Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 20112015 tại phường Hồng Hải thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh. (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ XUÂN TRƢỜNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
GIAI ĐOẠN 2011-2015 TẠI PHƢỜNG HỒNG HẢI THÀNH PHỐ
HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai
Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khoá học

: 2012-2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ XUÂN TRƢỜNG

hoàn thành luận văn này.
Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo
giảng dạy chuyên ngành Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ
hoàn thiện bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tất
cảbạnbè, đồng nghiệp, cơ quan, gia đình và người thân đã quan tâm động viên
tôitrong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn./.
Ngày…....tháng……..năm 2016
Sinh viên

Lê Xuân Trƣờng


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Dân số và tỷ lệ tăng dân số của phường qua các năm .................... 30
Bảng 4.2 Số lao động trong độ tuổi ................................................................ 30
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất của phường Hồng Hải năm 2015 .............. 32
Bảng 4.4. Kế hoạch sử dụng đất của phường Hồng Hải giai đoạn 2011 - 2015 .....36
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2011 ......................... 45
Bảng 4.6:Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2012......................... 46
Bảng 4.7:Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2013......................... 47
Bảng 4.8: kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014 ....................... 48
Bảng 4.9: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015........................ 50


iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 3
2.1.1. Đất đai và vai trò cuả đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển
kinh tế - xã hội ............................................................................................ 3
2.1.2. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất .................................................... 5
2.1.3. Cơ sở pháp lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ........................ 5
2.1.4. Sự cần thiết phải đánh giá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ......... 13
2.1.5. Phân loại quy hoạch sử dụng đất .................................................... 13
2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trong nước và ngoài nước ......... 14
2.2.1. Sơ lược về quy hoạch sử dụng đất đai ở một số nước .................... 14
2.2.2. Quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam qua các thời kỳ ...................... 15
2.2.3. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của Việt Nam ............ 17
2.2.4. Căn cứ pháp lý của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
phường Hồng Hải – thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh .................... 22
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 24
3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 24
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................ 24
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 24
3.3.1. Khái quát khư vực nghiên cứu ........................................................ 24


v
3.3.2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của phường Hồng
Hải – thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh ........................................... 24
3.3.3. Những tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng
đất của phường Hồng Hải giai đoạn 2011 – 2015, nguyên nhân và
giải pháp khắc phục .................................................................................. 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 25
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ............................................ 25
3.4.2. Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp số liệu.................... 25

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 56
5.1. Kết Luận ................................................................................................ 56
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 57


1

PHẦN 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống,làđịa bàn phânbố dân cư, là nền tảng xây dựng các khu kinh tế - văn hóa
– xã hội, quốc phòng an ninh.
Trong điều kiện thực tế nước ta diện tích đất đai còn hạn hẹp với một
phần tư là đất đồng bằng còn lại ba phần tư diện tích là đồi núi. Thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển dẫn đến nhu cầu sử dụng đất ngày càng
tăng về cả số lượng và chất lượng đã tạo nên sức ép cho công tác quản lý đất
đai phục vụ nhu cầu của cuộc sống.
Sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là việc làm

cần

thiết vì nó mang lại mô hình phù hợp, tránh lãng phí nguồn tài nguyên. Bởi vậy
mỗi đơn vị hành chính nhất thiết phải lập quy hoạch sử dụng đất. Quy hoạch
đất đai mang tính chất dự báo và thể hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các vùng lãnh thổ trên từng địa bàn
cụ thể theo các mục đích sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả. Một thực tế
đang tồn tại ở các địa phương, đặc biệt là ở cấp xã, phường việc thực hiện quy

thành lập quy hoạch và các quy phạm của nó.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và sử lý số liệu của sinh
viên trong quá trình làm đề tài.
* Ý nghĩa thực tiễn
Quá trình thực hiện nghiên cứu về tình hình thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất tại phường sẽ rút ra được những tồn tại, thiếu sót của công
tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và những nguyên nhân chủ
yếu, từ đó có những giải pháp phù hợp để khắc phục.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đất đai và vai trò cuả đất đai trong sản xuất vật chất và phát
triểnkinh tế - xã hội
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai
Cho tới nay có nhiều định nghĩa về đất đai nhưng định nghĩa của nhà
thổ nhưỡng học người Nga Docutraep (1987: “Đất là vật thể tự nhiên được
hình thành qua một thời gian dài do kết quả tác động của 5 yếu tố là đá mẹ,
sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian” (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2006)[4].
Theo cách định nghĩa của FAO: “Đất đai là một tổng thể vật chất bao
gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của thực thể vật chất
đó”. Như vậy đất đai là một phạm vi không gian như một vật mang những giá
trị theo ý niệm của con người. Theo cách định nghĩa này đất đai thường được
gắn với một giá trị kinh tế được thể hiện bằng giá tiền trên một đơn vị diện
tích đất đai khi có sự chuyển quyền sở hữu (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài,
2006)[4].
2.1.1.2. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt

hợp lý trong sản xuất nông nghiệp đất sẽ không bị thoái hóa, ngược lại có thể
tăng tính chất sản xuất cũng như hiệu quả sử dụng đất (Lương Văn Hinh và
cộng sự, 2003).[2]
2.1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển
kinh tế - xã hội - môi trường
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất trong xã hội
nhưng với từng ngành cụ thể nó có vai trò khác nhau:
+ Đối với ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với
chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là
kho tàng dự trữ trong lòng đất (các khoáng sản). Quá trình sản xuất và sản


5
phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm
thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong lòng đất.
+ Đối với nông- lâm - nghiệp: Đất không chỉ là cơ sở không gian, là
điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của ngành sản xuất này mà đất còn là
yếu tố tích cực của sản xuất. Quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp còn liên quan
chặt chẽ với đất, phụ thuộc vào các quá trình sinh học tự nhiên của đất.
+ Đối với môi trường: Đất được coi như một “hệ đệm”, như một “phễu
lọc” luôn luôn làm trong sạch môi trường với tất cả các chất thải thông qua
hoạt động sống của vi sinh vật nói chung và con người nói riêng.
2.1.2. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính
chất:[6]
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như: điều
tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu...
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử
dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo quy hoạch sử dụng và quản lý đất

9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
10. Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
11. Thanh tra kiểm tra việc tranh chấp các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
12. Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các
vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
2.1.3.2. Các nghị định, thông tư hướng dẫn việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đai


7
Chương II điều 17 Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt
Nam năm 1992 đã nêu rõ: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống
nhất quản lý ”. Điều 18 Luật Đất đai 2003 quy định: “Nhà nước thống nhất
quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo đúng mục đích
và có hiệu quả ”[5].
- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng
Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất Đai năm 2004;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất Đai.
- Nghị định số 69/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 8 năm 2009 về
quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường
hỗ trợ và tái định cư (Điề u 4,8,9,10).
- Thông tư số 06/2010/TT- BTNMT ngày 15 /3 /2010 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư 19/2009/TT/BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên

đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015.
- Quyết định số 2090/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 của Uỷ ban
nhân dân thành phố Hạ Long: “V/v phê duyệt giá chỉ định thầu và chỉ định
thầu đơn vị thực hiện dự án lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử đất kỳ đầu (2011-2015) thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”.
2.1.3.3.Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
* Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Luật Đất đai 2003 )[2]
Điều 21 Luật Đất đai 2003 quy định việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Phù hợp với chiến lược quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hôi, quốc phòng, an ninh;


9
2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên;
kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu
sử dụng đất của cấp dưới;
4. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
5. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường;
6. Bảo vệ, tôn tạo di tích - lịch sử, danh lam thắng cảnh;
7. Dân chủ và công khai;
8. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định,
xét duyệt trong cuối năm của kỳ trước;
* Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Luật Đất đai 2003) [2]
Điều 22 Luật Đất đai 2003 quy định khi lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất phải theo căn cứ sau:

là năm năm.
* Thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Luật đất đai 2003) [5]
Điều 25 Luật Đất Đai quy định thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất như sau:
1. Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất của cả nước.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực
hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.


11
3. Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất của thị trấn thuộc huyện.
Ủy ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương, ủy
ban nhân dân xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức việc thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của các
đơn vị hành chính cấp dưới, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân xã không thuộc khu vực phát triển đô thị trong
kỳ quy hoạch sử dụng đất tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch
của địa phương.
5. Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn
với thửa đất (sau đây gọi là sử dụng đất quy hoạch chi tiết); trong quá trình
lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, cơ quan tổ chức thực hiện lập quy hoạch
sử dụng đất phải lấy ý kiến đóng góp của người dân.
Kế hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn, được lập chi tiết gắn với
thử đất (sau đây được gọi là kế hoạch sử dụng đất chi tiết).
6. Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình lên Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình lên cơ quan nhà nước có

hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương; phát hiện, ngăn chặn các hành
vi sử dụng đất trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố.
2. Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố có
diện tích đất phải thu hồi mà Nhà nước chưa thực hiện thu hồi đất, bồi
thường, giải phóng mặt bằng thì người sử dụng đất tiếp tục sử dụng theo mục
đích đã được công bố trước khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nếu người
sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất và bồi
thường hoặc hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
Nhà nước nghiêm cấm mọi hoạt động tự ý xây dựng, đầu tư bất động
sản trong khu vực đất phải thu hồi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất. Trường hợp có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình gắn liền với


13
đất phải thu hồi làm thay đổi quy mô, cấp công trình hiện có thì phải được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
3. Diện tích ghi trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố phải thu hồi
để thực hiện dự án, công trình hoặc chuyển mục đích sử dụng đất mà sau ba năm
không được thực hiện theo kế hoạch sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh hoặc huỷ bỏ và công bố.
2.1.4. Sự cần thiết phải đánh giá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày
càng tăng, đặc biệt là sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước và đô thị hóa đã
dẫn đến diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm. Việc phát triển các khu
công nghiệp ồ ạt đã dẫn đến nhiều vấn đề phức tạp như: đầu cơ đất, nhiều dự
án đầu tư không khả thi dẫn đến quy hoạch treo, sử dụng đất lãng phí, bỏ
hoang, sử dụng không đúng mục đích... Trong khi đó nhiều dự án khả thi lại
không có đất làm mặt bằng xây dựng, nông dân không có đất để sản xuất
nông nghiệp, thất nghiệp gia tăng.
Mặt khác dân số tăng nhanh, nhu cầu sử dụng đất ở tăng. Vì vậy Nhà

sau đó được xây dựng thành đồ án tác nghiệp ở cấp vùng.
* Philipine: tồn tại 3 cấp quy hoạch
- Cấp quốc gia: Hình thành những hướng dẫn chỉ đạo chung
- Cấp vùng: Triển khai một khung chung cho quy hoạch cấp vùng
- Cấp quận, huyện: chịu trách nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp.
Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất giữa các ngành
và các quan hệ giữa các cấp lập quy hoạch khác nhau, đồng thời cũng tạo điều
kiện để các chủ sử dụng đất tham gia. Ở Philipine nhấn mạnh vai trò luật pháp
cua ở cấp quốc gia và cấp vùng.
* Đài Loan: Chủ trương lập quy hoạch sử dụng đất đai theo từng cấp
khác nhau, từng vùng khác nhau và tùy thuộc vào tính chất yêu cầu củaquy
hoạch sử dụng đất đai trong từng giai đoạn và các cấp quy hoạch được tiến
hành như sau:


15
- Quy hoạch phát triển tổng hợp khu vực Đài Loan
- Quy hoạch sử dụng đất theo vùng
- Quy hoạch phát triển tổng hợp của huyện, thành phố
- Quy hoạch đô thị
- Quy hoạch sử dụng đất phi đô thị
2.2.2. Quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam qua các thời kỳ
2.2.2.1. Thời kỳ trước những năm 1980
Quy hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là công tác của ngành quản lý
đất đai mà chỉ được đề cập đến như là một phần của quy hoạch phát triển
nông nghiệp. Mặc dù công tác quy hoạch sử dụng đất lồng vào công tác phân
vùng quy hoạch nông, lâm nghiệp đã được xúc tiến vào năm 1962 nhưng chủ
yếu là do các ngành chủ quản tiến hành cùng với một số tỉnh, ngành có liên
quan và chưa có sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ.
Từ năm 1975 đến cuối năm 1978, nước ta đã soạn thảo và được Chính

Nam trong thời gian này đang đứng trước nhiều khó khăn và thử thách lớn lao
khi chuyển sang cơ chế thị trường. Tuy vậy, đây là thời kỳ công cuộc đổi mới ở
nông thôn diễn ra sâu sắc cùng với việc giảm vai trò quản lý tập trung của hợp
tác xã sản xuất nông nghiệp, tăng quyền tự chủ cho nông dân và thực thi các
chính sách đổi mới khác. Công tác quy hoạch cấp xã trong giai đoạn này nổi lên
như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất … Đây là mốc đầu tiên trong việc
triển khai quy hoạch sử dụng đất cấp xã trên khắp các xã của cả nước. Tuy vậy
còn nhiều hạn chế về nội dung và phương pháp thực hiện.
2.2.2.4. Thời kỳ sau Luật Đất đai 1993
Sau đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, nước ta triển khai công tác
nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội ở hầu hết
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các vùng kinh tế và hầu hết ở các
bộ ngành. Các công trình nghiên cứu trong giai đoạn này đề tính đến năm
2010. Trong giai đoạn này, việc nghiên cứu, triển khai công tác quy hoạch sử
dụng đất trên phạm vi cả nước được các ngành, các cấp và mọi thành viên
trong xã hội hưởng ứng. Đây chính là cái mốc bắt đầu của thời kỳ đưa công
tác quản lý đất đai vào nề nếp sau một thời gian dài tuyệt đối hóa về công hữu


17
đất đai ở miền Bắc và buông lỏng công tác này ở các tỉnh phía Nam dẫn đến
tình trạng có quá nhiều diện tích đất không có chủ sử dụng đất.
Đặc biệt từ năm 1995, Chính phủ đã chỉ đạo công tác quy hoạch sử
dụng đất đai một cách chặt chẽ hơn, cụ thể hơn. Trong thời gian này, Tổng
cục địa chính (cũ) đã xây dựng báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
của cả nước đến năm 2010 để Chính phủ trình ra Quốc hội khóa 9 kỳ họp thứ
10 và 11. Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội đã thông qua kế hoạch sử dụng đất đai
cả nước giai đoạn 1996 - 2000. Đây là lần đầu tiên, có một báo cáo về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất tương đối đầy đủ các khía cạnh về chính trị, kinh
tế, xã hội, an ninh quốc phòng và môi trường đối với việc khai thác sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status