụng các kiến thức và thao tác thực hành đã
học, rèn luyện kĩ năng thực hành thực tiễn.
- Rèn luyện cho học sinh những đức tính và phong cách làm việc của ngời lao động
nh ý chí khắc phục khó khăn, tính cẩn thận chu đáo cụ thể. Từng bớc hình thành
phơng pháp tự học và làm việc có kế hoạch, khoa học chủ động, linh hoạt sáng tạo.
Trờn õy l suy ngh ca tụi v cỏch dy 1 s bi trong chng phõn s ca
chng trỡnh toỏn 4 múi, tụi ó ỏp dng nhng cỏch dy ú nhm nõng cao
cht lng hc toỏn cho lp m tụi ch nhim. Bc u cỏc em ó thc s
phn khi, t tin khi hc toỏn. i vi tụi, cỏch dy trờn ó gúp phn khụng
nh vo vic dy hc v giỏo dc cỏc em.
Rt mong BGH v cỏc bn ng nghip cú s úng gúp tụi thc
hin c tt hn.
đề xuất
1. Đối với công tác chỉ đạo chuyên môn của nhà trờng:
Thờng xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt hội thảo về các chơng, bài có nội dung