SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNGBỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 5 - Pdf 25

Lêi c¶m ¬n
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, sự hợp tác,
giúp đỡ nhiệt tình của
các đồng chí giáo viên trong nhà trường đã tạo điều kiện
cho tôi khảo sát thực
tế, thu thập số liệu, góp nhiều ý kiến cho tôi hoàn thành
đề tài sáng kiến này.
Do điều kiện nghiên cứu, thời gian, phạm vi có hạn nên
sáng kiến không thể
tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự góp ý chân
thành của đồng chí,
đồng nghiệp, của hội đồng khoa học cấp trường và cấp
ngành để SKKN của
tôi được hoàn thiện hơn và có giá trị ứng dụng thực tiễn.
Tôi xin chân
thành cảm ơn!
Ngêi viÕt
Lª ThÞ Hoµi Th¬ng
MỤC LỤC
A. Phần mở đầu:…………………………………………. �
…………………….�� Trang 04
1. Lý do chọn đề tài :……………………………….………… �
…… �� Trang 04
2. Mục đích nghiên cứu:………….………….…
……………… Trang 05
3. Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
………………… Trang 05
4. Thời gian nghiên
cứu: Trang 06
B. Phần nội dung:……………………………….………… … � ��
……………… Trang 06

A/ PHẦN MỞ ĐẦU:
I/ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Theo “chiến lược con người” mà Đảng và nhà nước đã
vạch ra đường hướng rất đúng đắn là “ nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Nhà trường của
chúng ta hướng đến phát triển tối đa những năng lực còn
tiềm ẩn trong mỗi học sinh. Ở trưởng tiểu học đồng thời với
nhiệm vụ phổ cập giáo dục tiểu học, việc chăm lo phát triển
bồi dưỡng học sinh giỏi góp phần đào tạo nhân tài cho đất
nước được xem là một nhiệm vụ cần thiết và quan trọng.
Nhiều năm qua, bản thân tôi được giao nhiệm vụ bồi dưỡng
học sinh giỏi môn Tiếng Việt lớp 5, tôi luôn luôn trăn trở đi
sâu tìm hiểu nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 5 đại trà
và nâng cao, tìm phương pháp tối ưu để giảng dạy có hiệu
quả. Và bản thân tôi nhận thấy mục tiêu của việc bòi dưỡng
học sinh giỏi tiếng Việt không phải để tạo ra các nhà văn,
nhà ngôn ngữ học mặc dầu trên thực tế, trong những học
sinh giỏi này sẽ có những em trở thành những tài năng văn
học, ngôn ngữ học. Mục tiêu chính của việc làm này là bồi
dưỡng lẽ sống, tâm hồn, khả năng tư duy và năng lực ngôn
ngữ, cảm thụ văn chương cho học sinh, góp phần hình
thành nhân cách con người Việt Nam hiện đại. Để đạt được
những mục tiêu đó, việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn tiếng
Việt, đặt ra cho tôi những nhiệm vụ sau:
1. Phát hiện những học sinh có khả năng trở thành học sinh
giỏi Tiếng Việt.
2. Bồi dưỡng hứng thú Tiếng Việt cho học sinh.
3. Bồi dưỡng vốn sống cho học sinh.
4. Bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng Tiếng Việt cho học sinh.
Chính vì thế tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Bồi

nghệ thuật còn hạn chế. Giáo viên bồi dưỡng Tiếng Việt
kinh nghiệm còn ít. Thêm nữa, do đặc trưng môn học, đặc
biệt phần cảm thụ và viết văn phụ thuộc rất nhiều vào cá
nhân học sinh, vào quá trình tích lũy lâu dài của các em,
II/ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Khảo sát thực trạng công tác bồi dưỡng và chất lượng học
sinh giỏi lớp 5 ở trường TH Nguyễn Văn Trỗi- cam Lộ -
Quảng Trị.
Đề xuất một số biện pháp thực hiện công tác bồi dưỡng để
nâng cao chất lượng HS giỏi lớp 5 ở trường TH nguyễn
Văn trỗi nói riêng và ở trường Tiểu học nói chung.
III/ PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU:
1/ Phạm vi nghiên cứu: Do điều kiện thời gian có hạn nên
đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số biện pháp bồi dưỡng
để nâng cao chất lượng HS giỏi ở trường TH Nguyễn Văn
Trỗi – Cam Lộ- Quảng Trị.
2/ Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu biện pháp bồi dưỡng
để nâng cao chất lượng HS giỏi ở trường TH Nguyễn Văn
Trỗi – Cam Lộ- Quảng Trị.
3/ Phương pháp nghiên cứu:
a/ Phương pháp quan sát: Quan sát thức tế, thực trạng về
công tác chỉ đạo, công tác bồi dưỡng, quá trình học tập,
chất lượng học tập của HS giỏi lớp 5.
b/ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
c/ Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Nghiên cứu sách, báo,
giáo trình có liên quan đến công tác bồi dưỡng HS giỏi.
Nghiên cứu chất lượng HS giỏi những năm trước. Nghiên
cứư công tác chỉ đạo của nhà trường đối với công tác bồi
dưỡng HS giỏi.

trọng sự sáng tạo dù nhỏ của học sinh, biết sử dụng hệ
thống câu hỏi gợi mở để hướng dẫn học sinh phân tích tìm
hiểu bài tập.
Công tác chỉ đạo của nhà trường cũng như mỗi cán bộ giáo
viên đã nhân thức sâu sắc về các cuộc vận động lớn của
ngành như “ Đổi mới công tác quản lí và nâng cao chất
lượng giáo dục”, phong tào thi đua “ Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực”
Tuy nhiên thời gian dành cho chương trình bồi dưỡng đến
khi học sinh dự thi không phải là nhiều so với lượng kiến
thức các em cần nắm thì quá rộng. Bài tập cảm thụ văn học
quá mới mẻ và hết sức khó đối với các em.
Sự chú ý của các em chưa bền vững, khả năng tập trung
chưa cao nên học sinh thường nóng vội, đọc đề qua loa,
chưa hiểu thấu đáo đã bắt tay vào làm.
Trình độ ngôn ngữ của các em còn thấp mà yêu cầu đặt ra
đối với học sinh giỏi môn Tiếng Việt tương đối cao và đa
dạng do vậy nhiều năm liền số HSG đạt giải cấp huyện, cấp
tỉnh rất ít và chưa có giải cao.
Kết quả khảo sát chất lượng môn Tiếng Việt lớp 5: ( Đội
tuyển)
TS
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Ghi chú
SL
Tỉ lệ %
SL

10
83
2
16,6
0
0
0
0
Chỉ tiêu :HSG cấp huyện: 3-4 HS
HSG cấp tỉnh: 2-3 HS
IV/ NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỤC HIỆN:
A/ Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt:
1/ Phát hiện học sinh có khả năng trở thành học sinh
giỏi môn Tiếng Việt:
Những học sinh có khả năng về môn Tiếng Việt có những
biểu hiện sau:
Các em có lòng say mê văn học, có hứng thú với nghệ thuật
ngôn từ, yêu thích thơ ca, ham mê đọc sách báo, thích nghe
kể chuyện, có những em ước mơ thành nhà văn hoặc trở
thành cô giáo dạy bồi dưỡng môn văn - Tiếng Việt. Phần
lớn các em không hờ hửng trước vẻ đẹp của ngôn từ văn
chương, gắng ghi nhớ và ghi chép những câu văn hay.
Các em có những phẩm chất tư duy có tính thống nhất: tư
duy phân loại, phân tích, trừu tượng hóa, khái quát hóa.
Có năng lực quan sát, nhận xét ngôn từ của mọi người và
của chính mình.
Có em còn biết quan sát hiện thực, biết liên tưởng, giàu
cảm xúc. Ví dụ một em nhìn thấy trăng bị mây che đã nói:
“ trăng đắp chăn”. Hay có em khi đọc 2 câu thơ “ Con xót
lòng mẹ hái trái bưởi đào

mới tập trung một số buổi để ôn luyện, nhiều trường bồi
dưỡng từ lớp 4. Có thể nói việc bồi dưỡng học sinh giỏi
càng bắt đầu sớm bao nhiêu càng có hiệu quả bấy nhiêu.
Ở lớp 1, nhiệm vụ chính của các em là nhanh chóng chiếm
lĩnh công cụ chữ viết, đọc thông - viết thạo nên ở những
trường có điều kiện cũng chỉ nên bồi dưỡng học sinh giỏi
từ lớp 2.
Để phát hiện những học sinh có năng lực Tiếng Việt, cần
có sự điều tra các phép đo nhằm khảo sát, tìm hiểu hứng
thú, tìm hiểu thông qua phụ huynh, phỏng vấn trực tiếp các
em, theo dõi, nắm tình hình học tập của trẻ.
2/ Bồi dưỡng hứng thú học tập:
Hứng thú có vai trò quan trọng trong học tập và làm việc.
Không có việc gì người ta không làm được dưới ảnh hưởng
của hứng thú. Vì vậy M.goocki có nói: “ Thiên tài nảy nở
từ tình yêu đối với công việc”. Vì vậy bồi dưỡng hứng thú
học tập rất quan trọng. Không có con đường nào khác là
giúp các em thấy được vẻ đẹp và khả năng kì diệu của tiếng
Việt – văn học, từng giờ, từng phút trong giờ Tiếng Việt,
người giáo viên đều hướng đến hình thành và duy trì hứng
thú cho học sinh.
Ví dụ cách giới thiệu bài: Chúng ta đã được học rất nhiều
bài về mẹ, “Bao tháng bao năm mẹ bế con trên đôi tay mềm
mại ấy” “ mẹ là ngọn gió của con suốt đời” “ Bình yêu nhất
là đôi bàn tay mẹ, những ngón tay gầy gầy xương xương”
Hôm nay, chúng ta lại được học một bài có tựa đề về “ Mẹ”
của nhà thơ Bằng Việt, các em hãy cùng cô đọc xem bài
“Mẹ” này có gì khác với những bài về mẹ mà các em đã
học.
Cả những bài về từ ngữ hay ngữ pháp khô khan cũng đều

dắt, gợi mở, tạo nguồn cảm hứng khơi dậy suy nghĩ trong
các em như khi quan sát một con lợn, một cây chuối đang
trổ buồng, một đàn kiến tha hạt gạo, một cây bàng đang
thay lá
Giáo viên cần xây dựng cho học sinh hứng thú và thói quen
đọc sách . Đọc sách, các em không chỉ được thức tỉnh về
nhận thức mà còn rung động tình cảm, nảy nở những ước
mơ tốt đẹp khơi dậy năng lực hành động, bồi dưỡng tâm
hồn. Người xưa nói: “ trong bụng không có 3 vạn quyển
sách, trong mắt chưa có núi sông kì lạ của thiên hạ thì
chưa học được văn”.
4/ Bồi dưỡng kiến thức kĩ năng Tiếng Việt:
4.1 bồi dưỡng kiến thức- kĩ năng từ ngữ: Được chia làm 2
mãng lớn:
a/ Bồi dưỡng lí thuyết về từ: Nội dung không vượt ra ngoài
12 bài lí thuyết về từ, từ đơn, từ ghép, từ láy, từ ghép tổng
hợp, từ ghép phân loại, các kiểu từ láy, các dạng từ láy,
nghĩa của từ láy, từ tượng hình, từ tượng thanh, từ nhiều
nghĩa, từ cùng nghĩa, từ trái nghĩa, từ cùng âm khác nghĩa
b/ Phân loại nhận diện từ theo cấu tạo:
Dựa vào số lượng tiếng của từ chia ra từ đơn và từ đa âm.
Phân loại nhóm từ đa âm phải dựa vào mối quan hệ giữa
các tiếng trong từ: Nếu có mối quan hệ về mặt ngữ nghĩa là
từ ghép. Nếu có mối quan hệ về âm là từ láy.
Lưu ý ở tiểu học, những từ thuần Việt như tắc kè, bồ hóng,
bồ kết hay những từ vay mượn: mì chính, xà phòng, mít
tinh là những từ mà cả 2 tiếng đều không có quan hệ cả về
nghĩa lẫn về âm, vì vậy những từ này không được dùng làm
ngữ liệu để ra bài tập. Nếu HS chủ động đưa ra để hỏi thì
giáo viên trả lời đó là một từ ghép đặc biệt: từ ghép ngẫu

cho nhóm.
Dạng 5: Dạng đề sửa lỗi dùng từ sai;
Dạng 6: Đặt câu, viết đoạn văn với từ cho sẵn:
Dạng 7: Điền từ vào chỗ trống.
Và nhiều dạng khác nữa, giáo viên phải nắm chắc, cho HS
được tiếp cận nhiều lần thì bài kiểm tra mới đạt hiệu quả
cao.
4.2 Bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng ngữ pháp: trong các đề thi
học sinh giỏi, phần ngữ pháp thường chiếm số điểm 5/20.
Các dạng đề và những điều cần lưu ý cho HS:
1/ Khái niệm câu và bản chất của câu:
Các em thường nhầm trạng ngữ là câu, nhầm ngữ danh từ
là câu, thường đặt câu thiếu thành phần. Vì vậy cần tập
trung vào các dạng bài tập:
- các ví dụ sau, ví dụ nào đã thành câu? Ví dụ nào chưa
thành câu? Vì sao? Chữa lại cho đúng.
- Chữa câu sai bằng 2 cách
2/ Cấu tạo ngữ pháp của câu, các thành phần câu:
Đó là các dạng bài tập: Yêu cầu HS chỉ ra các thành phần
của câu cho sẵn
Yêu cầu HS tìm bộ phận chính, bộ phận phụ của câu
Yêu cầu HS kết hợp các thành phần câu
Dạng mở rộng nòng cốt câu bằng cách thêm các thành phần
phụ.
3/ Kiến thức về dấu câu và kĩ năng sử dụng dấu câu.
Dạng cho một đoạn văn không có dấu câu yêu cầu HS tự
đánh dấu câu và chỗ thích hợp.
Dạng chữa lại những chỗ đã đặt dấu câu không đúng.
4/ Kiến thức về từ loại, kĩ năng xác định từ loại:
Dạng yêu cầu HS tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu,

hợp. Học sinh phải thể hiện cảm xúc suy
nghĩ bằng ngôn ngữ nói và viết từ đó rèn cách nghĩ, cách
cảm chân thật, sáng tạo, luyện cách diễn tả chính xác, sinh
động, hồn nhiên tiến tới có nét riêng độc đáo.
Trước hết để luyện tập kĩ năng viết văn của HS cần có
những bài viết tốt, giáo viên biết lựa chọn đề, biết tự ra đề,
đề bài gần gũi, thân thiết quen thuộc với các em nhưng
không lặp lại, gò bó, nhàm chán.
Thứ 2: giáo viên cần rèn luyện cho HS kĩ năng tìm hiểu
phân tích đề, quan sát tìm ý, những kĩ năng diễn đạt , viết
đoạn và hoàn thiện bài viết.
Trong khâu luyện làm văn, khâu đánh giá, sửa chữa rất
quan trọng. Giáo viên cần chấm chữa bài cho từng em thật
kĩ lưỡng, trả bài giúp HS thấy được những ưu khuyết điểm
của bài viết của mình, tự rút ra kinh nghiệm và sửa chữa.
Nên tạo không khí trao đổi, tranh luận khi chữa bài.
V/ KẾT QUẢ:
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực hiện đề tài này, tôi
nhận thấy tuy đây mới chỉ là bước đầu vừa làm vừa rút kinh
nghiệm nhưng HS giỏi môn Tiếng Việt khối 5 mà tôi phụ
trách đã có nhiều bước chuyển biến mới. Về kiến thức từ
ngữ, ngữ pháp các em nắm rất chắc và đã quen thuộc với
các dạng đề. Về khả năng cảm thụ văn học và làm văn thì
điểm tốt mới dùng lại ở một số ít HS nhưng các em đã có
sự tiến bộ vượt bậc so với khảo sát đầu năm học :
- Năm học 2007 – 2008:
TS
Giỏi
Khá
Trung bình

Ghi chú
SL
Tỉ lệ %
SL
Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
SL
Tỉ lệ
10
7
70
3
30
0
0
0
0
Kết quả thi HSG cấp huyện: Giải nhì: 1 em
Giải khuyến khích: 2 em
Kết quả thi HSG cấp tỉnh: Giải khuyến khích: 2 em
C/ PHẦN KẾT LUẬN:
I/ BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Qua thực tiễn nhiều năm bồi dưỡng học sinh giỏi, bản thân
tôi đã rút ra được bài học kinh nghiệm sau:
1/ Để bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt có hiệu quả, trước
hết phải có giáo viên vững về kiến thức – kĩ năng thực hành
Tiếng Việt, có vốn sống, vốn cảm xúc phong phú.
2/ Thực sự yêu nghề, tâm huyết với công việc bồi dưỡng
HS giỏi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status